Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh tranh (NLCT) là yếu tố quyết định sự tồn tại, thâm nhập thị trường và tăng trưởng của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả hoạt động, việc cải tổ và nâng cao năng lực quản trị công ty tại các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) giữ vị trí then chốt. Khu vực DNNN tại Việt Nam hiện nắm giữ các ngành, lĩnh vực huyết mạch như xây dựng, điện tử, hóa chất, thông tin liên lạc, vận tải đường sắt, sản xuất công nghệ tiêu dùng, đóng góp lớn vào GDP và định hướng phát triển kinh tế.

Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động của nhiều DNNN còn bộc lộ nhiều hạn chế, NLCT nhìn chung còn thấp hơn so với khu vực doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Tính năng động, khả năng thâm nhập thị trường mới và sức cạnh tranh về giá còn hạn chế. Mặc dù chuyển đổi sang mô hình mới, tư duy và phương pháp quản trị trong nhiều DNNN vẫn chậm đổi mới.

Văn bản luận án chỉ ra năm nguyên nhân và nhược điểm cốt lõi dẫn đến sự cần thiết phải đổi mới quản trị DNNN:

  1. Mô hình DNNN chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh thực chất để làm cơ sở điều hành; cơ chế quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận còn bất cập; công tác quản trị tài chính và bảo toàn vốn nhà nước gặp nhiều khó khăn.
  2. Cơ chế quản lý hiện hành khiến việc xác định và quy trách nhiệm sai phạm rất phức tạp. Cấp điều hành vừa thiếu vừa thừa quyền tự chủ, đồng thời không phải chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả điều hành, dẫn đến các quyết định chưa tối ưu.
  3. Năng lực quản trị kinh doanh và quản trị tài chính yếu kém, chưa kiểm soát tốt dòng tiền dẫn đến nguy cơ thất thoát tài sản; thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời các sai phạm tài chính.
  4. Cơ chế quản lý điều hành phức tạp, quy trình bổ nhiệm thiếu minh bạch, hệ thống giám sát chưa chặt chẽ (dẫn theo Trần Thị Thanh Tú, 2006); tâm lý tuyển dụng theo quan hệ khiến nhân sự có năng lực không phát huy được vai trò; công tác theo dõi, đào tạo, bãi nhiệm cán bộ chủ chốt còn nhiều bất cập.
  5. Quá trình tích tụ, tập trung hóa sản xuất và vốn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, yếu hơn các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực; cơ chế tài chính chưa tạo động lực tái đầu tư vốn. Các đợt tái cấu trúc DNNN vừa qua chưa đạt hiệu quả dài hạn do hoạt động quản trị chậm đổi mới theo cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận DNNN dưới góc độ quản lý vĩ mô, chính sách sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa, hoặc chỉ phân tích từng khía cạnh đơn lẻ (vai trò bộ máy quản trị, minh bạch thông tin, quản lý vốn) trên đối tượng DNNN có vốn nhà nước trên 50%. Mối quan hệ giữa đổi mới quản trị và NLCT của DNNN (đặc biệt là nhóm DNNN nắm giữ 100% vốn điều lệ theo luật định) chưa được nghiên cứu toàn diện. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm làm rõ mối liên hệ giữa đổi mới quản trị và việc nâng cao NLCT của DNNN.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Bổ sung một số vấn đề lý luận về quản trị công ty tại các DNNN; đánh giá thực trạng quản trị công ty tại DNNN Việt Nam và phân tích tác động của quản trị đến NLCT từ giai đoạn chuyển đổi cơ chế kinh tế; từ đó đề xuất các giải pháp đổi mới quản trị DNNN nhằm nâng cao NLCT trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Nhiệm vụ 1: Làm rõ các vấn đề lý luận về DNNN, quản trị DNNN (bao gồm quản trị công ty và quản trị kinh doanh), NLCT; xác định đặc điểm và vai trò của quản trị công ty đối với NLCT của DNNN.
  • Nhiệm vụ 2: Hệ thống hóa, bổ sung cơ sở lý luận về quản trị DNNN, NLCT, đổi mới quản trị DNNN và mối quan hệ giữa đổi mới quản trị công ty với NLCT của DNNN tại Việt Nam.
  • Nhiệm vụ 3: Phân tích, đánh giá thực tiễn quản trị công ty, các nội dung quản trị chủ yếu và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị công ty tại các DNNN Việt Nam.
  • Nhiệm vụ 4: Đề xuất các giải pháp đổi mới quản trị DNNN nhằm nâng cao NLCT và hiệu quả hoạt động của khu vực DNNN Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Bản chất và những đặc trưng cơ bản của quản trị công ty, hoạt động quản trị trong DNNN và những bất cập trong thực tiễn quản trị DNNN trong thời gian qua là gì?
  • Câu hỏi 2: Vì sao phải đổi mới quản trị DNNN và ảnh hưởng của đổi mới quản trị DNNN đối với NLCT của DNNN? Các DNNN cần phải làm gì để đổi mới quản trị theo hướng nâng cao NLCT và tăng cường hiệu quả trong hoạt động của mình?
  • Câu hỏi 3: Có những giải pháp nào có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho việc đổi mới quản trị nhằm nâng cao NLCT cho DNNN trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đặc thù và hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam?

