Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Trong Lĩnh Vực Xây Dựng Tại Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng

2016

94
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Đóng góp của đề tài

1.5. Bố cục của đề tài

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1. Một số vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.4. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực xây dựng

2.1.4.1. Khái niệm về cạnh tranh
2.1.4.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1.4.3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực xây dựng
2.1.4.4. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các DNNVV trong lĩnh vực xây dựng
2.1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây dựng

2.1.5. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số địa phương

2.1.5.1. Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội
2.1.5.2. Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.5.3. Một số bài học về nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.3. Phương pháp luận duy vật biện chứng lịch sử

2.2.4. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.5. Phương pháp tổng hợp thông tin

2.2.6. Phương pháp phân tích thông tin

2.2.7. Một số tiêu chí sử dụng để đánh giá NLCT của các DNNVV trong lĩnh vực xây dựng

2.2.7.1. Tiềm lực tài chính
2.2.7.2. Năng lực quản trị
2.2.7.3. Nguồn nhân lực
2.2.7.4. Hoạt động marketing
2.2.7.5. Khả năng liên doanh, liên kết

3. THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Khái quát về DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

3.1.1. Điều kiện địa lý, tự nhiên

3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

3.2. Thực trạng về năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

3.2.1. Thực trạng về năng lực cạnh tranh của DNNVV trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

3.2.1.1. Nguồn nhân lực
3.2.1.2. Tiềm lực tài chính
3.2.1.3. Hoạt động marketing
3.2.1.4. Máy móc và thiết bị

3.2.2. Đánh giá về năng lực cạnh tranh của DNNVV trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

3.2.2.1. Những kết quả tích cực đạt được
3.2.2.2. Những hạn chế
3.2.2.3. Một số nguyên nhân của những hạn chế

4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

4.1. Nhận định tình hình về bối cảnh quốc tế và trong nước

4.2. Quan điểm, mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV

4.3. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

4.3.1. Nhóm giải pháp liên quan tới doanh nghiệp

4.3.2. Nhóm giải pháp liên quan đến tỉnh Thái Nguyên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh DNNVV Xây Dựng TN

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Thái Nguyên, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng. Chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp, các DNNVV xây dựng góp phần vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thúc đẩy phát triển địa phương. Tuy nhiên, các DNNVV này thường đối mặt với nhiều thách thức về vốn, công nghệ, quản lý và thị trường, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV xây dựng tại Thái Nguyên.

1.1. Vai trò của DNNVV xây dựng tại Thái Nguyên

Các DNNVV đóng góp đáng kể vào ngân sách địa phương, tạo việc làm cho người lao động và tham gia vào quá trình xóa đói giảm nghèo. Theo số liệu thống kê, DNNVV chiếm 97% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Sự phát triển của DNNVV có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

1.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV xây dựng

Mặc dù có nhiều đóng góp, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực xây dựng tại Thái Nguyên còn hạn chế. Các DNNVV thường có quy mô nhỏ, thiếu vốn, công nghệ lạc hậu và khả năng quản lý yếu. Điều này khiến các doanh nghiệp khó cạnh tranh với các đối thủ lớn hơn, đặc biệt trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

II. Thách Thức Của DNNVV Xây Dựng Thái Nguyên Hiện Nay

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong lĩnh vực xây dựng tại Thái Nguyên đang đối mặt với nhiều khó khăn. Thiếu vốn đầu tư, công nghệ lạc hậu, nguồn nhân lực hạn chế và khả năng tiếp cận thị trường yếu là những thách thức lớn. Ngoài ra, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn và các quy định pháp lý phức tạp cũng gây khó khăn cho sự phát triển của DNNVV. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các DNNVV cần vượt qua những rào cản này.

2.1. Khó khăn về vốn và tài chính cho DNNVV xây dựng

Vốn là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV. Các DNNVV xây dựng tại Thái Nguyên thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Điều này hạn chế khả năng đầu tư vào công nghệ, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp xây dựng.

2.2. Hạn chế về công nghệ và nguồn nhân lực xây dựng

Công nghệ lạc hậu và thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao là những rào cản lớn đối với sự phát triển của DNNVV xây dựng. Việc ứng dụng công nghệ mới giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí và cải thiện chất lượng công trình. Tuy nhiên, nhiều DNNVV chưa có đủ nguồn lực để đầu tư vào công nghệ hiện đại và đào tạo nguồn nhân lực.

