Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau mốc chuyển đổi kinh tế năm 1986, Việt Nam chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh, đồng thời kéo theo sự xuất hiện ngày càng nhiều của các doanh nghiệp nước ngoài trên thị trường nội địa. Tình hình này khiến mức độ cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế trở nên gay gắt. Trong bối cảnh đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp xác lập và duy trì vị thế trên thị trường.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Hưng (VIHAJICO) là một doanh nghiệp tham gia vào thị trường bất động sản. Do thời gian hoạt động còn non trẻ, các hoạt động nhằm củng cố và gia tăng năng lực cạnh tranh của công ty vẫn chưa được hoàn thiện đồng bộ. Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Hưng" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Hưng.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bất động sản. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Hưng gắn liền với dự án Khu đô thị Ecopark; phạm vi thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích số liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Về bản chất của cạnh tranh, đề tài tiếp cận định nghĩa từ Từ điển kinh doanh của Anh: cạnh tranh là sự ganh đua, kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một nhóm khách hàng. Cạnh tranh xuất phát từ hai điều kiện cơ bản: sự phân công lao động xã hội và tính đa nguyên về chủ thể lợi ích kinh tế. Mục đích cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận đối với người sản xuất và tối đa hóa tiện ích đối với người tiêu dùng.

Khái niệm lợi thế cạnh tranh được xem xét trên hai khía cạnh chủ đạo:

  • Chi phí thấp (Low Cost): Doanh nghiệp duy trì cơ cấu chi phí thấp hơn mức bình quân ngành để thu về tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
  • Khác biệt hóa (Differentiation): Doanh nghiệp tạo ra sự vượt trội về thiết kế, danh tiếng sản phẩm, công nghệ sản xuất, đặc tính kỹ thuật hoặc dịch vụ khách hàng.

Đề tài vận dụng lý thuyết của Michael Porter về xác định vị thế doanh nghiệp trước 5 lực lượng cạnh tranh: đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, nhà cung cấp và khách hàng. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được xây dựng dựa trên 4 yếu tố nền tảng:

  • Năng suất: Đo lường qua hiệu quả chuyển đổi từ đầu vào (lao động, đất đai, vốn, công nghệ) sang đầu ra; công thức xác định: $\text{Năng suất} = \frac{\text{Đầu ra}}{\text{Đầu vào}}$.
  • Chất lượng: Thể hiện qua các thuộc tính sản phẩm và độ tin cậy; ứng dụng triết lý Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) nhằm giảm thiểu sai lỗi, nâng cao hiệu quả và hạ giá thành đơn vị.
  • Đổi mới: Bao gồm đổi mới sản phẩm (tạo giá trị gia tăng, đáp ứng nhu cầu mới) và đổi mới quy trình (hạ thấp chi phí sản xuất).
  • Khả năng đáp ứng khách hàng: Tùy biến sản phẩm/dịch vụ theo nhu cầu chuyên biệt và rút ngắn thời gian đáp ứng (thời gian xử lý đơn hàng, bàn giao sản phẩm, phục vụ sau bán).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh bao gồm: uy tín và danh tiếng thương hiệu, thị phần, quy mô doanh thu, chỉ tiêu chi phí và tỷ suất chi phí ($\text{Tỷ suất chi phí} = \frac{\text{Tổng chi phí}}{\text{Tổng doanh thu}} \times 100$), cùng chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận ($\text{Tỷ suất lợi nhuận} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng doanh thu}} \times 100$).

Các nhân tố ảnh hưởng được phân loại thành hai nhóm:

  • Nhân tố bên trong: Năng lực tổ chức quản lý, năng lực tài chính, năng lực marketing (chiến lược 4P: Product, Price, Place, Promotion) và năng lực lao động.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, hạ tầng, khoa học công nghệ, văn hóa - xã hội, tự nhiên) và môi trường vi mô (cường độ cạnh tranh nội ngành, nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn, áp lực từ nhà cung ứng, quyền lực thương lượng của khách hàng).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để xây dựng hệ thống chỉ tiêu học thuật; kết hợp phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối, cùng phương pháp phân tích tỷ số tài chính (cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời).

