Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín đến năm 2015

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín đến năm 2015, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG

1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.2.1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter

1.2.2. Số lượng các công ty mới tham gia vào ngành

1.2.3. Sự có mặt các sản phẩm thay thế

1.2.4. Vị thế đàm phán của bên cung ứng

1.2.5. Vị thế đàm phán của bên tiếp nhận

1.2.6. Khả năng tranh đua của các công ty đang cạnh tranh

1.2.7. Môi trường vĩ mô

1.2.7.1. Các yếu tố thuộc về kinh tế
1.2.7.2. Các yếu tố thuộc về chính trị pháp luật
1.2.7.3. Các yếu tố thuộc về môi trường văn hoá, giáo dục và xã hội
1.2.7.4. Các yếu tố về công nghệ và kỹ thuật

1.2.8. Môi trường vi mô

1.2.8.1. Yếu tố bên ngoài ngân hàng
1.2.8.2. Yếu tố bên trong ngân hàng

1.2.9. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.2.9.1. Năng lực tài chính
1.2.9.2. Năng lực hoạt động
1.2.9.3. Năng lực quản trị điều hành
1.2.9.4. Năng lực công nghệ thông tin
1.2.9.5. Khả năng cung ứng dịch vụ

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

2.1. Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

2.1.1. Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Một số sản phẩm chủ yếu

2.1.3. Một số kết quả đạt được

2.1.4. Thành tích và sự ghi nhận

2.1.5. Đánh giá của xã hội, các định chế tài chính quốc tế

2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.3. Phân tích những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến năng lực cạnh tranh của Sacombank

2.4. Những lợi thế và thách thức về mặt cạnh tranh

2.4.1. Những lợi thế

2.4.2. Những thách thức

2.5. Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.5.1. Năng lực tài chính

2.5.1.1. Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ
2.5.1.2. Chỉ số an toàn vốn CAR
2.5.1.3. Chỉ số về khả năng sinh lời
2.5.1.4. Khả năng thanh toán
2.5.1.5. Năng lực phòng chống rủi ro

2.5.2. Thực trạng năng lực hoạt động

2.5.2.1. Năng lực huy động vốn
2.5.2.2. Năng lực hoạt động tín dụng
2.5.2.3. Năng lực phát triển sản phẩm dịch vụ cho khách hàng
2.5.2.4. Mạng lưới hoạt động, hệ thống kênh phân phối

2.5.3. Thực trạng về tổ chức bộ máy và quản trị điều hành

2.5.3.1. Về tổ chức bộ máy
2.5.3.2. Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực
2.5.3.3. Về quản trị điều hành

2.5.4. Năng lực công nghệ thông tin

2.5.5. Thực trạng về khả năng cung ứng dịch vụ

2.5.6. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.6. Phân tích đối thủ cạnh tranh chính của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.7. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và vị thế và khả năng cạnh tranh của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.7.1. Vị thế của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín trong hệ thống NHTM Việt Nam

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐẾN NĂM 2015

3.1. Mục tiêu, định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đến năm 2015

3.1.1. Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam đến 2015

3.1.2. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đến 2015

3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

3.2.1. Nhóm giải pháp 01: Tăng cường năng lực tài chính

3.2.2. Nhóm giải pháp 02: Nâng cao năng lực hoạt động

3.2.3. Nhóm giải pháp 03: Nâng cao năng lực quản trị điều hành

3.2.4. Nhóm giải pháp 04: Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng

3.2.5. Nhóm giải pháp 05: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.6. Nhóm giải pháp 06: Xây dựng chiến lược khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ để tạo lợi thế cạnh tranh

3.3. Kiến nghị đối với chính sách của Nhà Nước, Chính Phủ

3.4. Kết luận chương 3

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Ngân Hàng Sacombank

Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Sacombank là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về năng lực này, cần phân tích các khái niệm cơ bản liên quan đến năng lực cạnh tranh ngân hàng. Năng lực cạnh tranh không chỉ đơn thuần là khả năng sinh lời mà còn bao gồm khả năng cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Sacombank đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Cạnh Tranh Ngân Hàng

Năng lực cạnh tranh ngân hàng được định nghĩa là khả năng của ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ tài chính với chất lượng cao và chi phí hợp lý. Điều này bao gồm việc phát triển sản phẩm, cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ.

