Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam, nhu cầu làm sạch chuyên nghiệp đối với các khu công nghiệp, tòa nhà văn phòng, khu đô thị, trung tâm thương mại, cơ sở y tế và giáo dục ngày càng gia tăng. Sự mở rộng quy mô của thị trường đi đôi với sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng các đơn vị tham gia cung ứng dịch vụ vệ sinh công nghiệp. Áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa cũng như các tập đoàn nước ngoài buộc các doanh nghiệp trong ngành phải không ngừng tối ưu hóa chi phí vận hành, cải tiến chất lượng và nâng cao trình độ quản lý. Khách hàng hiện nay không chỉ quan tâm đến giá thành mà còn đưa ra các đòi hỏi khắt khe về công nghệ làm sạch thân thiện với môi trường, thiết bị máy móc tự động hóa và đội ngũ nhân sự có kỹ năng nghề nghiệp chuẩn mực.

Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp làm sạch tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau quá trình hình thành hơn 6 năm và thực hiện tái cấu trúc, tái đầu tư vào năm 2018, công ty từng bước khẳng định vị thế trên địa bàn. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang phải đối mặt với nhiều khó khăn nội tại và ngoại cảnh: quy mô vốn còn hạn chế, chi phí nhân công tăng cao, hoạt động xúc tiến tiếp thị chưa đạt hiệu quả cao, cùng sức ép cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn có tiềm lực tài chính vượt trội. Việc đánh giá khoa học thực trạng năng lực cạnh tranh nhằm tìm kiếm hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động là yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Khóa luận xác định rõ ràng hệ thống mục tiêu nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của công ty, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch trong giai đoạn 2021–2023.
    3. Đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch (địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập và phân tích các số liệu hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận quản trị kinh doanh và kinh tế học về cạnh tranh, kết hợp phương pháp luận phân tích thực chứng:

Khung lý thuyết và mô hình áp dụng

Nghiên cứu điểm lại các quan điểm kinh điển và hiện đại về cạnh tranh:

  • Khái niệm cạnh tranh theo Karl Marx (sự ganh đua giữa các nhà tư bản để chiếm lĩnh điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ nhằm thu lợi nhuận vượt trội), Từ điển Kinh doanh (1992), Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1).
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh theo Michael Porter (khả năng tạo ra sản phẩm bằng công nghệ độc đáo, giá trị gia tăng cao, chi phí thấp và năng suất cao) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).
  • Ba cấp độ năng lực cạnh tranh được Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 1997) phân loại: Cấp độ quốc gia, cấp độ doanh nghiệp, cấp độ sản phẩm và dịch vụ.
  • Bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo 5 nhóm yếu tố: Nguồn lực nhân lực; Nguồn lực tài chính; Cơ sở vật chất, công nghệ; Trình độ quản lý điều hành; Tài sản trí tuệ.
  • Các công cụ phân tích môi trường: Mô hình môi trường vĩ mô PEST và PESTEL (do Giáo sư Francis Aguilar xây dựng năm 1960, mở rộng năm 1967) và Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, Các đối thủ cạnh tranh hiện tại, Sản phẩm thay thế, Sức mạnh mặc cả của khách hàng, Sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính phục vụ phân tích năng lực cạnh tranh: Tỷ lệ nợ trên tổng vốn; Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện thời; Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh; Chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn; Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, hồ sơ năng lực, báo cáo nhân sự và định hướng chiến lược nội bộ của Công ty Không Gian Sạch giai đoạn 2021–2023.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giữa các năm nhằm xác định chiều hướng biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và trang thiết bị.
  • Phương pháp chỉ số bình quân: Tính toán tốc độ tăng trưởng bình quân theo công thức:

$$\text{Tốc độ tăng trưởng bình quân (%)} = \left(\frac{\text{Giá trị cuối kỳ}}{\text{Giá trị đầu kỳ}} - 1\right) \times 100$$

  • Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) làm căn cứ xây dựng giải pháp chiến lược.
  • Công cụ hỗ trợ: Toàn bộ dữ liệu bảng biểu, tính toán chỉ số tài chính và dựng biểu đồ được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel.