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Hưng.
  • Các tài liệu hành chính, quyết định thành lập, điều lệ tổ chức và quy chế phân công nhiệm vụ các phòng ban nội bộ tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận về năng lực cạnh tranh

Chương I hệ thống hóa các quan điểm kinh tế học về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh. Đề tài làm rõ rằng cạnh tranh là động lực thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động và phân bổ nguồn lực xã hội hiệu quả. Năng lực cạnh tranh không phải là trạng thái tĩnh mà là khả năng huy động thực lực nội tại để duy trì lợi thế trước các lực lượng thị trường.

Tác giả phân tích cụ thể 4 khối cấu thành năng lực cạnh tranh (năng suất, chất lượng, đổi mới, khả năng đáp ứng khách hàng), đồng thời chuẩn hóa các công thức tính toán tỷ suất chi phí, tỷ suất lợi nhuận làm cơ sở định lượng cho phần khảo sát thực nghiệm. Phần cuối chương phân tích cơ chế tác động của môi trường vĩ mô và vi mô, nhấn mạnh rằng doanh nghiệp cần nhận diện chính xác các nhân tố rủi ro để đưa ra chiến lược thích ứng phù hợp.

Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Hưng

Chương II tập trung giới thiệu và phân tích toàn diện thực trạng tại VIHAJICO:

1. Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

  • Thông tin pháp lý: Thành lập ngày 19/08/2003 theo Giấy phép kinh doanh số 0503000141 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp. Trụ sở chính đặt tại Khu đô thị Ecopark (Xã Xuân Quan, Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên); Văn phòng đại diện tại Tầng M, Tòa nhà Hanoi Lake View, 28 Đường Thanh Niên, Tây Hồ, Hà Nội.
  • Thành viên sáng lập: Gồm 7 pháp nhân và 2 thể nhân: Công ty TNHH Duy Nghĩa, Công ty TNHH Bảo Tín, Công ty TNHH Thương mại Phụng Thiên, Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA, Công ty TNHH Thành Nam (Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thành Nam), Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Nam Thành Đô (Công ty CP...), Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Nam Thành (Nam Thanh), ông Bùi Tiến Hùng và ông Nguyễn Công Hồng; kế thừa năng lực từ các đơn vị như Công ty Kiến trúc ATA.
  • Cơ cấu tổ chức: Được phân cấp từ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị đến Ban Tổng Giám đốc (gồm Tổng Giám đốc, Phó TGĐ Quản lý Tài nguyên, Phó TGĐ Kỹ thuật, Phó TGĐ Quản lý Dự án Đô thị, Phó TGĐ Kinh doanh, Phó TGĐ Tài chính, Giám đốc Hành chính Nhân sự, Giám đốc Đầu tư & Khai thác Bất động sản). Hệ thống hỗ trợ gồm 15 phòng/ban chuyên môn (Pháp chế, GPMB và Quản lý đất đai, Quản lý quy hoạch & thiết kế theo mô hình ma trận, Quản lý kỹ thuật, Quản lý kinh tế, QLDA công trình dân dụng & thương mại, Cảnh quan và cây xanh đô thị, Quản lý dịch vụ đô thị, Ban Kinh doanh, Phòng Tài chính, Phòng Kế toán, Cung ứng vật tư, Ban Kế hoạch, Ban Đầu tư & Khai thác BĐS, Ban Tổ chức - Hành chính - Nhân sự, Ban PR - Marketing).

2. Kết quả sản xuất kinh doanh và chỉ tiêu cạnh tranh (2010 – 2012)

  • Danh tiếng thương hiệu: Ngày 21/04/2012, công ty nhận giải thưởng "Công trình Kiến trúc Xanh Việt Nam 2012" từ Hội Kiến trúc sư Việt Nam. Cùng tháng 04/2012, dự án Ecopark được Giải thưởng Bất động sản Châu Á – Thái Bình Dương phối hợp với Bloomberg trao danh hiệu "Dự án Phát triển phức hợp tốt nhất Việt Nam".
  • Chỉ tiêu Doanh thu, Chi phí và Lợi nhuận: Doanh thu năm 2011 đạt mức tăng 16 triệu đồng (tăng 5,88%) so với năm 2010; năm 2012 doanh thu tăng vọt 780.454 triệu đồng (tăng 99,97% so với năm 2011) nhờ bàn giao chuyển nhượng bất động sản và khai thác kinh doanh dãy A phố Trúc (khu ẩm thực). Chi phí kinh doanh năm 2011 tăng 2.614 triệu đồng (tăng 22,1%), làm tỷ suất chi phí tăng 750% và gây lãng phí 2.040 triệu đồng; sang năm 2012 tỷ suất chi phí giảm 4.265%, tiết kiệm 7.807 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 bị âm hơn 7 tỷ đồng, sang năm 2012 đạt mức dương 128,918 tỷ đồng (128.918 triệu đồng).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 11/10 (%) So sánh 12/11 (%)
Tăng trưởng doanh thu - 16 triệu đ 780.454 triệu đ +5,88% +99,97%
Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu - - 20,33% -815% +20,33%
Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí - - 24,36% -8,64% +24,36%