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết 1: Quản trị DNNN là cơ sở, điều kiện để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của DNNN. Do vai trò và đặc trưng riêng, quản trị DNNN mang tính phức tạp hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Giả thuyết 2: Từ khi hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu (gia nhập WTO, các hiệp định FTAs thế hệ mới), quy định về quản trị DNNN của Việt Nam phải thay đổi để phù hợp với chuẩn mực chung, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng với khu vực tư nhân.
  • Giả thuyết 3: Những bất cập trong quy định pháp luật về quản trị DNNN, nhận thức hạn chế của doanh nghiệp và tính tuân thủ yếu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến NLCT của DNNN còn hạn chế.
  • Giả thuyết 4: Đổi mới quản trị DNNN hướng tới hiệu quả sẽ giúp DNNN khắc phục các yếu kém kinh doanh và nâng cao NLCT trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản trị DNNN, NLCT của DNNN và vai trò của đổi mới quản trị đối với NLCT của DNNN trên cả phương diện lý luận và thực tiễn; các yếu tố tác động (chính sách, pháp luật, quản lý nhà nước).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quản trị công ty tại các DNNN nắm giữ 100% vốn điều lệ (có bộ máy quản trị là Hội đồng thành viên - HĐTV, không có Hội đồng quản trị như công ty cổ phần) theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014; đồng thời xem xét một số khía cạnh của quản trị kinh doanh liên quan đến NLCT.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại các DNNN ở Việt Nam (tập trung khảo sát tại Hà Nội và một số tỉnh, thành phố) và khảo cứu kinh nghiệm mô hình quản trị DNNN tại một số quốc gia tiêu biểu trên thế giới.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 1991 (thời điểm ban hành Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 ban hành Quy chế về thành lập và giải thể DNNN) đến năm 2030 (khung thời gian đề xuất giải pháp, khuyến nghị).
  • Khách thể nghiên cứu: Doanh nghiệp nhà nước và các yếu tố liên quan đến quản trị DNNN.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả luận án tổng quan các nhóm công trình quốc tế theo các chủ đề chuyên biệt:

