Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

129
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về dịch vụ khách hàng cá nhân

1.2. Đặc điểm cơ bản

1.3. Các dịch vụ khách hàng cá nhân

1.3.1. Dịch vụ huy động vốn

1.3.2. Dịch vụ cho vay

1.3.3. Dịch vụ thanh toán

1.3.4. Dịch vụ thẻ

1.3.5. Dịch vụ ngân hàng điện tử

1.3.6. Dịch vụ giao dịch ngoại hối

1.3.7. Dịch vụ khác

1.4. Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.5. Lợi thế cạnh tranh

1.6. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.7. Một số mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

1.7.1. Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter

1.7.2. Mô hình chuỗi giá trị để nhận dạng các nguồn lực tạo ra giá trị khách hàng

1.8. Năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

1.9. Những nội dung đánh giá năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

1.10. Những tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

1.11. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân của các ngân hàng trên thế giới

1.11.1. Banque Nationale de Paris Paribas (BNP-Paribas)

1.12. Bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

1.13. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XNK VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về NH TMCP XNK Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng dịch vụ khách hàng cá nhân tại NHTMCP XNK Việt Nam

2.2.1. Dịch vụ huy động vốn

2.2.2. Dịch vụ cho vay

2.2.3. Dịch vụ thẻ

2.2.4. Dịch vụ ngân hàng điện tử

2.2.5. Dịch vụ chuyển tiền

2.2.6. Dịch vụ khác

2.3. Thực trạng năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại NH TMCP XNK Việt Nam

2.3.1. Năng lực tài chính

2.3.2. Nguồn nhân lực

2.3.3. Công nghệ thông tin

2.3.4. Ban quản trị và cơ cấu tổ chức

2.3.5. Hệ thống kênh phân phối

2.3.6. Sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân

2.3.7. Chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân

2.3.8. Uy tín và thương hiệu

2.3.9. Đối thủ cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân của NHTMCP XNK Việt Nam

2.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại NHTMCP XNK Việt Nam

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại

2.4.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại NHTMCP XNK Việt Nam từ khảo sát khách hàng

2.4.3.1. Kết quả nghiên cứu thang đo và các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng
2.4.3.2. Kiểm định thang đo
2.4.3.3. Phân tích thống kê mô tả các biến

2.4.4. So sánh năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại Eximbank với đối thủ cạnh tranh

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NH TMCP XNK VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển chung và định hướng phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân của NH TMCP XNK Việt Nam giai đoạn 2011-2015

3.1.1. Định hướng phát triển chung của NHTMCP XNK Việt Nam

3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại NH TMCP XNK Việt Nam

3.2.1. Đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng

3.2.2. Phát triển mạng lưới kênh phân phối truyền thống và hiện đại

3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Đầu tư phát triển công nghệ thông tin

3.2.5. Nâng cao năng lực tài chính

3.2.6. Nâng cao uy tín thương hiệu

3.2.7. Nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị của mạng lưới giao dịch

3.2.8. Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân mới

3.2.9. Đẩy mạnh công tác truyền thông và marketing

3.2.10. Giải pháp hỗ trợ

3.2.10.1. Đối với Chính phủ
3.2.10.2. Đối với Ngân hàng Nhà Nước

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH

Phụ lục 2. BẢNG KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG

Phụ lục 3. KẾT QUẢ THỐNG KÊ MẪU KHẢO SÁT

Phụ lục 4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA THANG ĐO TIÊU CHÍ KHÁCH HÀNG QUAN TÂM KHI CHỌN NGÂN HÀNG GIAO DỊCH

Phụ lục 5. PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO TIÊU CHÍ KHÁCH HÀNG QUAN TÂM KHI CHỌN NGÂN HÀNG GIAO DỊCH

Phụ lục 6. ĐIỂM SỐ TRUNG BÌNH MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA 21 BIẾN KHÁCH HÀNG QUAN TÂM KHI CHỌN NGÂN HÀNG GIAO DỊCH

Phụ lục 7. ĐIỂM SỐ TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI TỪNG TIÊU CHÍ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ khách hàng cá nhân tại Eximbank

Nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại Eximbank là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh thị trường ngân hàng ngày càng cạnh tranh. Eximbank cần xác định rõ các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh để thu hút và giữ chân khách hàng. Việc cải thiện dịch vụ khách hàng không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao uy tín thương hiệu trong lòng khách hàng.