Tổng hợp tài liệu nghiên cứu liên quan

Khóa luận lược khảo các nghiên cứu thực tiễn đã công bố làm cơ sở đối sánh:

STT Tác giả, Năm Tên nghiên cứu và Địa điểm Phương pháp nghiên cứu chính Kết quả nghiên cứu cơ bản
1 Bùi Lê Như Thuần (2022) Nâng cao năng lực cạnh tranh của Cảng Chân Mây (Huế) Thu thập dữ liệu thứ cấp (2018-2020) và sơ cấp qua khảo sát; xử lý trên Excel, thống kê mô tả, so sánh. Đánh giá lợi thế địa lý; vốn và tài sản tăng; thanh toán giảm nhẹ; hiệu quả kinh doanh đạt ROS = 2%, ROA = 4%, ROE = 7%; trang thiết bị và truyền thông cần hiện đại hóa.
2 Mai Thị Thanh Dịu (2022) Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Gia Lai (Gia Lai) Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp qua điều tra bảng hỏi khách hàng; xử lý bằng SPSS, Cronbach's Alpha. Xác định thị phần cạnh tranh với Viettel, FPT; chất lượng đường truyền tốt nhưng cần nâng tốc độ; đề xuất điều chỉnh giá cước theo phân khúc và mở rộng kênh tiếp thị.
3 Phạm Thị Thanh Thúy (2022) Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Cơ điện lạnh Phong Thịnh (Huế) Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp qua khảo sát; thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi dữ liệu. Năm 2020 lãi sau thuế 73 triệu đồng (tăng 114,7%), năm 2021 giảm xuống 13 triệu đồng (giảm 82,19%) do dịch COVID-19; chỉ ra điểm mạnh nhân sự trẻ và điểm yếu thiếu vốn, quy mô nhỏ.

Nghiên cứu cũng khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn từ các đơn vị cung ứng dịch vụ tại địa bàn thành phố Huế như: Công ty TNHH Dịch vụ Vệ sinh Môi trường Huế (chuẩn hóa quy trình, đào tạo kỹ thuật, phần mềm theo dõi tiến độ); Công ty TNHH MTV Higashi (đầu tư xe thu gom rác tự động, truyền thông gắn với hoạt động xã hội bảo vệ môi trường); Dịch vụ Vệ sinh Toàn Tâm (chăm sóc khách hàng tận tâm, mở rộng sang mảng cây xanh, nhà xưởng công nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương này tập trung hoàn thiện cơ sở lý luận và tổng quan thực tiễn về đề tài nghiên cứu:

  • Phân tích bản chất của cạnh tranh và năng lực cạnh tranh dưới góc độ quản trị doanh nghiệp; làm rõ các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh bao gồm nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, trình độ quản lý, năng lực marketing, cơ sở vật chất kỹ thuật và giá trị thương hiệu.
  • Trình bày hệ thống công cụ cạnh tranh cơ bản: cạnh tranh qua giá cả, cạnh tranh qua chất lượng dịch vụ, kênh phân phối và các dịch vụ bổ trợ đi kèm (bảo dưỡng, chăm sóc khách hàng).
  • Trình bày chi tiết khung phân tích môi trường kinh doanh: phân tích môi trường vĩ mô qua các chiều kích kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ và tự nhiên; mô hình hóa cường độ cạnh tranh ngành qua 5 lực lượng của Michael Porter, phân tích mối quan hệ giữa rào cản gia nhập, rào cản rút lui và mức sinh lợi của ngành.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm từ mô hình quản lý của các doanh nghiệp cùng ngành tại thành phố Huế, chỉ ra rằng việc nâng cấp máy móc hiện đại và chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân viên là điều kiện tiên quyết để tồn tại.