1. Nhóm công trình về quản trị công ty và quản trị kinh doanh:

  • Berle và Means (1932) trong tác phẩm The Modern Corporation and Private Property đặt nền móng cho khái niệm quản trị công ty và sự phân tách giữa quyền sở hữu và quyền điều hành.
  • Wong (2004) với công trình Improving Corporate Governance in SOEs: An Integrated Approach phân tích kinh nghiệm quản trị DNNN tại New Zealand và Thụy Điển, nhấn mạnh 3 giải pháp cải thiện: xác định mục tiêu rõ ràng, tách biệt DNNN khỏi can thiệp chính trị, và nâng cao tính minh bạch thông tin.
  • La Porta, Silanes và Shleifer (2000) định nghĩa quản trị công ty là hệ thống cơ chế giúp các nhà đầu tư bên ngoài (cổ đông) bảo vệ lợi ích trước nhà quản lý bên trong doanh nghiệp.
  • OECD (1999, 2004, 2015) ban hành các phiên bản của Bộ Nguyên tắc Quản trị công ty, cung cấp khung hướng dẫn toàn cầu về quyền cổ đông, đối xử bình đẳng, vai trò các bên liên quan, công bố thông tin và trách nhiệm của hội đồng quản trị.
  • Bob Tricker (2015) trong Corporate Governance: Principles, Policies, and Practices phân tích các lý thuyết nền tảng: lý thuyết đại diện, thuyết chi phí giao dịch, thuyết người quản lý và thuyết nguồn tài nguyên độc lập.
  • John Farrar (2005) trong Corporate Governance: Theories, Principles, and Practices phân tích các quy định luật công ty, án lệ, cấu trúc quản trị và vai trò kiểm toán.
  • Christiansen (2013) nghiên cứu sự cân bằng giữa mục tiêu thương mại và phi thương mại trong quản trị DNNN tại 5 quốc gia: New Zealand, Hungary, Israel, Hà Lan và Na Uy.
  • Mako và Chunlin Zhang (2004) nghiên cứu về sở hữu nhà nước và quản trị kinh doanh tại Trung Quốc (State Equity Ownership and Management in China).