1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh dịch vụ khách hàng cá nhân

Năng lực cạnh tranh dịch vụ khách hàng cá nhân tại Eximbank được hiểu là khả năng cung cấp dịch vụ tốt hơn so với các đối thủ. Điều này bao gồm việc cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quy trình phục vụ.

1.2. Tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng cá nhân

Dịch vụ khách hàng cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu cho ngân hàng. Khách hàng cá nhân là nguồn thu lớn, do đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp Eximbank gia tăng thị phần và lợi nhuận.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ khách hàng tại Eximbank

Eximbank đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ khách hàng cá nhân. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác, đặc biệt là ngân hàng nước ngoài, đang gia tăng. Bên cạnh đó, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ cũng tạo ra áp lực lớn cho ngân hàng trong việc cải thiện dịch vụ.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các sản phẩm dịch vụ đa dạng khiến Eximbank phải nỗ lực hơn để thu hút khách hàng. Các ngân hàng khác có thể cung cấp dịch vụ tương tự với mức giá cạnh tranh hơn.

2.2. Thay đổi công nghệ và nhu cầu khách hàng

Công nghệ phát triển nhanh chóng đã thay đổi cách thức khách hàng tương tác với ngân hàng. Eximbank cần đầu tư vào công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử và trải nghiệm người dùng.

III. Phương pháp cải thiện năng lực cạnh tranh dịch vụ khách hàng tại Eximbank

Để nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ khách hàng cá nhân, Eximbank cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện quy trình phục vụ, đào tạo nhân viên và đầu tư vào công nghệ là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Eximbank cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng cho nhân viên.

3.2. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Đầu tư vào công nghệ thông tin giúp Eximbank cải thiện quy trình phục vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Việc áp dụng các giải pháp ngân hàng điện tử sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Eximbank

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ khách hàng cá nhân tại Eximbank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ, và ngân hàng đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu từ dịch vụ khách hàng cá nhân.

4.1. Kết quả khảo sát khách hàng

Khảo sát cho thấy tỷ lệ hài lòng của khách hàng về dịch vụ tại Eximbank đã tăng lên đáng kể. Khách hàng đánh giá cao sự chuyên nghiệp và tận tâm của nhân viên.

4.2. Tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ khách hàng cá nhân

Doanh thu từ dịch vụ khách hàng cá nhân đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, cho thấy hiệu quả của các giải pháp đã được triển khai.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Eximbank

Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ khách hàng cá nhân tại Eximbank là một quá trình liên tục. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện chất lượng dịch vụ và áp dụng các công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc phát triển các sản phẩm dịch vụ đa dạng và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân

Eximbank sẽ tiếp tục phát triển các sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân đa dạng, phù hợp với nhu cầu và xu hướng thị trường.

5.2. Chiến lược marketing và truyền thông

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược marketing hiệu quả để quảng bá dịch vụ và thu hút khách hàng mới, đồng thời giữ chân khách hàng hiện tại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về dịch vụ khách hàng cá nhân 1. Khái niệm Trong hoạt động ngân hàng, khái niệm các dịch vụ do NH cung cấp bao gồm một hỗn hợp các yếu tố như giá cả, sự thực hiện, lời hứa và con người. Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dịch vụ NH.

Có quan niệm cho rằng: dịch vụ NH không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt động nghiệp vụ NH theo chức năng của một trung gian tài chính (như huy động tiền gửi và cho vay), chỉ những hoạt động không thuộc nội dung nói trên mới gọi là dịch vụ ngân hàng ví dụ như chuyển tiền, thu hộ uỷ thác, mua bán hộ, môi giới và kinh doanh chứng khoán. Một số khác lại cho rằng tất cả hoạt động NH phục vụ doanh nghiệp và cá nhân đều là dịch vụ NH, quan niệm này phù hợp với cách phân ngành dịch vụ NH trong dịch vụ tài chính của Tổ chức Thương mại Thế giới- WTO và của Hiệp Định Thương mại Việt- Mỹ. Quan niệm theo WTO: “Một dịch vụ tài chính là bất cứ một dịch vụ nào có bản chất tài chính được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính của một nước thành viên chào. Các dịch vụ tài chính bao gồm tất cả dịch vụ bảo hiểm, tất cả dịch vụ ngân hàng, trong đó các dịch vụ ngân hàng bao gồm các hoạt động nhận tiền gửi; cho vay như tín dụng tiêu dùng, tín dụng thế chấp; cho thuê tài chính; các dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, kể cả thẻ tín dụng, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng; bảo lãnh và cam kết.