2.3. Yếu kém trong quản lý và tiếp cận thị trường xây dựng

Khả năng quản lý yếu kém và khó khăn trong việc tiếp cận thị trường cũng là những thách thức đối với DNNVV xây dựng. Nhiều doanh nghiệp chưa có chiến lược marketing hiệu quả, thiếu thông tin về thị trường và không có khả năng xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho DNNVV TN

Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong lĩnh vực xây dựng tại Thái Nguyên, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía doanh nghiệp và nhà nước. Các doanh nghiệp cần chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng chiến lược marketing hiệu quả. Nhà nước cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ tiếp cận vốn và cung cấp thông tin thị trường.

3.1. Đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Đầu tư vào công nghệ mới và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh. Các DNNVV cần chủ động tìm hiểu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất, đồng thời chú trọng đào tạo và phát triển đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề.

3.2. Xây dựng chiến lược marketing và phát triển thương hiệu

Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ và xây dựng thương hiệu. Các DNNVV cần xây dựng chiến lược marketing phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp, đồng thời chú trọng đến việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng và đối tác.

3.3. Tăng cường liên kết và hợp tác giữa các DNNVV xây dựng

Liên kết và hợp tác giúp các DNNVV tận dụng lợi thế của nhau, chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực. Các doanh nghiệp có thể hợp tác trong các dự án lớn, chia sẻ công nghệ và thông tin thị trường, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ DNNVV Xây Dựng Tại Thái Nguyên

Để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong lĩnh vực xây dựng tại Thái Nguyên, cần có các chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước. Các chính sách này cần tập trung vào việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ tiếp cận vốn, cung cấp thông tin thị trường và đào tạo nguồn nhân lực. Ngoài ra, cần có các chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ và tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp.

4.1. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho DNNVV

Nhà nước cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ và tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV hoạt động. Điều này giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí, tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.2. Hỗ trợ tiếp cận vốn và tín dụng ưu đãi cho DNNVV

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn và tín dụng ưu đãi cho các DNNVV, đặc biệt là các doanh nghiệp có dự án đầu tư vào công nghệ mới và đào tạo nguồn nhân lực. Điều này giúp các doanh nghiệp có đủ nguồn lực để phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.3. Cung cấp thông tin thị trường và xúc tiến thương mại

Nhà nước cần cung cấp thông tin thị trường và xúc tiến thương mại cho các DNNVV, giúp các doanh nghiệp nắm bắt cơ hội kinh doanh và mở rộng thị trường. Điều này có thể thực hiện thông qua việc tổ chức các hội chợ, triển lãm, hội thảo và cung cấp thông tin trực tuyến.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Case Study DNNVV Xây Dựng Thành Công

Phân tích các trường hợp thành công của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong lĩnh vực xây dựng tại Thái Nguyên giúp rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu. Các doanh nghiệp này thường có chiến lược kinh doanh rõ ràng, chú trọng đổi mới công nghệ, xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tạo dựng mối quan hệ tốt với khách hàng và đối tác. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công giúp các DNNVV khác có thêm động lực và định hướng để phát triển.

5.1. Phân tích case study doanh nghiệp A Đổi mới công nghệ

Doanh nghiệp A đã thành công trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ đầu tư vào công nghệ mới. Việc ứng dụng các phần mềm quản lý dự án, thiết kế 3D và các thiết bị thi công hiện đại giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, giảm chi phí và cải thiện chất lượng công trình.

5.2. Phân tích case study doanh nghiệp B Phát triển nguồn nhân lực

Doanh nghiệp B chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tạo ra đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề. Việc đầu tư vào đào tạo giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng công trình, đáp ứng yêu cầu khắt khe của khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.3. Bài học kinh nghiệm và khuyến nghị cho DNNVV khác

Từ các case study trên, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho các DNNVV khác. Các doanh nghiệp cần chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng chiến lược marketing hiệu quả và tạo dựng mối quan hệ tốt với khách hàng và đối tác.

VI. Kết Luận và Tương Lai Năng Lực Cạnh Tranh Xây Dựng TN

Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong lĩnh vực xây dựng tại Thái Nguyên là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực từ cả phía doanh nghiệp và nhà nước. Với các giải pháp đồng bộ và hiệu quả, các DNNVV có thể vượt qua khó khăn, tận dụng cơ hội và phát triển bền vững. Trong tương lai, năng lực cạnh tranh của DNNVV xây dựng sẽ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.