3. Thực trạng các nhân tố bên trong

  • Năng lực quản lý: 100% cán bộ lãnh đạo chủ chốt có trình độ kỹ sư hoặc cử nhân chuyên ngành, giao tiếp bằng tiếng Anh, có cán bộ đạt học vị MBA. Tuy nhiên, các quyết định của Hội đồng quản trị trong giai đoạn suy thoái kinh tế còn có phần dè dặt; một bộ phận cán bộ chỉ huy trưởng, đội trưởng công trường còn thiếu kinh nghiệm quản lý gây thất thoát, phát sinh chi phí.
  • Năng lực tài chính và cơ cấu nguồn vốn:
Chỉ tiêu Năm 2010 (Tỷ đ) Tỷ trọng (%) Năm 2011 (Tỷ đ) Tỷ trọng (%) Năm 2012 (Tỷ đ) Tỷ trọng (%) Chênh lệch 11/10 (%) Chênh lệch 12/11 (%)
Tổng tài sản 3.194 100 3.758 100 4.289 100 +15,0% +12,4%
- Tài sản lưu động 1.015 31,80 1.262 33,58 1.400 32,64 +19,6% +9,9%
- Tài sản cố định 2.179 68,20 2.496 66,42 2.889 67,36 +12,7% +13,6%
Tổng nguồn vốn 3.147 100 3.758 100 4.289 100 +16,3% +12,4%
- Nợ phải trả 2.967 94,28 3.498 93,08 3.900 90,93 +15,2% +10,3%
- Vốn chủ sở hữu 180 5,72 260 6,92 389 9,07 +30,8% +33,2%
Tỷ số tài chính Năm 2011 Năm 2012
Hệ số Nợ / Tổng tài sản (%) 93,07% 90,92%
Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu (lần) 13,44 10,01
Tỷ trọng Tài sản cố định / Tổng tài sản (%) 66,41% 64,28%
Tỷ trọng Tài sản lưu động / Tổng tài sản (%) 33,59% 32,63%

Dữ liệu cho thấy tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty ở mức rất cao (93,07% năm 2011 và 90,92% năm 2012), vượt xa mức an toàn khuyến nghị 40%. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tuy giảm từ 13,44 lần xuống 10,01 lần nhưng vẫn cao hơn nhiều so với mức trung bình ngành là 2,5 lần, phản ánh rủi ro thanh khoản cao khi gặp biến động thị trường.

Chương III: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Hưng

Theo đề cương được công bố ở phần mở đầu, Chương III tập trung xây dựng các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả khảo sát thực trạng ở Chương II, nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường năng lực kiểm soát chi phí thi công, tái cấu trúc đòn bẩy tài chính và đẩy mạnh chiến lược thương hiệu cho dự án Ecopark.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên số liệu văn bản

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức quản trị dự án đô thị quy mô lớn với 8 vị trí lãnh đạo chủ chốt trong Ban TGĐ và 15 phòng ban chức năng; trong đó Phòng Quản lý quy hoạch & thiết kế áp dụng mô hình ma trận.
  • Ghi nhận sự chuyển biến tích cực về năng lực tài chính và doanh thu trong năm 2012: doanh thu tăng 780.454 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 128,918 tỷ đồng (so với mức lỗ hơn 7 tỷ đồng năm 2011), tỷ suất LN/DT đạt 20,33% và tỷ suất LN/CP đạt 24,36%.
  • Xác định điểm rủi ro lớn trong năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: cơ cấu vốn phụ thuộc chủ yếu vào nợ phải trả (hệ số nợ/tổng tài sản năm 2012 là 90,92%; nợ/vốn CSH là 10,01 lần).
  • Xác lập bằng chứng về uy tín thương hiệu thông qua hai giải thưởng lớn trong năm 2012: "Công trình Kiến trúc Xanh Việt Nam 2012" và "Dự án Phát triển phức hợp tốt nhất Việt Nam" (Asia Pacific Property Awards - Bloomberg).

