Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam đến năm 2015

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam đến năm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2012

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Một số khái niệm về ngân hàng thương mại

1.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.2.1. Hoạt động huy động vốn

1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng

1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

1.2.4. Các hoạt động khác

1.3. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Một số khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại của các Ngân hàng thương mại

1.3.2.1. Tiềm lực tài chính
1.3.2.2. Năng lực về công nghệ
1.3.2.3. Nguồn nhân lực, quản trị và điều hành
1.3.2.4. Hệ thống kênh phân phối
1.3.2.5. Mức độ đa dạng hóa sản phẩm và chất lượng dịch vụ ngân hàng

1.3.3. Danh tiếng, uy tín

1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại

1.3.4.1. Môi trường vĩ mô
1.3.4.2. Môi trường vi mô

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

2.1.1. Sự thành lập và phát triển

2.1.2. Sơ đồ tổ chức nhân sự của ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.1.3. Một số hoạt động kinh doanh chính của Eximbank

2.1.4. Một số thành tựu đạt được

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Về năng lực tài chính

2.2.2. Quy mô an toàn vốn và huy động vốn

2.2.3. Chất lượng tài sản có

2.2.4. Mức sinh lợi

2.2.5. Khả năng thanh toán

2.2.6. Năng lực công nghệ

2.2.7. Nguồn nhân lực và năng lực quản trị điều hành

2.2.7.1. Thực trạng nguồn nhân lực của Eximbank
2.2.7.2. Chính sách nhân sự
2.2.7.3. Năng lực quản trị điều hành tại ngân hàng Eximbank

2.2.8. Hệ thống mạng lưới hoạt động

2.2.9. Mức độ đa dạng hóa và chất lượng các sản phẩm, dịch vụ tại Eximbank

2.2.9.1. Mức độ đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ
2.2.9.2. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ tại Eximbank

2.2.10. Thương hiệu của ngân hàng Eximbank

2.2.11. Ảnh hưởng của môi trường đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng Eximbank

2.2.11.1. Môi trường vĩ mô
2.2.11.2. Môi trường vi mô

2.2.12. Những lợi thế và hạn chế về năng lực cạnh tranh của ngân hàng Eximbank

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015

3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Mục tiêu phát triển

3.1.2. Định hướng phát triển

3.1.3. Định hướng kế hoạch từ 2012-2015

3.1.4. Định hướng phát triển trung - dài hạn

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG EXIMBANK ĐẾN NĂM 2015

3.2.1. Tăng cường năng lực tài chính

3.2.2. Tăng cường huy động vốn

3.2.3. Nâng cao chất lượng tài sản có

3.2.4. Đa dạng hóa danh mục tín dụng

3.2.5. Nâng cao khả năng sinh lời

3.2.6. Nâng cao năng lực công nghệ

3.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.8. Mở rộng mạng lưới hoạt động

3.2.9. Kết hợp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ cung cấp

3.2.9.1. Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
3.2.9.2. Nâng cao chất lượng sản phầm dịch vụ của ngân hàng

3.2.10. Xây dựng và phát triển thương hiệu của Eximbank

3.2.11. Giải pháp khắc phục các áp lực cạnh tranh đối với Eximbank

3.2.11.1. Giải pháp khắc phục các áp lực cạnh tranh từ môi trường vĩ mô
3.2.11.2. Giải pháp khắc phục các áp lực cạnh tranh từ môi trường vi mô

3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của ngân hàng Eximbank đến năm 2015

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng Eximbank là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ngân hàng cần phải hiểu rõ về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của mình. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp Eximbank xác định được chiến lược phát triển phù hợp.

1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh ngân hàng

Năng lực cạnh tranh ngân hàng được hiểu là khả năng của ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ tài chính tốt hơn so với các đối thủ. Điều này bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả và sự đa dạng của sản phẩm.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp ngân hàng thu hút khách hàng mà còn tạo ra lợi thế bền vững trong thị trường. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

II. Các thách thức đối với ngân hàng Eximbank trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Ngân hàng Eximbank đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm tài chính mới đã tạo ra áp lực lớn lên Eximbank. Ngân hàng cần phải cải thiện dịch vụ và sản phẩm để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi công nghệ

Công nghệ ngân hàng đang phát triển nhanh chóng. Eximbank cần đầu tư vào công nghệ mới để cải thiện hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Eximbank

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Eximbank cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm cải tiến chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao năng lực công nghệ.

3.1. Cải tiến chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Eximbank cần đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm

Đa dạng hóa sản phẩm giúp ngân hàng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Eximbank cần phát triển các sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm hiện có.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Eximbank

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Eximbank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã thu hút được nhiều khách hàng mới và tăng trưởng doanh thu.

4.1. Kết quả từ các chiến lược đã thực hiện

Các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh đã giúp Eximbank tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Ngân hàng cần tiếp tục duy trì và phát triển những chiến lược này.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ của Eximbank. Điều này cho thấy ngân hàng đang đi đúng hướng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho ngân hàng Eximbank

Eximbank cần tiếp tục cải thiện năng lực cạnh tranh để duy trì vị thế trên thị trường. Hướng đi tương lai bao gồm đầu tư vào công nghệ, cải tiến dịch vụ và phát triển sản phẩm mới.

5.1. Đầu tư vào công nghệ

Đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp Eximbank nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện trải nghiệm khách hàng.

5.2. Phát triển bền vững

Eximbank cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững để đảm bảo sự phát triển lâu dài và ổn định trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Một số khái niệm về ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay, các NHTM không ngừng phát triển hình thành mạng lưới rộng khắp toàn cầu, hoạt động ngân hàng có tính hệ thống cao, được xem như một kênh chu chuyển vốn quan trọng và cung ứng dịch vụ tài chính ngày càng đa dạng và phong phú tác động đáng kể đến nền kinh tế thị trường.

