Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện vào tháng 11 năm 2006 bởi sinh viên Kiều Thị Hồng Anh, chuyên ngành Kinh tế Đối ngoại, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Vũ Thị Hạnh. Đề tài được đặt trong bối cảnh lịch sử mang tính bước ngoặt: Việt Nam chuẩn bị chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11 năm 2006. Việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu buộc các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế phải bước vào một "sân chơi chung", đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia ngay tại thị trường nội địa cũng như trên thị trường quốc tế.

Trong giai đoạn này, nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành yêu cầu cấp thiết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Bên cạnh các yếu tố hữu hình như vốn, công nghệ và quy mô, văn hóa doanh nghiệp bắt đầu được nhìn nhận như một tài sản vô hình và là công cụ chiến lược giúp doanh nghiệp tạo dựng bản sắc riêng, thu hút nhân tài và củng cố khối đoàn kết nội bộ. Tại Việt Nam lúc bấy giờ, các doanh nghiệp trong các ngành dịch vụ, bưu chính, viễn thông, ngân hàng và công nghệ thông tin đã bắt đầu bước vào cuộc đua xây dựng môi trường văn hóa tích cực. Tập đoàn FPT – một đơn vị công nghệ hàng đầu với định hướng hội tụ số và xuất khẩu phần mềm – được tác giả lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu điển hình.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và văn hóa doanh nghiệp, đồng thời làm rõ mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa văn hóa doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và thực tiễn xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Tập đoàn FPT trong giai đoạn từ khi thành lập (1988) đến năm 2005; đánh giá vai trò của các yếu tố văn hóa đối với sự phát triển của công ty.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính vĩ mô (từ phía Nhà nước, các hiệp hội doanh nghiệp) và giải pháp vi mô (mô hình phát triển văn hóa nội bộ tại FPT) nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp khi Việt Nam chính thức bước vào sân chơi WTO.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh, văn hóa doanh nghiệp và cơ chế tác động của văn hóa doanh nghiệp đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh tế.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT (Tập đoàn FPT), bao gồm các công ty thành viên, trung tâm trực thuộc và mạng lưới chi nhánh trong nước (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) cũng như văn phòng đại diện tại nước ngoài (Mỹ, Ấn Độ).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức nhân sự và các phong trào văn hóa của FPT được khảo sát chủ yếu từ năm 1988 đến năm 2005, với các định hướng và dự báo chiến lược cho giai đoạn 2006 – 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc đối chiếu và tổng hợp các quan điểm học thuật về kinh tế học và xã hội học tổ chức:

Khung lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:

  • Tác giả tổng hợp định nghĩa cạnh tranh từ góc độ kinh tế của TS. Trần Thị Minh Châu, định nghĩa thương mại trong Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1), và lý luận trong Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin. Khái niệm cạnh tranh lành mạnh được liên hệ trực tiếp với định hướng trong Văn kiện Đại hội VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Về năng lực cạnh tranh, tác giả dẫn dụng định nghĩa từ Đại từ điển (Nguyễn Như Ý chủ biên) và khái niệm năng lực cạnh tranh doanh nghiệp: là thực lực và lợi thế mà doanh nghiệp có thể huy động nhằm duy trì, cải thiện vị trí trên thị trường một cách lâu dài để tối ưu hóa lợi ích. Khung đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp được chia thành ba nhóm tiêu chí: (1) Yếu tố sản phẩm (chất lượng, trình độ kỹ thuật, đổi mới công nghệ); (2) Năng lực tài chính; (3) Thương hiệu (vai trò định vị hình ảnh, lời cam kết ngầm định qua slogan, khả năng tiếp cận thị trường).