Tức là toàn bộ hoạt động ngân hàng cung cấp cho xã hội đều thuộc dạng sản phẩm dịch vụ”. Quan niệm về dịch vụ NH ở một số nước trên thế giới: - Ở Anh Quốc, hoạt động NH được phân thành ba loại hình dịch vụ chính: dịch vụ trung gian tài chính (nhận tiền gửi, cho vay), dịch vụ thanh toán và các loại dịch vụ khác. -Tại Hoa Kỳ và một số nước khác, dịch vụ tài chính là thuật ngữ được dùng để chỉ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực NH, bảo hiểm và chứng khoán. Dịch vụ NH và dịch vụ tài chính bao gồm các khoản nhận tiền gửi, cho vay, cho thuê tài chính, tất cả dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bảo lãnh và cam kết bảo lãnh.

-Ở Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 định nghĩa về hoạt động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, Cấp tín dụng, Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Theo tác giả David Cox viết trong cuốn Nghiệp Vụ Ngân Hàng Hiện Đại thì hầu hết các hoạt động nghiệp vụ của NHTM đều gọi là dịch vụ NH, tác giả chỉ rõ NH hoạt động với 3 chức năng cơ bản như: nhận và giữ các khoản tiền gửi, cho phép rút tiền ra và vận hành hệ thống chuyển tiền; cho vay các khoản tiền gửi dư thừa tới khách hàng có nhu cầu vay vốn. Như vậy DVKHCN là những dịch vụ phục vụ cho KHCN, nó bao gồm các hoạt động như tiền gởi tiết kiệm, cho vay, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, kinh doanh ngoại hối, và các dịch vụ khác. Đặc điểm cơ bản Số lượng KH cá nhân rất lớn, do đó đòi hỏi phải xây dựng hệ thống mạng lưới đa dạng, phạm vi rộng để cung ứng đầy đủ các sản phẩm dịch vụ KH.

Dịch vụ đơn giản, dễ thực hiện: DVKHCN thường tập trung vào dịch vụ tiền gởi, thanh toán, cho vay và dịch vụ thẻ, các loại dịch vụ này thường đơn giản hơn so với dịch vụ khách hàng doanh nghiệp. Sản phẩm DVKHCN đa dạng, phong phú nhưng giá trị từng khoản giao dịch không cao, mức độ rủi ro tương đối thấp. Đây chính là cơ sở để các NH nâng cao nguồn thu với mức độ rủi ro nhỏ. Quản lý và tiếp thị đa dạng, phức tạp do mạng lưới KH trải rộng.

Do đó, để đưa dịch vụ đến với KH cần phải nghiên cứu khảo sát thị trường rất kỹ lưỡng. Mặt khác, vì số lượng KH lớn nên cần phải phân khúc thị trường mục tiêu, phân loại đối tượng KH phù hợp với dịch vụ NH. Các dịch vụ khách hàng cá nhân Nhu cầu xã hội ngày càng cao, dịch vụ NH ngày càng phát triển đa dạng nhưng về cơ bản DVKHCN bao gồm một số loại cụ thể như sau: 1. Dịch vụ huy động vốn Là hoạt động nhận tiền cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.

Đối với tiền gửi cá nhân, nhu cầu giao dịch với những tiện ích thuận lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này. Đối với tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tố quyết định vì KH chọn sản phẩm nhằm mục đích kiếm lời. Dịch vụ cho vay Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Dịch vụ tín dụng cho KHCN bao gồm: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cho vay du học, cho vay bất động sản, cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh chứng khoán, cho vay thấu chi, cho vay cầm cố giấy tờ có giá.

Đặc điểm của cho vay cá nhân là các khoản vay nhỏ, mức độ rủi ro thấp. Với nhu cầu ngày càng đa dạng của KHCN, dịch vụ cho vay sẽ là thị trường có tiềm năng rất lớn và sẽ không ngừng phát triển trong tương lai, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận cho NH. Dịch vụ thanh toán Các NHTM đang cung ứng các sản phẩm dịch vụ thanh toán như sau: - Thanh toán trong nước: bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, dịch vụ thu hộ và chi hộ, dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cá nhân - Thanh toán ngoài nước: Chuyển tiền du học, chuyển tiền trợ cấp thân nhân ở nước ngoài, chuyển tiền chữa bệnh, chuyển tiền thừa kế và chuyển tiền định cư ra nước ngoài. Dịch vụ thẻ Thẻ là công cụ thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại do NH phát hành, sử dụng trong thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các quầy trả tiền tự động, bao gồm: - Thẻ ghi nợ: áp dụng cho mọi KH trong nước (ATM) và ngoài nước (Visa Debit) với điều kiện phải lưu ký tiền vào một tài khoản riêng tại ngân hàng (ký quỹ trước) và được sử dụng thẻ có giá trị bằng số tiền ký quỹ đó để thanh toán.