Luật TCTD không có định nghĩa hoạt động ngân hàng vì khái niệm này đã được định nghĩa trong Luật NHNN cũng do Quốc hội khóa X thông qua cùng ngày. Luật NHNN định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”. Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.

Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại NHTM là TCTD thực hiện các hoạt động huy động tiền gửi của công chúng, sử dụng tiền gửi huy động được cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ tài chính khác. Theo Luật các TCTD nêu ra các hoạt động của NHTM bao gồm: 1. Hoạt động huy động vốn NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5  Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác;  Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;  Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của các TCTD nước ngoài;  Vay vốn ngắn hạn của NHNN;  Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN. Hoạt động cấp tín dụng NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN như bao thanh toán tài trợ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu, cho vay thấu chi, và cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tín dụng dự phòng.

Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.  Cho vay NHTM được cho các cá nhân, tổ chức vay vốn dưới các hình thức sau: - Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống; - Cho vay trung, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.  Bảo lãnh NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bão lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM.

 Chiết khấu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các TCTD khác.  Cho thuê tài chính NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.  Bao thanh toán Các NHTM triển khai thực hiện bao thanh toán như là một hình thức cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp như: bao thanh toán truy đòi, bao thanh toán miễn truy đòi, bao thanh toán ứng trước hay bao thanh toán chiết khấu, bao thanh toán khi đáo hạn trong phạm vi buôn bán nội địa lẫn quốc tế.

 Tài trợ nhập khẩu Hiện nay, khá nhiều NHTM cung cấp tài trợ xuất nhập khẩu bao trọn gói để hỗ trợ doanh nghiệp. Nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu nhằm hỗ trợ về tài chính cùng các phương tiện và giấy tờ liên quan để doanh nghiệp nhập khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua, bán hàng hóa bao gồm: mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu; cho vay ứng trước một phần để thanh toán cho người bán hay ứng trước tiền thuế nhập khẩu; bảo lãnh và tái bảo lãnh việc thanh toán hối phiếu khi đến hạn; chấp nhận hối phiếu; cho vay để thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho nhà xuất khẩu nếu đến hạn mà nhập khẩu chưa có tiền; hỗ trợ về mặt chuyên môn, kỹ thuật từ đó giúp soạn thảo hợp đồng thương mại, mua bảo hiểm cho suốt quá trình vận chuyển và chuyển giao hàng hóa, theo dõi và kiểm tra hóa đơn chứng từ và hàng hóa cả về số lượng, quy cách và chất lượng; các hỗ trợ khác do sự bất cập về luật pháp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Tài trợ xuất khẩu Các hình thức tài trợ xuất khẩu của các NHTM còn phong phú hơn do các doanh nghiệp xuất khẩu thường nhận được tài trợ từ các NHTM về các giao dịch kinh doanh cả trước và sau các thương vụ xuất khẩu bao gồm: cho vay thu mua hàng xuất khẩu, mua nguyên vật liệu để sản xuất, cho vay đầu tư nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm dịch vụ, cho vay bảo trì đối với các dự án chiến lược về máy móc thiết bị; cho vay nộp thuế xuất khẩu; cho vay hỗ trợ dịch vụ vận chuyển, chuyển giao hàng hóa; chiết khấu hối phiếu cho nhà xuất khẩu được nhận tiền sớm; chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ; cho vay trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu (ứng trước tiền hàng xuất khẩu).  Cho vay thấu chi Nhiều NHTM đặc biệt là các chi nhánh NHTM nước ngoài, đang mở rộng nghiệp vụ thấu chi đến các khách hàng có mở tài khoản tại ngân hàng của họ.

Khi sử dụng dịch vụ này, mỗi khách hàng được cấp một hạn mức thấu chi khi khách hàng tạm thời thiếu hụt trong thanh toán. Khách hàng không cần phải thế chấp hay tín chấp.  Cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tín dụng dự phòng - Cho vay theo hạn mức tín dụng: khách hàng nộp một bộ hồ sơ vay vốn duy nhất cho một hay nhiều món vay vào đầu quý. NHTM cấp một hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định mà khách hàng và ngân hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHTM cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định ngoài hạn mức tín dụng đã được ký ban đầu giữa khách hàng và ngân hàng. Áp dụng hạn mức tín dụng dự phòng khi khách hàng không có đủ vốn vì mức vốn đầu tư cho dự án tăng thêm, nhu cầu tiêu dùng, mua sắm tăng thêm. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước. Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua NHNN, NHTM phải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định.

Ngoài ra, chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm những hoạt động sau: - Cung cấp các phương tiện thanh toán; - Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN; - Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép; - Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng. Các hoạt động khác  Góp vốn và mua cổ phần NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các TCTD khác trong nước theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, NHTM còn được góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với NHNNg để thành lập ngân hàng liên doanh.

 Tham gia thị trường tiền tệ NHTM được tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ.  Kinh doanh ngoại hối NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.  Ủy thác và nhận ủy thác NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác đại lý. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.

Một số khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh  Cạnh tranh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Vì sao lại có những công ty này mạnh hơn những công ty khác? Vì sao lại có những quốc gia này giàu có hơn quốc gia khác? Liệu các nước kém phát triển hơn có thể phát triển kịp các quốc gia đã phát triển? Các công ty nhỏ mới thành lập có khả năng cạnh tranh với những công ty lớn mà danh tiếng đã được khẳng định không? Làm thế nào để có thể cạnh tranh được?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