6.1. Tóm tắt các giải pháp chính để nâng cao năng lực cạnh tranh

Các giải pháp chính bao gồm đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng chiến lược marketing hiệu quả, tăng cường liên kết và hợp tác, và các chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này giúp DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

6.2. Triển vọng và cơ hội cho DNNVV xây dựng Thái Nguyên

Với sự phát triển của kinh tế - xã hội và sự gia tăng đầu tư vào cơ sở hạ tầng, các DNNVV xây dựng tại Thái Nguyên có nhiều cơ hội để phát triển. Việc tận dụng các cơ hội này đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với sự thay đổi của thị trường.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Một số vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thì: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). Như vậy, việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn những điểm khác biệt nhất định giữa các nước nhưng có thể hiểu doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế được thành lập hợp pháp, có tên riêng, có địa điểm sản xuất kinh doanh ổn định, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Để thuận tiện cho việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, người ta thường sử dụng tiêu thức quy mô để phân loại doanh nghiệp. Theo tiêu thức này các doanh nghiệp được chia thành ba loại: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, do có nhiều đặc điểm giống nhau giữa doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ nên để đơn giản hoá, nhiều nước trên thế giới (trong đó có Việt Nam) thường gộp chung hai loại hình doanh nghiệp này thành doanh nghiệp nhỏ và vừa (tại Việt Nam, các văn bản chính thức của Chính phủ và các cơ quan Nhà nước thống nhất cách gọi là doanh nghiệp nhỏ và vừa). Các tiêu chí được sử dụng nhiều nhất để xác định DNNVV là vốn (hoặc tài sản), lao động và doanh thu.

Tuy nhiên, mỗi quốc gia tuỳ theo điều kiện, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 5 trình độ phát triển cũng như các chính sách đối với DNNVV của mình mà có thể chỉ dùng một, hai hoặc cả ba chỉ tiêu trên. Ngoài ra, tuỳ từng lĩnh vực kinh doanh mà một số nước còn có những quy định khác nhau cho các tiêu chí. Chúng ta có thể tham khảo tiêu chí phân loại DNNVV ở một số nước trong Bảng 1. Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước Tiêu chí phân loại Nước Số lao động (người) Tổng giá trị bình quân tài sản Indonesia <100 < 0,6 tỷ Rupi Singapo <100 < 499 triệu USD Thái Lan <100 < 200 Baht <300 trong lĩnh vực CN và XD < 0,6 triệu USD Hàn Quốc < 50 trong bán lẻ < 0,25 triệu USD < 100 trong bán buôn < 10 triệu yên Nhật Bản <50 trong bán lẻ < 100 triệu yên Châu Âu < 250 < 27 triệu ECU Mehico <250 < 7 triệu USD Mỹ <500 < 20 triệu USD Nguồn: Nguyễn Cúc (2000), Cải cách cơ chế chính sách hỗ trợ DNNVV đến 2005 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 6 DNNVV ở Việt Nam là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).

Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV đã nêu định nghĩa DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm. Cụ thể như sau: - Doanh nghiệp siêu nhỏ có số lao động từ 10 người trở xuống. - Doanh nghiệp nhỏ có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống hoặc có số lao động từ trên 10 người đến 200 người. Đối với doanh nghiệp hoạt động thương mại và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồn vốn được xác định là từ 10 tỷ đồng trở xuống, hoặc có số lao động từ trên 10 - 50 người.

- Doanh nghiệp vừa có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, hoặc có số lao động từ trên 200 người đến 300 người. Đối với doanh nghiệp hoạt động thương mại và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồn vốn được xác định là từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, hoặc có số lao động từ trên 50 người đến 100 người. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www. Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô siêu nhỏ Khu vực Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao động động nguồn vốn động nguồn vốn I.

Nông, 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 lâm trở xuống trở xuống người đến đồng đến người đến nghiệp và 200 100 tỷ đồng 300 người thủy sản người II. Công 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và trở xuống trở xuống người đến đồng đến người đến xây dựng 200 100 tỷ đồng 300 người người III. 10 người 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 Thương trở xuống trở xuống người đến đồng đến 50 người đến mại và 50 người tỷ đồng 100 người dịch vụ (Nguồn: Nghị định 56/NĐ-CP ngày 30/06/2009) 1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Nếu xét trên góc độ tổng hợp các mối quan hệ của con người trong hoạt động sản xuất, thì quá trình sản xuất là sự tổng hợp của 2 mặt: Mặt kỹ thuật của sản xuất và mặt kinh tế - xã hội của sản xuất.