Thẻ này có nhiều chức năng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- tùy vào từng loại thẻ như: nạp tiền, rút tiền, chuyển khoản, nhận chuyển khoản, mua hàng hóa dịch vụ tại các điểm liên kết, thanh toán tự động điện, nước, điện thoại, intemet. - Thẻ tín dụng: đối với những KH đủ điều kiện, sau khi ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng, khách hàng sẽ được cấp thẻ với một hạn mức được ghi vào bộ nhớ thẻ để thanh toán cho người bán. Khi sử dụng thẻ, KH phải trả nợ gốc cho NH trong thời hạn quy định và phải trả thêm lãi nếu trễ hạn. Dịch vụ thẻ góp phần quan trọng trong việc huy động vốn, thu phí dịch vụ NH và nâng cao hình ảnh của NH trong công chúng 1.

Dịch vụ NH điện tử Việc ứng dụng dịch vụ NH điện tử trong hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra tiện ích cho KH hiện nay đang là một lợi thế cạnh tranh. Với các dịch vụ này, KH không phải đến ngân hàng, cũng không phải mất quá nhiều thời gian mà vẫn có thể thực hiện được các giao dịch như kiểm tra số dư tài khoản, chuyển khoản, thanh toán hoá đơn tiền điện, nước, điện thoại, gởi tiền, gởi hồ sơ vay. Các dịch vụ này có thể kể đến là dịch vụ Phone banking, Mobile banking, Home banking và Internet banking. - Dịch vụ NH qua điện thoại (Phone banking): kết nối với NH qua điện thoại để truy cập tự động các thông tin về tỷ giá, lãi suất, số dư và giao dịch tài khoản 24/24 giờ, 07 ngày/tuần, kể cả ngày lễ hoàn toàn miễn phí.

- Dịch vụ NH qua điện thoại di động (Mobile banking): NH cung cấp thông tin về tài khoản và các thông tin khác bằng hình thức tin nhắn đến các thuê bao điện thoại của KH thông qua mạng điện thoại di động, chuyển tiền qua điện thoại di động. - Dịch vụ NH tại nhà (Home banking): thông qua máy vi tính tại nơi làm việc hay tại nhà, khách hàng có thể truy vấn các thông tin NH như tỷ giá, lãi suất, biểu phí đặc biệt là các thông tin mới nhất về số dư tài khoản và thực hiện các dịch vụ chuyển tiền, chuyển khoản trong hệ thống hay sang NH khác. - Dịch vụ NH trực tuyến (Internet banking): tương tự như dịch vụ NH tại nhà, đây là phương tiện giúp KH tiếp cận và sử dụng dịch vụ của NH thông qua thiết bị đường truyền mạng của bưu điện và mạng internet. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Dịch vụ giao dịch ngoại hối - Dịch vụ mua bán ngoại tệ giao ngay (Spot): là dịch vụ trong đó hai bên thực hiện mua bán một số ngoại tệ theo tỷ giá được xác định tại thời điểm ký hợp đồng và kết thúc thanh toán chậm nhất là sau 2 ngày làm việc. - Dịch vụ mua bán ngoại tệ có kỳ hạn (Forward): là một giao dịch mua bán ngoại tệ mà mọi điều kiện được xác định tại thời điểm ký hợp đồng, nhưng sẽ thực hiện sau một thời gian nhất định trong tương lai (từ 1 tháng đến 12 tháng). - Dịch vụ hoán đổi ngoại tệ (Swap): là sự kết hợp đồng thời giữa một giao dịch giao ngay với một giao dịch kỳ hạn. Một đồng tiền được chuyển đổi sang một đồng tiền khác trong một thời gian nhất định, bằng cách cùng một lúc ký hợp đồng mua (bán) đồng tiền đó vào một thời hạn khác trong tương lai bằng một hợp đồng kỳ hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