2. Nhóm công trình về quản trị DNNN và hiệu quả hoạt động:

  • OECD (2006, 2010) ban hành Bộ Hướng dẫn về Quản trị công ty đối với DNNN (gồm 6 nguyên tắc) và Báo cáo so sánh OECD comparative report on corporate governance of state-owned enterprises (2006).
  • World Bank (1994, 2006, 2014) với các báo cáo tiêu biểu: The Challenge of SOE Corporate Governance for Emerging Markets (2006) khẳng định quản trị tốt giúp gia tăng giá trị kinh tế, tăng năng suất và giảm rủi ro tài chính hệ thống; báo cáo Transparency of SOEs in Vietnam - current status and ideas for reform (2014) phân tích tính minh bạch của DNNN Việt Nam từ các tập đoàn đến các DNNN 100% vốn.
  • Ming Cheng Wu, Hsin Chiang Lin và cộng sự (2010) nghiên cứu các công ty niêm yết tại Đài Loan giai đoạn 2001-2008, chỉ ra quy mô HĐQT càng lớn thì hiệu quả càng thấp, trong khi tỷ lệ sở hữu và sự độc lập của HĐQT tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt động.
  • Haibatullah Sami, Justin T. Wang và Haiyan Zhou (2009) nghiên cứu tại Trung Quốc, xác nhận quản trị tốt nâng cao giá trị doanh nghiệp và ghi nhận doanh nghiệp có sở hữu nước ngoài có hiệu quả hoạt động cao hơn doanh nghiệp sở hữu nhà nước.
  • Zhengwu (2005) nhấn mạnh trách nhiệm xã hội bắt buộc của DNNN Trung Quốc trong việc chuẩn hóa công khai thông tin minh bạch.
  • Humera Khatab, Maryam Masood và cộng sự (2011) khảo sát 20 công ty niêm yết tại sàn Karachi (Pakistan) trong 5 năm, kết luận chính sách quản trị quyết định hiệu quả kinh doanh.
  • Frederick (2011) đề xuất giải pháp tăng cường vai trò HĐQT trong DNNN thông qua xác định rõ mục tiêu, giảm can thiệp chính trị, đào tạo thành viên HĐQT và tăng tính minh bạch.
  • Chul Ju Kim và Zulfiqar Ali (2017) trong Efficient Management of State-Owned Enterprises: Challenges and Opportunities chỉ ra các thách thức và cơ hội nâng cao hiệu quả quản trị DNNN.
  • Khái niệm và đặc trưng DNNN quốc tế được trích dẫn thêm từ: Nafziger Wayne (1998) nghiên cứu DNNN tại Trung Quốc, Ba Lan, Đài Loan, Hàn Quốc; Woo (2002) về tiêu chuẩn DNNN tại Anh theo Ủy ban Đặc biệt về các ngành quốc hữu hóa (1956); Vũ Minh Trai (2000) về 3 điều kiện DNNN tại Pháp; Dixit (1997) về sự suy giảm động cơ điều hành do can thiệp hành chính.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Hoàng Văn Hải (2018) với Quản trị Công ty nhấn mạnh yêu cầu tiếp cận quản trị chuẩn mực trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và cảnh báo quản trị yếu kém là nguyên nhân gây trục trặc trong cổ phần hóa.
  • Nhâm Phong Tuân và Nguyễn Anh Tuấn (2013) nghiên cứu lý thuyết đại diện và cấu trúc HĐQT của các công ty niêm yết trên HNX và HOSE.
  • Lê Việt Anh (2013) nghiên cứu khung pháp luật và thực thi quyền hạn của HĐQT tại các DNNN sau cổ phần hóa.
  • Chu Tuấn Linh (2017) thực hiện luận án tiến sĩ về quản trị DNNN sau cổ phần hóa qua nghiên cứu điển hình tại Tập đoàn Bảo Việt, chỉ ra các hạn chế về thiếu thành viên độc lập HĐQT và ứng dụng công nghệ thông tin trong công bố thông tin.
  • Nguyễn Đình Cung (2008, 2013) đánh giá thực trạng quản trị công ty tại Việt Nam so sánh với Nhật Bản và Trung Quốc, chỉ ra các hạn chế về quyền tiếp cận thông tin, tính độc lập của HĐQT và hiệu quả của Ban kiểm soát.
  • Phạm Thị Thanh Hòa (2012) nghiên cứu cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
  • Nguyễn Thế Anh (2013) nghiên cứu vai trò của HĐQT trong DNNN Việt Nam.
  • Phạm Trí Hùng và Nguyễn Trung Thẳng (2012) khẳng định quản trị công ty tốt là nền tảng cho sự phát triển bền vững chứ không thuần túy là cơ cấu sở hữu.
  • Phan Đức Hiếu (2014) nghiên cứu cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số làm căn cứ sửa đổi Luật Doanh nghiệp.
  • Lê Na (2019) nghiên cứu khung pháp luật về quản trị DNNN tại Việt Nam dưới góc độ pháp lý, chỉ ra các lỗ hổng về chế độ chủ quản và giám sát điều hành.
  • Lê Minh Toàn (2010) và Trương Thị Nam Thắng (2010) phân tích quản trị công ty đại chúng và kinh nghiệm quản trị tại Đông Á sau khủng hoảng tài chính 1997.
  • Trần Thị Hằng Ni (2019) nghiên cứu các thành phần NLCT tác động đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
  • Lê Trung Kiên (2017) nghiên cứu tái cấu trúc DNNN nhằm nâng cao NLCT từ kinh nghiệm quốc tế.
  • Các công trình khác: Viện Quản lý Kinh tế Trung ương - CIEM (2008, 2011, 2012); Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp (2011); Ngô Thị Việt Nga (2012); Trần Tiểu Hồng (2011); Nguyễn Thị Hải Vân (2014); Vũ Anh Tuấn (2012); Trịnh Ngọc Tuấn (2013); Trần Tiến Cường và cộng sự (2010); Hoàng Văn Hải và Trần Thị Hồng Liên (2011 - nghiên cứu mô hình Ủy ban Giám sát và Quản lý tài sản Nhà nước Trung Quốc SASAC); Phạm Thị Tường Vân và Nguyễn Thị Hải Bình (2012); Huy Nam (2005); Phạm Thị Thu Hằng (2017); Tín Nguyễn (2017 - Bộ Quy tắc Quản trị Doanh nghiệp của SCIC).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn nghiên cứu trong nước trước đây tập trung vào quản lý nhà nước vĩ mô, tiến trình cổ phần hóa hoặc khảo sát DNNN nắm giữ trên 50% vốn. Mối quan hệ tương hỗ giữa đổi mới quản trị và NLCT của DNNN (đặc biệt là DNNN 100% vốn nhà nước, vận hành theo mô hình HĐTV) chưa được phân tích toàn diện. Luận án xác định khoảng trống này để đi sâu nghiên cứu bản chất quản trị nội tại gắn với mục tiêu nâng cao NLCT trong bối cảnh hội nhập quốc tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên ba trụ cột lý thuyết:

  1. Các lý thuyết về quản trị công ty kết hợp với quản trị kinh doanh và sự tác động của quản trị doanh nghiệp lên chiến lược kinh doanh.
  2. Các quan điểm lý thuyết về DNNN và thực tiễn hoạt động của DNNN.
  3. Lý thuyết về ảnh hưởng của quản trị DNNN đối với NLCT của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường.

Các lý thuyết và chuẩn mực được áp dụng:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory), thuyết chi phí giao dịch (Transaction Cost Theory), thuyết người quản lý (Stewardship Theory), thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) và thuyết nguồn tài nguyên độc lập.
  • Khung chuẩn mực quốc tế: Bộ Nguyên tắc Quản trị công ty của OECD (1999, 2004, 2015) và Bộ Hướng dẫn Quản trị DNNN của OECD (2006, 2010).
  • Khung quy định trong nước: Luật Doanh nghiệp qua các thời kỳ (1995, 2003, 2005, 2014, 2020); Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 11/6/2012; Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 02/10/2017; Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 26/02/2020; Bộ Quy tắc Quản trị doanh nghiệp SCIC (2017).
Khung chuẩn mực / Văn bản Nội dung cốt lõi áp dụng trong luận án
OECD Principles of Corporate Governance (2004, 2015) 6 nguyên tắc: Khuôn khổ pháp trị; Quyền cổ đông; Đối xử bình đẳng; Các bên liên quan; Minh bạch và công bố thông tin; Trách nhiệm của HĐQT/HĐTV.
OECD Guidelines on Corporate Governance of SOEs (2010) 6 hướng dẫn: Khuôn khổ pháp lý bình đẳng (trung lập cạnh tranh); Nhà nước là chủ sở hữu chuyên nghiệp; Đối xử công bằng; Quan hệ với các bên liên quan; Minh bạch và kiểm toán; Trách nhiệm của HĐTV.
Khung pháp lý Việt Nam (Luật DN 2014, Nghị quyết 12-NQ/TW) Xác định DNNN là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (mô hình HĐTV); định hướng đổi mới quản trị theo thông lệ kinh tế thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính là chủ yếu với phương pháp nghiên cứu định lượng.

Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử & Quan điểm của Đảng

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp luật, báo cáo tổng kết của các cơ quan quản lý (Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư), báo cáo của CIEM, World Bank, OECD và các công trình khoa học đã xuất bản.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn cán bộ quản lý cấp trung tại các DNNN quy mô tương đối lớn ở Hà Nội và một số tỉnh, thành phố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan và đánh giá tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị công ty, quản trị kinh doanh, quản trị DNNN và mối liên hệ với NLCT.
  • Xác định rõ khoảng trống nghiên cứu: thiếu công trình nghiên cứu toàn diện về mối quan hệ giữa đổi mới quản trị công ty và nâng cao NLCT tại nhóm DNNN 100% vốn nhà nước tại Việt Nam.
  • Thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên 3 trụ cột, xác định hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu, 4 giả thuyết nghiên cứu và xác định hướng tiếp cận thuộc ngành Quản trị kinh doanh.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về quản trị doanh nghiệp nhà nước và năng lực cạnh tranh của DNNN