Khung lý thuyết về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp:

  • Khái niệm văn hóa được trích xuất từ "Từ điển Xã hội học" do Thanh Lê biên soạn, tiếp cận văn hóa như tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần biểu hiện sức sống, năng lực sáng tạo của xã hội.
  • Văn hóa doanh nghiệp được định nghĩa là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng trong suốt quá trình hình thành và phát triển, trở thành tập quán, truyền thống ăn sâu vào tiềm thức và chi phối hành vi của mọi thành viên. Khóa luận phân tích cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp qua: thương hiệu, biểu tượng (logo), khẩu hiệu (slogan); hệ thống lễ nghi, lễ hội hàng năm; triết lý kinh doanh (dẫn luận quan điểm của Robert Shook và bài học từ Akio Morita của Tập đoàn Sony, triết lý của Honda); mục đích kinh doanh (gắn hiệu quả kinh tế với tính nhân văn và môi trường); và phương pháp kinh doanh (tuân thủ luật pháp, khoa học quản lý, công nghệ và phát huy vốn xã hội).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, đối chiếu sự khác biệt giữa văn hóa doanh nghiệp phương Tây (đề cao chủ nghĩa cá nhân, tự do, trách nhiệm cá nhân) và văn hóa phương Đông (đề cao tính cộng đồng, hợp tác, tôn ti trật tự).
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): Phân tích chuyên sâu mô hình phát triển của FPT thông qua việc gắn kết các quyết định chiến lược với các hiện tượng văn hóa tổ chức.
  • Phương pháp lịch sử và logic: Tái hiện sự thay đổi quan niệm về văn hóa doanh nhân Việt Nam qua các thời kỳ: phong kiến ("trọng nông ức thương"), Pháp thuộc (sự xuất hiện của các nhà tư sản dân tộc như Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Sơn Hà, phong trào Duy Tân), thời kỳ bao cấp ("lỗ có nhà nước chịu", triệt tiêu tính chủ động) và thời kỳ Đổi mới từ sau Đại hội VI (1986).
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích dữ liệu từ Niên giám thống kê năm 2004 của Tổng cục Thống kê, các văn bản báo cáo nội bộ của FPT ("Báo cáo 10 năm công nghệ FPT", ấn phẩm báo Chúng ta), các tiêu chuẩn thẩm định quốc tế (tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do BVQI cấp, mô hình CMM/CMMI của Viện Công nghệ Phần mềm Hoa Kỳ - SEI), và các bài viết tư liệu chuyên khảo (như bài viết của Hoàng Minh Châu về Tổng Giám đốc Trương Gia Bình).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về năng lực cạnh tranh và văn hóa doanh nghiệp

Chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng. Tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển và đào thải các yếu tố kém hiệu quả. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một chỉnh thể phản ánh qua chất lượng sản phẩm, tiềm lực tài chính và uy tín thương hiệu. Vốn tài chính tuy là điều kiện tiên quyết cho hoạt động đầu tư, đổi mới công nghệ và quảng bá, nhưng nguồn lực vô hình như thương hiệu và văn hóa mới là nhân tố quyết định khả năng duy trì lợi thế dài hạn.

Chương này cũng phân tích sự tiến hóa của nhận thức về kinh doanh tại Việt Nam. Theo Niên giám thống kê năm 2004, tính đến ngày 31/12/2003, Việt Nam có 72.012 doanh nghiệp trên quy mô dân số hơn 82 triệu người; khảo sát cho thấy 66% doanh nhân xuất thân từ gia đình cán bộ Nhà nước và 16% xuất thân từ gia đình làm nghề buôn bán. Bước sang thời kỳ Đổi mới, doanh nhân được công nhận là lực lượng nòng cốt phát triển kinh tế.

Đặc biệt, tác giả luận giải mối quan hệ hai chiều giữa văn hóa doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh:

  • Văn hóa tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh: Tạo bản sắc nhận diện thương hiệu đặc thù (dẫn chứng biểu tượng chữ M và phong cách phục vụ của McDonald's); đóng vai trò tài sản tinh thần và nguồn lực nội sinh gắn kết nhân viên; tăng cường lòng trung thành và thu hút nhân tài (dẫn chứng trường hợp Công ty TNHH An Phát: việc tăng lương cao hơn thị trường không giải quyết được sự chán nản của nhân viên khi thiếu đi sự ghi nhận và môi trường văn hóa gắn kết); thúc đẩy tính sáng tạo và đổi mới nghiệp vụ.
  • Năng lực cạnh tranh tác động trở lại văn hóa doanh nghiệp: Một doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh cao và tiềm lực tài chính dồi dào sẽ có đủ điều kiện vật chất để tái đầu tư cho các hoạt động văn hóa, chuẩn hóa trang phục, thiết kế không gian làm việc và nâng cấp cơ sở vật chất (dẫn chứng McDonald's đầu tư dự án thiết kế trang phục 40 triệu USD và trang bị máy nghe nhạc MP3 tại hệ thống cửa hàng).

