Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín Đến Năm 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín đến năm 2020, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2013

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nguồn dữ liệu

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu về Sacombank

2.1.1. Quá trình hoạt động

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Sứ mệnh, tầm nhìn & chiến lược

2.1.3.1. Tầm nhìn
2.1.3.2. Sứ mệnh
2.1.3.3. Giá trị cốt lõi

2.1.4. Thực trạng năng lực của Sacombank

2.1.4.1. Năng lực tài chính
2.1.4.2. Chỉ số an toàn vốn CAR
2.1.4.3. Chỉ số khả năng sinh lời
2.1.4.4. Khả năng thanh toán
2.1.4.5. Năng lực phòng chống rủi ro
2.1.4.6. Năng lực huy động vốn
2.1.4.7. Năng lực hoạt động tín dụng
2.1.4.8. Năng lực quản trị điều hành

2.2. Các khái niệm liên quan

2.2.1. Khái niệm về cạnh tranh

2.2.2. Khái niệm về lợi thế cạnh tranh

2.2.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

2.2.4. Mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh

2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

2.2.6. Tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.2.7. Lý thuyết năng lực động

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.2.3. Công cụ đo lường

3.2.4. Xây dựng thang đo

3.2.5. Thiết kế mẫu

3.2.6. Phân tích dữ liệu

3.2.6.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo
3.2.6.2. Phân tích nhân tố khám phá
3.2.6.3. Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach α

4.2.1. Kiểm định Cronbach α của biến “Năng lực sáng tạo”

4.2.2. Kiểm định Cronbach α của biến “Định hướng thị trường”

4.2.3. Kiểm định Cronbach α của biến “Định hướng khách hàng”

4.2.4. Kiểm định Cronbach α của biến “Định hướng đối thủ”

4.2.5. Kiểm định Cronbach α của biến “Phối hợp nội bộ”

4.2.6. Kiểm định Cronbach α của biến “Định hướng học hỏi”

4.2.7. Kiểm định Cronbach α của biến “Năng lực marketing”

4.2.8. Kiểm định Cronbach α của biến “Năng lực cạnh tranh”

4.2.9. Tổng hợp Cronbach α của các biến

4.2.10. Các nhân tố được sử dụng cho việc phân tích EFA

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Phân tích KMO và Bartlett

4.3.2. Phân tích EFA

4.4. Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

4.4.1. Phân tích mô hình hồi quy của các nhân tố tác động đến “Định hướng thị trường”

4.4.2. Phân tích mô hình hồi quy của các nhân tố tác động đến “Năng lực cạnh tranh”

4.5. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: HÀM Ý NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SACOMBANK

5.1. Mục tiêu của Sacombank đến năm 2020

5.1.1. Nguồn nhân lực

5.1.2. Công nghệ thông tin

5.1.3. Tài chính

5.1.4. Quản trị điều hành

5.2. Hàm ý nâng cao năng lực cạnh tranh của Sacombank

5.2.1. Nâng cao hiệu quả kinh doanh, tài chính & năng lực quản trị điều hành

5.2.2. Nâng cao năng lực marketing

5.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

5.3. Kết luận chương 5

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Của Sacombank Đến Năm 2020

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đã trải qua nhiều thách thức và cơ hội trong quá trình phát triển. Đến năm 2020, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành một yếu tố sống còn để tồn tại và phát triển trong thị trường tài chính đầy biến động. Sacombank cần phải xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của mình, từ đó xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.

1.1. Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Sacombank

Sacombank được thành lập vào năm 1991, trải qua nhiều giai đoạn phát triển và thay đổi. Ngân hàng đã không ngừng mở rộng quy mô và cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Sự tham gia của các cổ đông chiến lược quốc tế đã giúp Sacombank nâng cao năng lực quản lý và công nghệ.