  • Lý luận về DNNN: Khái quát các định nghĩa DNNN trên thế giới (theo World Bank 1994, Nafziger Wayne 1998, quy định tại Anh, Pháp, Trung Quốc, CPTPP Điều 17) và Việt Nam qua các thời kỳ luật pháp (Nghị định 388/HĐBT 1991, Luật 1995, 2003, 2005, 2014, 2020). Luận án xác định DNNN theo Luật Doanh nghiệp 2014 là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • Ba đặc điểm riêng biệt của DNNN:
    1. Mục tiêu đa dạng, không chỉ tối đa hóa lợi nhuận mà phải gánh vác các mục tiêu kinh tế - xã hội, an ninh, ổn định vĩ mô.
    2. Thuộc sở hữu nhà nước, chịu sự chi phối trực tiếp từ cơ chế quản lý, chính sách và sự can thiệp hành chính của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
    3. Bộ máy tổ chức mang tính lịch sử, quy mô vốn và lao động lớn, cồng kềnh, dễ phát sinh xung đột giữa cơ chế quản lý cũ và yêu cầu đổi mới.
  • Vai trò của DNNN: Nắm giữ hạ tầng huyết mạch, dẫn dắt các thành phần kinh tế, đóng góp lớn vào GDP và thực hiện an sinh xã hội (dẫn chứng Wong 2004 về tỷ trọng đóng góp của DNNN tại Singapore, Pháp, Đức, Hàn Quốc).
  • Lý luận về quản trị công ty và quản trị DNNN:
    • Phân tích 6 nguyên tắc quản trị công ty của OECD (2015).
    • Chỉ ra 4 đặc thù phức tạp của quản trị DNNN: (1) Quyền lợi và trách nhiệm của người điều hành không gắn liền với sở hữu vốn; (2) Vấn đề đại diện nhiều tầng nấc (Dixit 1997, Wong 2004); (3) Mâu thuẫn giữa mục tiêu thương mại và phi thương mại (OECD 2006); (4) Thành viên HĐTV/Ban điều hành không chịu áp lực sa thải hay phá sản từ cơ chế thị trường thông thường.
    • Phân tích chi tiết 6 nội dung quản trị DNNN theo Hướng dẫn OECD (2010): đảm bảo khuôn khổ pháp lý bình đẳng (nguyên tắc trung lập cạnh tranh - Competitive Neutrality); Nhà nước hành xử như chủ sở hữu tích cực, chuyên nghiệp; đối xử công bằng; tôn trọng quyền các bên liên quan; minh bạch hóa và kiểm toán (nội bộ và độc lập); xác định rõ trách nhiệm giải trình của HĐTV/HĐQT.
  • Lý luận về đổi mới quản trị: Đổi mới tư duy, phương pháp quản trị, tiếp cận chuẩn mực quản trị tốt (Good Governance), gắn liền với các căn cứ chính trị - pháp lý (Quyết định 704/QĐ-TTg, Nghị quyết 12-NQ/TW, Nghị quyết 97/NQ-CP, Nghị quyết 18/NQ-CP).

Chương 3: Thực trạng quản trị doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam

  • Sử dụng số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp (xử lý trên phần mềm SPSS 16.0) để phân tích thực trạng bộ máy quản trị HĐTV, Ban kiểm soát và Ban điều hành tại các DNNN Việt Nam.
  • Đánh giá mức độ đáp ứng của DNNN Việt Nam đối với các nguyên tắc quản trị quốc tế (OECD): tính minh bạch thông tin, cơ chế công bố báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ và bảo vệ quyền lợi các bên liên quan.
  • So sánh, đối chiếu thực tiễn quản trị DNNN Việt Nam với kinh nghiệm các quốc gia (như New Zealand, Thụy Điển, Trung Quốc) nhằm xác định các điểm nghẽn về thể chế, sự can thiệp hành chính và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến NLCT của doanh nghiệp.