Chương 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch

Chương 2 là nội dung trọng tâm phân tích thực trạng hoạt động của công ty giai đoạn 2021–2023:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên giao dịch đầy đủ là Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch; trụ sở chính đặt tại Lô B2, Khu đô thị mới An Cựu, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Trọng Chuẩn; mã số thuế 3301621768. Công ty trải qua đợt tái cấu trúc và tái đầu tư vào năm 2018.
  • Danh mục dịch vụ:
    • Lĩnh vực hoạt động chính: Vệ sinh bảo trì định kỳ cho trường học, tòa nhà; làm sạch công trình sau xây dựng và nhà ở lâu năm; dịch vụ giặt nệm, thảm và salon chuyên nghiệp; dịch vụ lau kính nhà cao tầng; cung ứng suất ăn công nghiệp.
    • Lĩnh vực phụ: Trang trí nội thất và thi công xây dựng cơ bản; chăm sóc và duy trì cảnh quan cây xanh; lắp đặt và bảo dưỡng điều hòa không khí; phân phối hóa chất tẩy rửa công nghiệp.
  • Định hướng giá trị: Triết lý kinh doanh cốt lõi được xác định là "Niềm vui khi khách hàng sử dụng dịch vụ và niềm vui khi được phục vụ"; cam kết thực hiện 8 nguyên tắc kinh doanh hướng đến sự hài lòng của khách hàng và trách nhiệm xã hội; tầm nhìn đến năm 2024 trở thành thương hiệu dẫn đầu trong ngành vệ sinh tại thị trường Huế.
  • Phân tích các yếu tố nội tại của năng lực cạnh tranh:
    • Năng lực tài chính: Khảo sát các bảng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận sau thuế), quy mô tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, cấu trúc nợ và các chỉ số thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, hệ số ROS và ROE.
    • Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ: Thống kê chi tiết danh mục trang thiết bị chuyên dùng của công ty trong giai đoạn 2021–2023, bao gồm máy chà sàn liên hợp, máy hút bụi công nghiệp 60L và 80L, hệ thống gondola lau kính nhà cao tầng, dây đu lau kính, quạt thổi sàn công nghiệp Model CT 180, máy xịt áp lực công nghiệp, máy hút bụi nước, máy đánh bóng sàn, máy phun hút giặt thảm và xe dọn vệ sinh chuyên dụng.
    • Tổ chức bộ máy và nhân lực: Phân tích cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng; đánh giá quy mô, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp, tay nghề chuyên môn và chính sách lương thưởng, đãi ngộ nhân viên.
    • Tài sản trí tuệ và thương hiệu: Đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu, hình ảnh logo công ty và thực trạng sở hữu công nghiệp.
  • Đo lường cường độ cạnh tranh theo mô hình 5 áp lực của Porter:
    • Đối thủ tiềm ẩn: Rào cản gia nhập ngành thấp về mặt vốn và công nghệ sơ cấp, tạo điều kiện cho nhiều cơ sở mới liên tục thành lập.
    • Đối thủ hiện tại: Cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp dịch vụ môi trường, công ty vệ sinh lâu năm trên địa bàn Huế.
    • Sản phẩm thay thế: Áp lực từ các dịch vụ giúp việc gia đình truyền thống hoặc các đội nhóm tự do nhận khoán việc.
    • Khách hàng: Sức mạnh mặc cả của khách hàng cao do dịch vụ có tính chuẩn hóa, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp.
    • Nhà cung cấp: Phụ thuộc vào các đơn vị sản xuất, nhập khẩu máy móc thiết bị và hóa chất tẩy rửa chuyên dụng.
  • Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh (kinh nghiệm hoạt động, thiết bị máy móc đa dạng, cung ứng gói dịch vụ phong phú), điểm yếu (vốn mỏng, quy mô còn nhỏ, năng lực truyền thông marketing còn yếu), cơ hội (sự phát triển các dự án bất động sản, trung tâm thương mại tại Huế) và thách thức (áp lực phá giá dịch vụ từ các đối thủ nhỏ lẻ, giá nhân công tăng).