1.2. Tầm Nhìn Và Sứ Mệnh Của Sacombank

Sacombank hướng tới việc trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại hàng đầu tại Việt Nam và khu vực. Sứ mệnh của ngân hàng là tối đa hóa giá trị cho khách hàng và cổ đông, đồng thời đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

II. Các Thách Thức Đối Với Năng Lực Cạnh Tranh Của Sacombank

Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh, Sacombank phải đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như sự thay đổi trong hành vi khách hàng, sự gia tăng của các đối thủ cạnh tranh và áp lực từ công nghệ mới đều ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

2.1. Sự Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các tổ chức tài chính đã tạo ra áp lực lớn lên Sacombank. Các ngân hàng mới thường áp dụng công nghệ tiên tiến và cung cấp dịch vụ tốt hơn, khiến Sacombank cần phải cải thiện để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay Đổi Trong Hành Vi Khách Hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn và yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Sacombank cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh chiến lược marketing và dịch vụ của mình.

III. Phương Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Sacombank

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Sacombank cần áp dụng một số phương pháp chiến lược. Việc cải tiến quy trình làm việc, đầu tư vào công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đổi Mới Công Nghệ Thông Tin

Đầu tư vào công nghệ thông tin giúp Sacombank cải thiện quy trình làm việc và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ mới sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng

Sacombank cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng. Đào tạo nhân viên và phát triển các chương trình chăm sóc khách hàng sẽ giúp ngân hàng tạo dựng được lòng tin và sự trung thành từ phía khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Lực Cạnh Tranh

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp Sacombank tồn tại mà còn phát triển bền vững. Các chỉ số tài chính và sự hài lòng của khách hàng là những yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của các chiến lược đã triển khai.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Tài Chính

Các chỉ số tài chính như ROE và ROA cho thấy sự cải thiện trong hiệu quả kinh doanh của Sacombank. Việc tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận là minh chứng cho sự thành công của các chiến lược đã áp dụng.

4.2. Phản Hồi Từ Khách Hàng

Khảo sát khách hàng cho thấy sự hài lòng ngày càng tăng. Điều này cho thấy Sacombank đã có những bước tiến trong việc cải thiện dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

V. Kết Luận Về Tương Lai Năng Lực Cạnh Tranh Của Sacombank

Tương lai của Sacombank phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh. Việc tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế và phát triển bền vững trong thị trường tài chính.

5.1. Chiến Lược Phát Triển Dài Hạn

Sacombank cần xây dựng một chiến lược phát triển dài hạn, tập trung vào việc cải thiện năng lực nội tại và mở rộng thị trường. Điều này sẽ giúp ngân hàng không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ.

5.2. Định Hướng Đổi Mới Liên Tục

Đổi mới là yếu tố then chốt để Sacombank duy trì năng lực cạnh tranh. Ngân hàng cần thường xuyên cập nhật công nghệ và cải tiến quy trình làm việc để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Hàm ý nâng cao năng lực cạnh tranh của Sacombank LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu về Sacombank 2.1 Quá trình hoạt động Sacombank là tên gọi tắt của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, được thành lập vào ngày 21/12/1991, từ việc sát nhập Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp và 03 tổ chức tín dụng là Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia. Năm 2001, tập đoàn tài chính Dragon Financial Holdings (Anh) tham gia góp 10% vốn điều lệ của Sacombank, mở đường cho việc tham gia góp vốn cổ phần của Công ty Tài chính Quốc tế (International Finance Corporation – IFC, trực thuộc World Bank) vào năm 2002 và Ngân hàng ANZ vào năm 2005. Nhờ vào sự hợp tác này mà Sacombank đã sớm nhận được sự hỗ trợ về kinh nghiệm quản lý, công nghệ ngân hàng, quản lý rủi ro, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực từ các cổ đông chiến lược nước ngoài. Năm 2002, Sacombank thành lập Công ty trực thuộc đầu tiên - Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản Sacombank-SBA, bước đầu thực hiện chiến lược đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ tài chính trọn gói.

Năm 2003, thành lập Công ty Liên doanh Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam (VietFund Management - VFM), là liên doanh giữa Sacombank (nắm giữ 51% vốn điều lệ) và Dragon Capital (nắm giữ 49% vốn điều lệ). Năm 2006, Sacombank là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam tiên phong niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) với tổng số vốn niêm yết là 1. Đồng thời thành lập các công ty trực thuộc bao gồm: Công ty Kiều hối Sacombank-SBR, Công ty Cho thuê tài chính Sacombank-SBL và Công ty Chứng khoán Sacombank-SBS. Năm 2008, Sacombank xây dựng và đưa vào vận hành Trung tâm dữ liệu (Data Center) hiện đại nhất khu vực nhằm đảm bảo tính an toàn tuyệt đối hệ thống trung tâm dữ liệu dự phòng.