Chương 4: Giải pháp đổi mới quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước

  • Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp đổi mới quản trị DNNN giai đoạn đến năm 2030.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế: Phân định rõ chức năng chủ sở hữu nhà nước và chức năng quản lý hành chính nhà nước; thiết lập môi trường cạnh tranh bình đẳng theo chuẩn mực FTAs và CPTPP.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực quản trị nội bộ: Kiện toàn tổ chức HĐTV, nâng cao tính độc lập và trách nhiệm giải trình; minh bạch quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý dựa trên năng lực cạnh tranh thị trường; thiết lập hệ thống kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro; chuẩn hóa công tác công bố thông tin theo chuẩn mực quốc tế.
  • Nhóm giải pháp quản trị kinh doanh: Đổi mới chiến lược kinh doanh, quản trị tài chính, quản trị nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ để trực tiếp gia tăng NLCT cho DNNN.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  • Bổ sung và hệ thống hóa khung lý luận về quản trị công ty và quản trị kinh doanh áp dụng đặc thù cho mô hình DNNN nắm giữ 100% vốn nhà nước (vận hành qua bộ máy HĐTV theo Luật Doanh nghiệp 2014).
  • Luận giải rõ nét mối quan hệ tác động trực tiếp giữa đổi mới quản trị DNNN và nâng cao NLCT, khẳng định đổi mới quản trị là nhân tố bên trong mang tính quyết định đến NLCT của DNNN trong nền kinh tế thị trường chuyển đổi.
  • Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quản trị DNNN theo thông lệ quốc tế (OECD) và làm rõ khả năng thích ứng trong điều kiện thể chế chính trị - kinh tế tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  • Nhận diện và phân tích có căn cứ khoa học về các điểm nghẽn trong quản trị DNNN Việt Nam: sự chồng chéo giữa quản lý hành chính và đại diện chủ sở hữu, cơ chế bổ nhiệm nhân sự chưa minh bạch, chế độ đãi ngộ và quy trách nhiệm chưa gắn liền với hiệu quả kinh doanh.
  • Cung cấp luận cứ thực chứng từ kết quả điều tra, phỏng vấn và xử lý số liệu (qua phần mềm SPSS 16.0) về thực trạng quản trị tại các DNNN lớn.
  • Đề xuất các khuyến nghị chính sách cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước và hệ thống giải pháp đồng bộ cho ban lãnh đạo các DNNN, tập đoàn kinh tế nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và NLCT đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phạm vi đối tượng: Luận án tập trung vào đối tượng DNNN sở hữu 100% vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 (vận hành theo mô hình HĐTV), chưa bao quát sâu nhóm doanh nghiệp có vốn góp nhà nước chi phối hoặc các mô hình công ty cổ phần có vốn nhà nước.
  • Về phạm vi dữ liệu khảo sát: Dữ liệu điều tra sơ cấp mới chỉ tập trung khảo sát tại các DNNN quy mô tương đối lớn tại Hà Nội và một số tỉnh, thành phố, chưa mở rộng ra toàn bộ các địa bàn và mọi ngành nghề đặc thù trên cả nước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu sang đối tượng DNNN theo định nghĩa của Luật Doanh nghiệp năm 2020 (doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết).
  • Đi sâu đánh giá hiệu quả hoạt động và tác động của mô hình cơ quan chuyên trách đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước (như Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp) đối với việc đổi mới quản trị và NLCT của DNNN.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Luật kinh tế. Có thể tham khảo cơ sở lý thuyết 3 trụ cột, hệ thống tổng quan tài liệu phong phú trong và ngoài nước, cũng như phương pháp kết hợp định tính và định lượng sử dụng phần mềm SPSS 16.0.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Các bộ, ngành (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) và các cơ quan đại diện chủ sở hữu. Có thể sử dụng luận cứ trong luận án để hoàn thiện khung pháp lý về quản trị DNNN, phân định chức năng chủ sở hữu và triển khai các cam kết quốc tế về trung lập cạnh tranh (CPTPP, WTO).
  • Cán bộ quản lý tại các DNNN và tập đoàn kinh tế: Thành viên HĐTV, Ban kiểm soát, Ban giám đốc có thể tham khảo các giải pháp cụ thể về chuẩn hóa quy trình công bố thông tin, thiết lập kiểm toán nội bộ, quản trị rủi ro và đổi mới quản trị kinh doanh nhằm gia tăng NLCT.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng DNNN dựa trên căn cứ pháp lý nào?