Đóng góp của đề tài

  • Làm rõ mối liên hệ giữa các cấu phần năng lực cạnh tranh lý thuyết (năng suất, chất lượng TQM, đổi mới, đáp ứng khách hàng) với hoạt động thực tế của một chủ đầu tư dự án bất động sản đô thị sinh thái.
  • Cung cấp số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2010 – 2012, chỉ ra các nguyên nhân khiến chi phí quản lý doanh nghiệp tăng gấp 10 lần và tình trạng lãng phí ở cấp điều hành công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm trong văn bản tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2010 – 2012; các dữ liệu chi tiết về năng lực cạnh tranh của từng đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường bất động sản chưa được định lượng cụ thể. Tác giả cũng tự nhận định trình độ nghiên cứu còn có những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá năng lực cạnh tranh của VIHAJICO trong các giai đoạn sau của dự án Ecopark khi tiến hành bàn giao toàn bộ các phân khu, đồng thời nghiên cứu sâu các giải pháp tái cấu trúc vốn nhằm đưa hệ số nợ về ngưỡng an toàn của ngành bất động sản.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng, Quản lý đô thị và Bất động sản trong việc tham khảo phương pháp luận đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu ứng dụng: Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết mô hình phân quyền chức năng và phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn của doanh nghiệp đầu tư khu đô thị quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị được lựa chọn để khảo sát thực tế trong đề tài là doanh nghiệp nào?
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Hưng (tên viết tắt: VIHAJICO), được thành lập ngày 19/08/2003 theo GPKD số 0503000141 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp, là chủ đầu tư dự án Khu đô thị Ecopark.

2. Bốn yếu tố nền tảng giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh theo đề tài là gì?
Bốn yếu tố bao gồm: Năng suất (hiệu quả sử dụng đầu vào để tạo ra đầu ra), Chất lượng (được củng cố bởi hệ thống TQM), Đổi mới (đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình), và Khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng (tùy biến và rút ngắn thời gian phản hồi).

3. Tình hình lợi nhuận và doanh thu của VIHAJICO năm 2012 có biến động như thế nào so với năm 2011?
Năm 2012, doanh thu công ty tăng 780.454 triệu đồng (tương ứng tăng 99,97% so với năm 2011) nhờ chuyển nhượng BĐS và khai thác kinh doanh dãy A phố Trúc. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 128,918 tỷ đồng, cải thiện đáng kể so với mức lỗ hơn 7 tỷ đồng của năm 2011.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong năng lực tài chính của VIHAJICO giai đoạn 2011 – 2012 là gì?
Đó là tỷ số nợ trên tổng tài sản rất cao (93,07% năm 2011 và 90,92% năm 2012, so với mức an toàn 40%) và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức 10,01 lần năm 2012 (cao hơn nhiều so với mức trung bình ngành là 2,5 lần), tiềm ẩn rủi ro mất khả năng thanh toán.

5. Trong năm 2012, dự án Ecopark của công ty đã đạt được những giải thưởng nào?
Dự án đạt giải thưởng "Công trình Kiến trúc Xanh Việt Nam 2012" do Hội Kiến trúc sư Việt Nam trao tặng (21/04/2012) và danh hiệu "Dự án Phát triển phức hợp tốt nhất Việt Nam" tại Giải thưởng Bất động sản Châu Á – Thái Bình Dương 2012 kết hợp cùng hãng Bloomberg.


Kết luận

Báo cáo chuyên đề thực tập đã hệ thống hóa các lý thuyết cốt lõi về năng lực cạnh tranh và 4 trụ cột tạo lập lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2012 tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Hưng (VIHAJICO), đề tài đã làm rõ bước phát triển đột phá về doanh thu, lợi nhuận và uy tín thương hiệu của dự án Ecopark, đồng thời chỉ ra rủi ro then chốt về đòn bẩy nợ vay cao. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để xây dựng các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.