Chương II: Thực trạng, vai trò của Văn hóa doanh nghiệp công ty FPT trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Chương II đi sâu khảo sát thực tiễn tại Tập đoàn FPT. Tiền thân của FPT là Công ty Công nghệ chế biến thực phẩm (Food Processing Technology), được thành lập ngày 13/9/1988 theo Quyết định số 80-88 QĐ/VCN của Viện trưởng Viện Nghiên cứu Công nghệ Quốc gia, do ông Trương Gia Bình làm Giám đốc. Bản điều lệ công ty xác định mục tiêu trở thành một tổ chức kiểu mới, sáng tạo khoa học công nghệ để hưng thịnh quốc gia, bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho các thành viên.

Về tổ chức và năng lực kinh tế kỹ thuật (tính đến năm 2005):

  • Cơ cấu gồm 6 công ty chi nhánh chuyên môn hóa: FPT Information System, FPT Distribution, FPT Telecom, FPT Software, FPT Software Solutions, FPT Mobile; khối đào tạo (Học viện Quốc tế FPT gồm FPT Aptech, FPT Arena, FEB); các trung tâm chuyên trách (Dịch vụ ERP, Bảo hành máy tính, Trung tâm Melia, Trung tâm Phát triển Công nghệ) và chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
  • FPT đạt chứng nhận ISO 9001:2000 do BVQI cấp cho toàn bộ lĩnh vực hoạt động, đối tác Vàng của Cisco, Microsoft, Oracle, Checkpoint và sở hữu hơn 100 chứng chỉ công nghệ quốc tế. Về phần mềm, FPT Software triển khai áp dụng quy trình chuẩn CMM/CMMI (hướng tới mức 5 vào cuối năm 2006). FPT cũng đầu tư dây chuyền sản xuất máy tính công suất 170.000 máy/năm, chuẩn bị khánh thành nhà máy máy tính Elead tại TP. Hồ Chí Minh với sự hỗ trợ kỹ thuật từ Intel và Seagate. FPT Telecom sở hữu Báo điện tử VnExpress (thành lập tháng 2/2001, được cấp phép cơ quan báo chí tháng 11/2002).

Về bản sắc văn hóa tổ chức tại FPT:

  • "Bộ gen FPT": Được lãnh đạo doanh nghiệp đúc kết qua cấu trúc 5 chữ "sâu - sáng - tuyệt - thông - phong" (triết lý tổ chức sâu sắc; lãnh đạo sáng suốt; chất lượng tuyệt hảo; thông tin thông suốt; cuộc sống tinh thần phong phú). Doanh nghiệp được nhìn nhận dưới công thức: Doanh nghiệp = Các nhân viên + Gen của nó, trong đó "gen" mang tính bảo thủ, đồng nhất và có khả năng di truyền qua các thế hệ nhân viên.
  • Văn hóa STC (Sáng tác Company): Ra đời ngày 13/9/1992 do ông Nguyễn Thành Nam khởi xướng, trở thành phong trào văn hóa quần chúng trào phúng, hài hước, phản ánh tinh thần làm hết mình - chơi hết mình, xóa bỏ khoảng cách thứ bậc, tạo điều kiện kích thích ý tưởng mới và giúp tổ chức vượt qua các giai đoạn khó khăn tài chính.
  • Hệ thống 10 nghi lễ định kỳ hàng năm:
    1. Kỷ niệm ngày thành lập công ty (13/9): Hội thao Olympic FPT và Hội diễn văn nghệ STC (nhân viên thường nhận thưởng nửa tháng lương).
    2. Giải cúp liên đoàn FPT: Tổ chức vào tháng 10 cho các câu lạc bộ bóng đá thành viên.
    3. Lễ tổng kết kế hoạch kinh doanh: Diễn ra vào tháng 1, tổng kết các mặt tài chính, nhân sự, ISO, bầu chọn Hoa hậu, Á hậu, làm lễ "cúng thổ địa", "mổ lợn khao quân" theo phong tục đình làng.
    4. Giải Cờ xuân FPT: Thi đấu cờ tướng, cờ vua, cờ chộp dịp đầu xuân.
    5. Lễ bảo vệ kế hoạch kinh doanh - kế hoạch nhân sự: Toàn bộ công ty làm quy trình "checkpoint" sau Tết, bỏ phiếu bất tín nhiệm và xét tăng lương.
    6. Giải vô địch bóng đá FPT: Chia hạng Serie A và Serie B, thi đấu vào tháng 4.
    7. Đại hội đoàn FPT: Tổ chức vào tháng 5, gắn với độ tuổi bình quân trẻ của nhân viên.
    8. Lễ sơ kết kế hoạch kinh doanh và bảo vệ nhân sự giữa kỳ: Rà soát checkpoint 6 tháng đầu năm.
    9. Nghỉ mát FPT: Ban đầu tổ chức toàn công ty, từ năm 2000 chia tách theo từng bộ phận do quy mô nhân sự tăng nhanh.
    10. Thi toàn công ty và Lễ sắc phong Trạng nguyên FPT: Tổ chức vào đầu tháng 9 với các vòng thi Hương, thi Hội, thi Đình; tên Trạng nguyên được khắc bia rùa và rước nghi thức truyền thống.
  • Chiến lược quản trị và đào tạo nhân tài: Để phục vụ chiến lược xuất khẩu phần mềm (khởi xướng từ "Hội nghị Diên Hồng" tại Đồ Sơn, cấp ngân sách 1 triệu USD và thành lập nhóm FSU làm dự án Life-Serve năm 1999), FPT thành lập mạng lưới đào tạo lập trình viên FPT-Aptech (mua bản quyền thương hiệu với chi phí trên 100.000 USD). Đặc biệt, cuối năm 1999, FPT thành lập Trung tâm Bồi dưỡng Tài năng Công nghệ trẻ (FYT). Đến tháng 7/2001, FYT quy tụ 56 thành viên chính thức và 11 cựu thành viên, thông qua tuyển thẳng học sinh đạt huy chương Olympic quốc tế hoặc thi tuyển 6 môn gắt gao (IQ, GMAT, TOEFL, Luận, Kiến thức xã hội, Phỏng vấn).

Chương III: Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Tập đoàn FPT thông qua xây dựng Văn hóa doanh nghiệp

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu và những luận điểm đặt ra ở các chương trước, Chương III tập trung vào các giải pháp chiến lược nhằm chuẩn bị cho giai đoạn hội nhập WTO:

  • Khuyến nghị vĩ mô: Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo hộ cạnh tranh lành mạnh, chống độc quyền; có cơ chế khuyến khích các ngành công nghệ mũi nhọn và hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc tế. Các hiệp hội doanh nghiệp cần phát huy vai trò cầu nối, định hướng chuẩn mực đạo đức kinh doanh và nâng cao văn hóa doanh nhân Việt Nam.
  • Định hướng phát triển tại FPT: Giữ vững và thể chế hóa "Bộ gen FPT" khi quy mô nhân sự mở rộng nhanh chóng; duy trì sự cân bằng giữa tính kỷ luật công nghệ (theo các chuẩn ISO 9001 và CMMI mức 5) với tính dân chủ, sáng tạo trong sinh hoạt văn hóa STC; tiếp tục nhân rộng mô hình bồi dưỡng nhân tài FYT và thực thi nhất quán triết lý kinh doanh cùng thắng (win - win) trong giao kết với các đối tác toàn cầu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các chỉ số hoạt động sản xuất kinh doanh nổi bật của FPT trong năm 2005 so với năm 2004, minh chứng cho sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô và năng lực cạnh tranh:

Chỉ tiêu kinh tế - nhân sự Năm 2004 Năm 2005 Tốc độ tăng trưởng
Tổng doanh số toàn tập đoàn 5.093 tỷ đồng (ước tính) 8.200 tỷ đồng (~517 triệu USD) 61%
Doanh số phần mềm và dịch vụ 373 tỷ đồng (ước tính) 698 tỷ đồng 87%
Doanh số xuất khẩu phần mềm 55 tỷ đồng (ước tính) 135 tỷ đồng 145%
Đóng góp ngân sách Nhà nước 632 tỷ đồng (ước tính) 816 tỷ đồng 29%
Quy mô nhân sự 3.172 người (ước tính) 4.949 người 56%
Độ tuổi bình quân của cán bộ nhân viên Không nêu 26,4 tuổi -

Bên cạnh kết quả tài chính, công trình chỉ ra các đóng góp quan trọng của văn hóa tổ chức tại FPT:

  1. Xác lập mô hình văn hóa doanh nghiệp có bản sắc riêng biệt tại Việt Nam thông qua phong trào STC và hệ thống 10 lễ nghi thường niên, đóng vai trò giải tỏa áp lực công việc cho ngành công nghệ cao, biến nơi làm việc thành môi trường gắn kết như gia đình.
  2. Chứng minh việc kết hợp hài hòa giữa các giá trị truyền thống dân tộc (lễ rước Trạng nguyên, mổ lợn khao quân, hội đình làng) với các quy trình quản trị hiện đại phương Tây (tiêu chuẩn ISO 9001, CMMI, cơ chế đánh giá checkpoint nội bộ).
  3. Đóng góp về mặt nhận thức quản trị: Khẳng định con người là nguồn tài sản cốt lõi. Việc đầu tư vào các tổ chức ươm mầm như Trung tâm FYT và FPT-Aptech cho thấy văn hóa doanh nghiệp không chỉ là hoạt động bề nổi mà gắn liền hữu cơ với chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ mục tiêu xuất khẩu dịch vụ trí tuệ ra nước ngoài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Nguồn dữ liệu thực nghiệm chủ yếu là số liệu thống kê mô tả, tư liệu lịch sử nội bộ và các báo cáo tổng kết của doanh nghiệp tính đến thời điểm cuối năm 2005. Khóa luận chưa thực hiện được các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn với bảng hỏi khảo sát định lượng (thang đo Likert) dành cho toàn thể nhân viên hoặc đối tác nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của văn hóa đến từng chỉ số tài chính.
  • Phân tích về các rủi ro văn hóa khi doanh nghiệp tăng trưởng nóng còn mang tính khái quát; chưa đánh giá sâu các va chạm văn hóa khi mở rộng chi nhánh tại các thị trường quốc tế có sự khác biệt lớn về tập quán kinh doanh như Ấn Độ hay Bắc Mỹ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát và đánh giá định lượng tác động của văn hóa doanh nghiệp FPT trong giai đoạn hậu gia nhập WTO (từ sau năm 2006), đặc biệt khi tập đoàn thực hiện mục tiêu doanh thu 1 tỷ USD vào năm 2008.
  • Xây dựng mô hình tương quan giữa mức độ thỏa mãn văn hóa nội bộ của nhân viên công nghệ với tỷ lệ biến động nhân sự (turnover rate) trong các doanh nghiệp phần mềm tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Là tài liệu tham khảo giá trị về cách triển khai đề tài gắn kết giữa lý thuyết quản trị văn hóa với bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn đất nước mở cửa kinh tế.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp công nghệ: Cung cấp tư liệu chi tiết về kinh nghiệm xây dựng các thiết chế văn hóa phi chính thức (như STC) nhằm tạo động lực lao động sáng tạo, cơ chế đãi ngộ nhân tài trẻ (mô hình FYT) và phương thức dung hòa giữa tính tự do học thuật của đội ngũ tri thức với kỷ luật của quy trình sản xuất phần mềm quốc tế.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Tiểu mục phân tích về "Bộ gen FPT", quy trình tổ chức 10 sự kiện nghi lễ định kỳ trong năm tại Chương II, cùng lịch sử các bước ngoặt chiến lược như Hội nghị Diên Hồng tại Đồ Sơn hay quyết định mở chi nhánh tại thung lũng phần mềm Bangalore (Ấn Độ).