1.2. Vai Trò Của Năng Lực Cạnh Tranh Trong Ngành Ngân Hàng

Năng lực cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị thế của ngân hàng trên thị trường. Nó ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách hàng và duy trì sự phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

II. Thách Thức Đối Với Năng Lực Cạnh Tranh Của Sacombank

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Sacombank phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các ngân hàng nước ngoài với công nghệ tiên tiến và dịch vụ đa dạng đang tạo ra áp lực lớn lên Sacombank. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.1. Áp Lực Từ Các Ngân Hàng Nước Ngoài

Sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. Những ngân hàng này thường có nguồn lực tài chính mạnh mẽ và công nghệ hiện đại, điều này khiến Sacombank cần phải cải thiện nhanh chóng.

2.2. Thay Đổi Trong Hành Vi Khách Hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn hơn và yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Sacombank cần phải nắm bắt xu hướng này để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và giữ chân họ.

III. Phương Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Ngân Hàng Sacombank

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Sacombank cần áp dụng một số phương pháp chiến lược. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

3.1. Tăng Cường Năng Lực Tài Chính

Việc tăng cường năng lực tài chính là rất quan trọng để Sacombank có thể đầu tư vào công nghệ và phát triển sản phẩm mới. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định trong việc giữ chân khách hàng. Sacombank cần cải thiện quy trình phục vụ và đào tạo nhân viên để nâng cao trải nghiệm khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Sacombank đã được áp dụng và mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc đã giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.

4.1. Kết Quả Từ Việc Đầu Tư Công Nghệ

Đầu tư vào công nghệ đã giúp Sacombank cải thiện quy trình giao dịch và giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng. Điều này đã tạo ra sự hài lòng cao hơn từ phía khách hàng.

4.2. Tăng Trưởng Doanh Thu Và Lợi Nhuận

Nhờ vào các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, Sacombank đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về doanh thu và lợi nhuận trong những năm qua, khẳng định vị thế của mình trên thị trường.

V. Kết Luận Về Năng Lực Cạnh Tranh Ngân Hàng Sacombank Đến Năm 2015

Năng lực cạnh tranh của Sacombank đã có những bước tiến đáng kể đến năm 2015. Tuy nhiên, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện và đổi mới để duy trì vị thế cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng thay đổi.

5.1. Tương Lai Của Sacombank Trong Ngành Ngân Hàng

Sacombank cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh chiến lược của mình để phù hợp với xu hướng phát triển của ngành ngân hàng. Việc này sẽ giúp ngân hàng duy trì và phát triển năng lực cạnh tranh.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Từ Nhà Nước

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ để tạo điều kiện cho các ngân hàng trong nước, bao gồm Sacombank, phát triển bền vững và cạnh tranh hiệu quả hơn với các ngân hàng nước ngoài.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG 1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh 1. Khái niệm về cạnh tranh Các nhà kinh tế học cho rằng: “ cạnh tranh là sự ganh ñua, ñấu tranh của các chủ thể trên thị trường nhằm mang lại những lợi ích cao nhất về phía mình”. ðiều kiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khác nhau do ñó chi phí sản xuất ra sản phẩm cũng khác nhau.

Kết quả là doanh nghiệp có lãi nhiều, doanh nghiệp có lãi ít, thậm chí có doanh nghiệp thua lỗ, mất vốn, phá sản. Cạnh tranh có thể mang lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác, nhưng xét trên toàn xã hội thì cạnh tranh luôn có tác ñộng tích cực. Nó buộc người sản xuất phải làm ra những sản phẩm, dịch vụ tốt hơn với giá rẻ hơn. ðồng thời thông qua cạnh tranh, thị trường sẽ loại bỏ những ñơn vị yếu kém, kinh doanh không hiệu quả.

Tuy nhiên, nếu cạnh tranh không lành mạnh, thiếu sự kiểm soát sẽ dẫn ñến tình trạng “ cá lớn nuốt các bé” và làm ảnh hưởng ñến quyền lợi của người tiêu dùng. Cạnh tranh là cuộc ñấu tranh giữa các doanh nghiệp trong những ñiều kiện có lợi nhất về sản xuất và tiêu dùng, sản phẩm hoặc dịch vụ ñể tồn tại và nâng cao vị thế của mình trên thương trường. Diễn ñàn cao cấp về sự cạnh tranh công nghiệp của tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì cho rằng: “ khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong ñiều kiện cạnh tranh quốc tế”. Một ñịnh nghĩa về sự cạnh tranh như sau: “cạnh tranh có thể ñịnh nghĩa như là một khả năng của doanh nghiệp nhằm ñáp ứng và chống lại các ñối thủ cạnh tranh của mình trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ một cách lâu dài và có lợi nhuận”.