Trong lĩnh vực sản xuất vật chất của xã hội, do sự phân công lao động xã hội, nền kinh tế chia thành nhiều ngành như nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng,. Vì Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 8 vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa có những đặc trưng cơ bản về mặt kỹ thuật - sản xuất, cũng như đặc trưng kinh tế - xã hội, khác với các loại hình doanh nghiệp khác ở các khía cạnh chủ yếu sau: DNNVV có những đặc điểm nhất định trong quá trình hình thành và phát triển. Có thể nhận thấy DNNVV có một số đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất, tính dễ khởi sự. Luật Doanh nghiệp hiện nay không qui định mức vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư tối thiểu, số lao động tối thiểu bắt buộc khi đăng ký doanh nghiệp.

Cùng với môi trường kinh doanh đang được cải thiện thì số lượng các DNNVV đăng ký mới gia tăng nhanh chóng. Trong một chừng mực nhất định, khi việc thực thi các qui định về phá sản và giải thể doanh nghiệp chưa thuận lợi nên một số DNNVV thay vì rút lui khỏi thị trường một cách chính thức thì chọn phương án đơn giản là ngừng hoạt động. Cũng chính vì lý do đó nên việc thống kê số lượng các DNNVV đang hoạt động trên thị trường gặp nhiều khó khăn và khó đưa ra con số chính xác. Thứ hai là tính linh hoạt cao.

Đây là đặc điểm gắn liền với các DNNVV. Do qui mô không lớn nên đầu tư của các DNNVV vào các dây chuyền và máy móc công nghệ không nhiều, chính vì lẽ đó nên sau một thời gian hoạt động nếu nhận thấy một ngành, hay một mặt hàng kinh doanh nào đó không có lời thì lập tức các DNNVV sẽ chuyển hướng sang các mặt hàng và dịch vụ hiệu quả hơn. Một số DNNVV sau một thời gian khẳng định được uy tín và thương hiệu đã tiến hành các biện pháp tích luỹ vốn và mở rộng qui mô để trở thành các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên nhiều chủ DNNVV bằng lòng với qui mô của doanh nghiệp mình và thể hiện tính linh hoạt cao để khẳng định vị trí trên thương trường.

Nếu như các doanh nghiệp lớn chuyên kinh doanh một số sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định thì khi gặp suy thoái hoặc các tác động bất lợi từ bên ngoài thì sẽ rất khó xoay xở. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 9 Thứ ba là tính linh hoạt trong cạnh tranh. Với xuất phát điểm là khả năng dễ tham gia vào thị trường cũng như rút khỏi thị trường. Trong các chuỗi giá trị ngành hàng thì các DNNVV có thể khá dễ dàng tìm cho mình phân khúc phù hợp trong hợp tác với các doanh nghiệp lớn.

Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể kể đến hàng loạt các điểm yếu của các DNNVV, mà khởi đầu là thiếu các nguồn lực phát triển, đặc biệt là các nguồn lực về tài chính và con người. Đối với một số ngành hàng thì các DNNVV không tận dụng được các lợi thế về qui mô. Còn một điểm nữa đó là sự hình thành và phát triển của các DNNVV phụ thuộc nhiều vào chủ doanh nghiệp nên khó thu hút trí tuệ tập thể trong các quyết định dài hạn và chiến lược của doanh nghiệp. Điều này thể hiện qua cách thức đưa ra các quyết định quan trọng mang tính chiến lược của doanh nghiệp.

Tại các doanh nghiệp lớn các quyết định mang tính chiến lược được thực hiện theo qui trình và có hệ thống, tuy nhiên tại các DNNVV thì các quyết định này trong nhiều trường hợp mang nặng ý kiến chủ quan của chủ doanh nghiệp. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Ở Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, các DNNVV đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và trong mạng lưới sản xuất toàn cầu và chuỗi cung ứng hàng hóa và dịch vụ. Trong điều kiện nền kinh tế Việt nam hiện nay vai trò của các DNNVV được thể hiện ở các khía cạnh khác nhau: Thứ nhất, đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, góp phần làm tăng GDP. Cũng như DNNVV ở tất cả các nước, DNNVV ở Việt Nam cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hóa khác nhau đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước như trang thiết bị và linh kiện cần thiết cho các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp cũng như các hàng hóa tiêu dùng khác.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê trong những năm vừa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 10 qua trung bình hàng năm DNNVV đã đóng góp khoảng 12% tổng sản phẩm quốc dân (GDP) của cả nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Trong Xây Dựng Tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực xây dựng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải tiến quy trình sản xuất, áp dụng công nghệ mới và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp này, không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang, nơi đề cập đến phát triển kinh tế bền vững trong nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác thủy lợi Thái Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của nguồn nhân lực trong việc quản lý và phát triển bền vững. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh tại tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam ctcp viwaseen sẽ cung cấp thêm thông tin về các chiến lược cạnh tranh trong lĩnh vực đầu tư và môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.