Câu hỏi thường gặp

1. "Bộ gen FPT" được lãnh đạo doanh nghiệp đúc kết gồm những yếu tố nào?
"Bộ gen FPT" là hệ thống các giá trị cốt lõi được sắp xếp mạch lạc, thể hiện qua 5 chữ: "sâu - sáng - tuyệt - thông - phong". Nội dung bao gồm: triết lý tổ chức sâu sắc; đội ngũ lãnh đạo sáng suốt và mạnh mẽ; chất lượng sản phẩm tuyệt hảo thỏa mãn khách hàng; thông tin trong tổ chức thông suốt ở mọi cấp; đời sống văn nghệ, thể thao phong phú đáp ứng nhu cầu tinh thần của cán bộ công nhân viên.

2. Phong trào văn hóa STC tại FPT bắt đầu từ thời điểm nào và có ý nghĩa gì đối với nội bộ công ty?
Phong trào STC (Sáng tác Company) chính thức ra mắt vào ngày 13/9/1992 (kỷ niệm 4 năm thành lập FPT) do ông Nguyễn Thành Nam khởi xướng. STC mang hình thức sáng tác trào phúng, ca nhạc hài hước và diễn kịch, giúp nhân viên giải tỏa áp lực công việc, vượt qua khó khăn thiếu thốn thời kỳ đầu và khuyến khích các ý tưởng sáng tạo, dám khẳng định bản thân mà không bị gò bó bởi khoảng cách chức vụ.

3. Hoạt động "checkpoint" trong hệ thống nghi lễ của FPT có chức năng gì?
Checkpoint là hoạt động đánh giá, rà soát được tổ chức định kỳ hai lần trong năm (vào dịp sau Tết Nguyên đán và sơ kết giữa kỳ). Tại đây, các bộ phận phải báo cáo, bảo vệ kế hoạch kinh doanh và kế hoạch nhân sự trước Hội đồng công ty. Căn cứ vào kết quả, Hội đồng sẽ chấm điểm, tiến hành bỏ phiếu bất tín nhiệm và xét duyệt các mức tăng lương cho cán bộ nhân viên.

4. Trung tâm Bồi dưỡng Tài năng Công nghệ trẻ FPT (FYT) được tuyển chọn theo các tiêu chí nào?
Trung tâm FYT thành lập cuối năm 1999 nhằm quy tụ tài năng công nghệ trẻ. Tiêu chí tuyển chọn gồm hai diện: (1) Tuyển thẳng đối với các học sinh đạt huy chương tại các kỳ thi Olympic Toán và Tin học quốc tế; (2) Các ứng viên khác phải trải qua kỳ thi tuyển nhiều vòng kiểm tra nghiêm ngặt gồm 6 nội dung: IQ, GMAT, TOEFL, bài thi Luận, Kiến thức xã hội và Phỏng vấn trực tiếp.

5. Trong lĩnh vực sản xuất phần cứng, FPT đã đầu tư quy mô như thế nào vào năm 2005 – 2006?
FPT đã xây dựng dây chuyền lắp ráp máy tính đạt tiêu chuẩn kiểm tra tự động và cấp chứng chỉ ISO với công suất thiết kế 170.000 máy/năm. Đồng thời, doanh nghiệp xúc tiến khánh thành nhà máy lắp ráp máy tính thương hiệu Elead tại TP. Hồ Chí Minh (dự kiến vào tháng 8/2006) với sự hỗ trợ kỹ thuật và chuẩn hóa chất lượng từ hai nhà sản xuất linh kiện toàn cầu là Intel và Seagate.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Kiều Thị Hồng Anh đã luận giải thành công vai trò của văn hóa doanh nghiệp như một nguồn nội lực chiến lược phục vụ mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh. Thông qua trường hợp điển hình của Tập đoàn FPT giai đoạn 1988 – 2005, công trình đã phân tích chi tiết cơ chế chuyển hóa giữa các giá trị tinh thần (bộ gen tổ chức, phong trào STC, hệ thống nghi lễ) thành các kết quả tăng trưởng kinh tế và năng lực công nghệ thực tiễn. Đây là công trình nghiên cứu có tính hệ thống, phản ánh sinh động diện mạo của doanh nghiệp công nghệ cao Việt Nam ngay trước thềm gia nhập WTO.