Trên thị trường, cạnh tranh thường xuyên diễn ra trên các lĩnh vực sau: - Cạnh tranh giữa người bán và người mua - Cạnh tranh giữa người mua với nhau - Cạnh tranh giữa người bán với nhau LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- Trên cơ sở ñó ñưa ra khái niệm tổng quát về cạnh tranh như sau” “ Cạnh tranh là phạm trù chỉ quan hệ kinh tế theo ñó các chủ thể kinh tế huy ñộng tất cả các nguồn lực, sử dụng những phương pháp ưu tú nhất nhằm giành ñược những mục tiêu kinh tế và mang lại lợi nhuận cao nhất”. Lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt so với các ñối thủ cạnh tranh. ðó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn những ñối thủ cạnh tranh. Theo Micheal Porter thì lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp ñược thể hiện ở hai khía cạnh sau: - Chi phí: theo ñuổi mục tiêu giảm chi phí ñến mức thấp nhất có thể ñược.

Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp ñó có nhiều lợi thế hơn trong quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Chi phí thấp mang lại cho doanh nghiệp tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp sự hiện diện của các lực lượng cạnh tranh mạnh mẽ. - Sự khác biệt hoá: là lợi thế cạnh tranh có ñược từ những khác biệt xoay quanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp bán ra thị trường. Những khác biệt này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức: sự ñiển hình về thiết kế hay danh tiếng sản phẩm, công nghệ sản xuất, ñặc tính sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mạng lưới bán hàng.

Năng lực cạnh tranh Theo quan ñiểm cổ ñiển dựa trên lý thuyết thương mại truyền thống thì năng lực cạnh tranh của một ngành hay một công ty, người ta dựa vào lợi thế so sánh về chi phí và năng suất. Nếu ngành hay công ty nào ñạt ñược chi phí thấp, năng suất cao sẽ giành ñược thắng lợi trong cuộc cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường và thu ñược nhiều lợi nhuận do ñó nâng cao năng lực cạnh tranh cũng chính là việc hạ thấp chi phí và nâng cao năng suất. Theo quan ñiểm quản trị chiến lược của Michael Porter thì năng lực cạnh tranh của công ty phụ thuộc vào khả năng khai thác năng lực ñộc ñáo của mình ñể tạo ra sản phẩm có giá trị thấp và sự dị biệt của sản phẩm tức là bao gồm các yếu tố vô hình. Theo quan ñiểm của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) ñịnh nghĩa “năng lực cạnh tranh là khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- hoặc khu vực siêu quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong ñiều kiện cạnh tranh quốc tế trên cơ sở bền vững” Vậy năng lực cạnh tranh là toàn bộ giá trị gia tăng của doanh nghiệp mang ñến cho khách hàng có tính ñặc sắc, ñặc thù so với doanh nghiệp khác dưới cái nhìn của khách hàng lựa chọn mình.

Các nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter Theo Micheal Porter - giáo sư nổi tiếng về chiến lược cạnh tranh ở ðại học Harvard thì ñối với mỗi ngành, dù trong hay ngoài nước, năng lực cạnh tranh chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: 1. Số lượng các công ty mới tham gia vào ngành Trong quá trình vận ñộng của lực lượng thị trường, thường có những công ty mới gia nhập thị trường và những công ty yếu hơn rút ra khỏi thị trường. Chẳng hạn từ khi xuất hiện các công ty lớn như Coca-Cola, Pepsi… người ta ít nghe nhắc ñến Tribeco, Chương Dương một thời nổi tiếng trên thị trường nước giải khát Việt Nam.

Cạnh tranh sẽ loại bỏ những công ty yếu kém, không thích nghi với môi trường; ñồng thời làm tăng khả năng của một số công ty khác. Số lượng các công ty mới tham gia vào một ngành nhiều hay ít phụ thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của ngành và mức ñộ hấp dẫn của thị trường ñó. Mức ñộ hấp dẫn càng cao, số lượng các công ty mới tham gia càng nhiều, tính cạnh tranh càng quyết liệt. Như vậy, bất kể thực lực của NHTM mới là thế nào, thì các NHTM hiện tại ñã thấy một mối ñe dọa về khả năng thị phần bị chia sẻ; ngoài ra, các NHTM mới có những kế sách và sức mạnh mà các NHTM hiện tại chưa thể có thông tin và chiến lược ứng phó.