Luận án xác định đối tượng nghiên cứu là DNNN theo quy định tại khoản 8, Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014, theo đó DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động dưới hình thức công ty TNHH một thành viên với bộ máy quản trị là Hội đồng thành viên (không có HĐQT như công ty cổ phần).

2. Vấn đề đại diện trong DNNN có những điểm phức tạp nào so với doanh nghiệp tư nhân theo phân tích của luận án?

Theo luận án, vấn đề đại diện trong DNNN phức tạp hơn do:

  • Quyền lợi và trách nhiệm của người quản lý không gắn trực tiếp với quyền sở hữu tài sản hay vốn.
  • Tồn tại nhiều cấp đại diện trung gian (Nhà nước ủy quyền cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan này tiếp tục ủy quyền cho người đại diện phần vốn và ban quản lý doanh nghiệp).
  • Sự mâu thuẫn giữa các mục tiêu (thương mại và phi thương mại/xã hội) làm suy giảm tính trách nhiệm giải trình và động cơ nâng cao hiệu quả của ban điều hành (dẫn theo Wong 2004, Dixit 1997).

3. Phương pháp nghiên cứu định lượng trong luận án được triển khai như thế nào?

Luận án tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi phỏng vấn và phiếu điều tra gửi tới các DNNN có quy mô tương đối lớn tại Hà Nội và một số tỉnh thành, kết hợp phỏng vấn sâu nhân sự quản lý cấp trung. Dữ liệu được mã hóa theo các thang đo (danh nghĩa, thứ bậc, khoảng cách, tỉ lệ) và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0.

4. Sáu nguyên tắc quản trị DNNN của OECD (2010) được luận án phân tích gồm những nội dung gì?

  1. Đảm bảo khuôn khổ pháp lý và quản lý hiệu quả cho DNNN (nguyên tắc trung lập cạnh tranh, không miễn trừ luật chung).
  2. Nhà nước hành xử với tư cách là chủ sở hữu tích cực, chuyên nghiệp và minh bạch.
  3. Đối xử công bằng giữa các cổ đông.
  4. Nhận thức đầy đủ trách nhiệm và báo cáo về quan hệ với các bên có quyền lợi liên quan.
  5. Minh bạch và công bố thông tin (tuân thủ chuẩn mực kế toán, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ).
  6. Nâng cao quyền hạn, năng lực và trách nhiệm giải trình của HĐTV/HĐQT.

5. Điểm mới cơ bản trong cách tiếp cận của luận án về mối quan hệ giữa đổi mới quản trị và NLCT là gì?

Các công trình trước đây thường tiếp cận đổi mới quản trị như một giải pháp mang tính thứ yếu hoặc giải quyết chung chung khi bàn về nâng cao NLCT. Luận án đặt đổi mới quản trị công ty làm trọng tâm cốt lõi, chứng minh sự ảnh hưởng trực tiếp của hoạt động quản trị nội bộ đối với việc nâng cao NLCT và hiệu quả hoạt động của DNNN Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Đổi mới quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp nhà nước" đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản trị công ty tại các DNNN 100% vốn nhà nước dựa trên các chuẩn mực quốc tế (OECD) và bối cảnh thể chế Việt Nam. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (xử lý dữ liệu bằng SPSS 16.0), tác giả làm rõ thực trạng, các điểm nghẽn trong quản trị DNNN và khẳng định vai trò quyết định của đổi mới quản trị đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với cơ quan hoạch định chính sách cũng như ban lãnh đạo các tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước trong quá trình tái cấu trúc đến năm 2030.