Tháng 11, thành lập Công ty vàng bạc đá quý Sacombank-SBJ. Và đến tháng 12, Sacombank khai trương chi nhánh tại Lào. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Năm 2009, cổ phiếu STB của Sacombank được vinh danh là một trong 19 cổ phiếu vàng của Việt Nam. Suốt từ thời điểm chính thức niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM, STB luôn nằm trong nhóm cổ phiếu nhận được sự quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.Tháng 06/2009, khai trương chi nhánh tại Phnôm Pênh, hoàn thành việc mở rộng mạng lưới tại khu vực Đông Dương, góp phần tích cực vào quá trình giao thương kinh tế của các doanh nghiệp giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia.

Năm 2011, Sacombank khai trương hoạt động Trung tâm Dịch vụ Quản lý tài sản Sacombank Imperial nhằm cung cấp những giải pháp tài chính trọn gói phục vụ đối tượng khách hàng là cá nhân có nguồn tiền nhàn rỗi và tài sản lớn nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và phát triển tài sản một cách có hiệu quả nhất. Ngày 05/10/2011, Sacombank thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Campuchia đánh dấu bước chuyển tiếp giai đoạn mới của chiến lược phát triển và nâng cao năng lực hoạt động của Sacombank tại Campuchia nói riêng và khu vực Đông Dương nói chung. Ngày 03/02/2012, cổ phiếu STB của Sacombank nằm trong nhóm cổ phếu VN30 được HOSE công bố. Các cổ phiếu được lựa chọn vào VN 30 dựa vào 3 tiêu chí: vốn hóa, số lượng cổ phiếu lưu hành tự do và tính thanh khoản cao.

Việc cổ phiếu STB của Sacombank được xếp thứ nhất trong tổng số 30 cổ phiếu tiêu của nhóm VN30 đã khẳng định vị thế và sức hấp dẫn của cổ phiếu STB trên thị trường.2 Lĩnh vực hoạt động - Nhận tiền gửi không k hạn, tiền gửi có k hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, k phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong và nước ngoài. - Cấp tín dụng dưới các hình thức:  Cho vay;  Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác  Bảo lãnh ngân hàng;  Phát hành th tín dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5  Bao thanh toán trong nước bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được ph p thực hiện thanh toán quốc tế.  Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận  ở tài khoản thanh toán cho khách hàng  Cung ứng các phương tiện thanh toán  Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:  Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm s c, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, th ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ  Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.3 Sứ mệnh, tầm nhìn & chiến lược 2.1 Tầm nhìn Trở thành ngân hàng bán l hiện đại hàng đầu Việt Nam và khu vực.2 Sứ mệnh - Không ngừng tối đa hóa giá trị gia tăng của khách hàng và cổ đông; - Mang lại giá trị về nghề nghiệp và sự thịnh vượng cho nhân viên; - Góp phần vào sự phát triển chung của xã hội và cộng đồng.3 Giá trị cốt lõi - Tiên phong làm người mở đường và chấp nhận vượt qua thách thức để khám phá những hướng đi mới; - Luôn luôn đổi mới, năng động và sáng tạo để biến những khó khăn, thách thức thành cơ hội để phát triển; - Cam kết với mục tiêu chất lượng bằng sự chuyên nghiệp, tận tâm và uy tín cao nhất đối với khách hàng và đối tác; - Trách nhiệm đối với cộng đồng xã hội theo phương châm hoạt động “Đồng hành cùng phát triển”; - Tạo dựng sự khác biệt với những sản phẩm, phương thức kinh doanh mô hình quản lý mang tính đột phá và sáng tạo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 hực t ạng năng lực củ S c b n 2.1 Năng lực t i ch nh Sacombank theo quan điểm phát triển một cơ cấu tài chính an toàn – bền vững, tái cấu tr c mạnh mẽ cơ cấu tài sản có – tài sản nợ nhằm gia tăng tỷ trọng tài sản có sinh lời, cải thiện sự mất cân đối về k hạn giữa tài sản nợ - tài sản có và nâng cao chất lượng sử dụng vốn tập trung vào mảng kinh doanh l i.

Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn phải được tính đ ng, tính đủ và phân tích cụ thể vào từng mảng kinh doanh, từng dòng sản phẩm để phát huy các thế mạnh vốn có. Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ Tổng tài sản đến 31/12/2012 đạt 151.282 tỷ đồng, tăng 11.145 tỷ đồng, tương đương tăng 8% so với đầu năm 2012. Cơ cấu tổng tài sản thay đổi theo hướng ngày càng nâng cao các tiêu chí ổn định và an toàn: nguồn tiền huy động từ thị trường chiếm tỷ trọng 76% tổng tài sản và tính thanh khoản ổn định.1: Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ (đvt: tỷ đồng) Thời điểm cuối nă 2008 2009 2010 2011 2012 Tổng tài sản 67.282 Vốn chủ sở hữu 7.414 Trong đó vốn điều lệ 5.740 Tổng nguồn vốn huy động 58.753 Dư nợ cho vay 33. Chỉ số an toàn vốn CAR Theo quy định của tổ chức giám sát ngân hàng (Basel), các ngân hàng phải đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR).

Theo Thông tư 13/TT-NHNN ngày 20/05/2010 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2010 quy định Tổ chức tín dụng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “có” rủi ro (tỷ lệ an toàn vốn).2: Chỉ số tài chính của Sacombank Thời điểm cuối nă 2008 2009 2010 2011 2012 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) (tối thiểu 9%) 12.53% Dư nợ cho vay/Tổng tài sản 50% 56% 54.64% 57% 65% Dư nợ cho vay/Nguồn vốn huy động 57% 64% 61.40% 71% 80% LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ 0.97% Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ 0. Chỉ số khả năng sinh lời Khả năng sinh lời là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và là một trong những chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại với nhau. Khả năng sinh lời được đo lường thông qua chỉ số ROE và ROA.3: Chỉ số khả năng sinh lời của Sacombank Chỉ số tài chính 2008 2009 2010 2011 2012 Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 12.53% bình quân (ROE) Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình 50% 56% 54. Khả năng th nh t án Tình trạng "thanh khoản" của Sacombank ở mức hợp lý, thể hiện qua việc ngân hàng đang sở hữu một khối lượng "tài sản có" có tính thanh khoản cao (bao gồm tiền mặt, tiền gửi liên ngân hàng và trái phiếu Chính phủ) đủ để bù đắp cho các khoản vay ngắn hạn.

Tổ chức oody’s nhận định về Sacombank: “danh mục tín dụng đa dạng với các khoản cho vay tiêu dùng chiếm một phần ba; tỷ lệ nợ xấu thấp hơn so với tỷ lệ chung của toàn ngành và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng cao hơn mức trung bình. Năng lực phòng chống rủi ro Công tác quản lý rủi ro đã được thực hiện xuyên suốt trên toàn hệ thống. Hệ thống xếp hạng tự động được triển khai thành công, gần 100% khách hàng mới đã được xếp hạng và cập nhật liên tục trên hệ thống. Sacombank cũng đã hoàn tất hệ thống tính toán tổn thất dự kiến trong cấp phát tín dụng, làm cơ sở quan trọng giúp hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng.

Ngoài ra, các chương trình quản lý rủi ro trọng điểm (chương trình CIC, hệ thống quản lý rủi ro hoạt động, hệ thống đánh giá môi trường) đã hỗ trợ tích cực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 cho các giải pháp xử lý nợ quá hạn, nợ xấu. Kết quả là tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng được kiểm soát và ở mức khá thấp so với toàn ngành. Năng lực huy động vốn Đến 31/12/2012, tổng nguồn huy động toàn hàng đạt 123.753 tỷ đồng, tăng 11% so với đầu năm 2012. Trong đó, huy động từ tổ chức kinh tế & dân cư đạt 114.863 tỷ đồng, tăng 24% so với đầu năm, chiếm 3,6% thị phần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