Sự có mặt (hay thiếu vắng) các sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế phần lớn là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ ñể tạo ra những sản phẩm mới có cùng công năng nhằm thay thế sản phẩm hiện tại. Người ta sẽ chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế khi giá cả của sản phẩm hiện tại quá cao. ðể ñối phó lại, các doanh nghiệp tìm cách tạo ra những sản phẩm có chất lượng khác biệt so với chất lượng của sản phẩm thay thế. Sự sẵn có của sản phẩm thay thế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- trên thị trường là mối ñe doạ trực tiếp ñến khả năng phát triển và năng lực cạnh tranh của các công ty.

Sự ra ñời ồ ạt của các tổ chức tài chính trung gian ñe dọa lợi thế của các NHTM khi cung cấp các dịch vụ tài chính mới cũng như các dịch vụ truyền thống vốn vẫn do các NHTM ñảm nhiệm. Các trung gian này cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mang tính khác biệt và tạo cho người mua sản phẩm có cơ hội chọn lựa ña dạng hơn, thị trường ngân hàng mở rộng hơn. ðiều này tất yếu sẽ tác ñộng làm giảm ñi tốc ñộ phát triển của các NHTM, suy giảm thị phần. Ngày nay, người ta cho rằng, khi các NHTM mạnh lên nhờ sự rèn luyện và tích lũy trong cạnh tranh, thì hệ thống NHTM sẽ mạnh hơn và có sức ñàn hồi tốt hơn sau các cú sốc của nền kinh tế.

Vị thế ñàm phán của bên cung ứng Những người cung ứng cũng có sức mạnh ñàm phán rất lớn. Có nhiều cách khác nhau mà bên cung ứng có thể tác ñộng vào khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong ngành. Họ có thể nâng giá hoặc giảm chất lượng những vật tư mà họ cung ứng, hoặc thực hiện cả hai. Khi nhà cung ứng là các doanh nghiệp lớn, nắm trong tay ñại ña số nguồn vật tư, thiết bị chủ yếu thì khả năng tác ñộng, ñàm phán của họ lớn hơn rất nhiều.

Năng lực cạnh tranh của ngành sẽ bị ảnh hưởng. Vị thế ñàm phán của bên tiếp nhận Vị thế của bên tiếp nhận – tức khách hàng – thể hiện ở chổ họ có thể buộc các nhà sản xuất phải giảm giá bán sản phẩm thông qua việc tiêu dùng ít hơn hoặc ñòi hỏi chất lượng sản phẩm cao hơn. Một trong những nhân tố làm tăng vị thế ñàm phán của khách hàng là mức ñộ tập trung. Ở một lĩnh vực nào ñó, càng có nhiều khách hàng thì sự cạnh tranh giữa các công ty trong lĩnh vực này càng gay gắt.

Hiện nay, các mặt hàng ñiện tử ngày càng trở nên quen thuộc với mọi gia ñình, do ñó mức ñộ tập trung khách hàng ngày càng cao buộc các nhà sản xuất phải liên tục giảm giá trong thời gian gần ñây ñể cạnh tranh. Khả năng tranh ñua của các công ty ñang cạnh tranh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- ðây là những mối lo thường trực của các NHTM trong kinh doanh. ðối thủ cạnh tranh ảnh hưởng ñến chiến lược hoạt ñộng kinh doanh của NHTM trong tương lai. Ngoài ra, sự có mặt của các ñối thủ cạnh tranh thúc ñẩy ngân hàng phải thường xuyên quan tâm ñổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các dịch vụ cung ứng ñể chiến thắng trong cạnh tranh.

Tranh ñua giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành là một trong những yếu tố phản ánh bản chất cạnh tranh. Sự có mặt của các công ty cạnh tranh chính trên thị trường và tình hình hoạt ñộng của họ là lực lượng tác ñộng trực tiếp, mạnh mẽ và tức thì tới năng lực cạnh tranh của các công ty. Tóm lại, có rất nhiều các quan ñiểm khác nhau về năng lực cạnh tranh. Mỗi quan ñiểm dưới một góc nhìn khác nhau nhưng ñều làm rõ ñược khái niệm, bản chất của năng lực cạnh tranh và là cơ sở cho việc vận dụng ñể phân tích, ñánh giá, tìm ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