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch

Chương cuối cùng đề xuất phương hướng phát triển và 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Phương hướng phát triển: Đặt trọng tâm vào việc giữ vững uy tín, nâng cao tính chuyên nghiệp, củng cố thị phần tại Thừa Thiên Huế và mở rộng mạng lưới khách hàng tổ chức.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức: Tổ chức tập huấn quy trình kỹ thuật làm sạch hiện đại, huấn luyện an toàn lao động (đặc biệt đối với công việc đu dây lau kính nhà cao tầng, vận hành gondola) và nâng cao kỹ năng giao tiếp, tác phong phục vụ khách hàng cho đội ngũ lao động trực tiếp.
    2. Quản lý và sử dụng vốn hiệu quả: Cân đối cơ cấu nợ, giám sát chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng, tối ưu hóa chi phí vận hành máy móc và hóa chất nhằm gia tăng hệ số sinh lời.
    3. Tập trung nghiên cứu thị trường: Thu thập thông tin định kỳ về nhu cầu của các phân khúc khách hàng (tòa nhà, bệnh viện, trường học, hộ gia đình) và phân tích động thái giá của các đối thủ trên địa bàn.
    4. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực marketing: Kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự chuyên trách tiếp thị; đẩy mạnh công tác tiếp thị số qua website và mạng xã hội; tăng cường hoạt động bán hàng trực tiếp đến các chủ đầu tư, ban quản lý dự án; thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại và chăm sóc khách hàng định kỳ để duy trì mối quan hệ đối tác bền vững.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ dữ liệu của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa chỉ tiêu: Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh quy mô vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung, gắn kết lý thuyết 5 áp lực của Porter và ma trận SWOT vào môi trường kinh doanh dịch vụ làm sạch.
  • Minh chứng dữ liệu thực tế:
    • Khảo sát toàn diện hệ thống thiết bị thi công thực tế của công ty qua danh mục máy móc chuyên dùng: máy chà sàn liên hợp, máy hút bụi 60L và 80L, hệ thống gondola, dây đu lau kính, quạt thổi sàn công nghiệp Model CT 180, máy xịt rửa áp lực cao, máy giặt thảm và xe dọn vệ sinh.
    • Phản ánh trung thực tình hình nguồn vốn, cơ cấu tài sản, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh qua hệ số ROS, ROE trong giai đoạn 2021–2023.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất được 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu đào tạo nhân sự, quản trị dòng vốn, nghiên cứu thị trường đến tái cơ cấu bộ phận marketing, có giá trị ứng dụng trực tiếp đối với ban lãnh đạo công ty trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã tiếp thu kinh nghiệm từ các nghiên cứu đi trước tại địa phương (nghiên cứu Cảng Chân Mây của Bùi Lê Như Thuần, nghiên cứu Công ty Phong Thịnh của Phạm Thị Thanh Thúy), từ đó xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thích ứng riêng cho đặc thù ngành dịch vụ vệ sinh công nghiệp – lĩnh vực đòi hỏi kết hợp giữa máy móc kỹ thuật và lao động phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn nhất định bắt nguồn từ điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi và nguồn dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung trong phạm vi hẹp tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV DVVSCN Không Gian Sạch) với chuỗi số liệu thứ cấp giới hạn trong 3 năm (2021–2023). Đề tài chưa triển khai điều tra bảng hỏi quy mô lớn đối với khách hàng bằng các kỹ thuật phân tích định lượng nâng cao (như kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha hay phân tích hồi quy SPSS) như một số nghiên cứu dịch vụ viễn thông hay cảng biển.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả hoặc các nhà nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các doanh nghiệp vệ sinh công nghiệp trên địa bàn miền Trung; thiết kế bảng hỏi điều tra định lượng mức độ hài lòng của khách hàng để lượng hóa chính xác hơn các trọng số tác động đến năng lực cạnh tranh; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, phân ca lao động trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển tại Đại học Kinh tế – Đại học Huế và các trường đại học khác khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh môi trường, quản lý tòa nhà trong việc nhận diện các loại máy móc làm sạch chuyên dụng (gondola, quạt thổi CT 180, máy hút bụi công nghiệp) và cách thức thiết lập ma trận SWOT trong điều kiện kinh doanh thực tế.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Chương 2 của đề tài là phần có giá trị thực tiễn cao nhất nhờ hệ thống hóa được dữ liệu tổ chức bộ máy, năng lực tài chính và phương pháp vận dụng mô hình 5 áp lực của Michael Porter vào một ngành dịch vụ địa phương cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Người đại diện pháp luật và địa chỉ trụ sở của Công ty Không Gian Sạch được ghi nhận như thế nào trong tài liệu?

Theo hồ sơ năng lực và các văn bản của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Hoàng Trọng Chuẩn. Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại Lô B2, Khu đô thị mới An Cựu, Phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Công ty Không Gian Sạch sở hữu những trang thiết bị và máy móc chuyên dụng nào phục vụ thi công?

Hệ thống máy móc của công ty trong giai đoạn 2021–2023 bao gồm: máy chà sàn liên hợp, máy hút bụi công nghiệp loại 60L và 80L, hệ thống gondola lau kính, dây đu lau kính, quạt thổi công nghiệp Model CT 180, máy xịt áp lực công nghiệp, máy hút bụi và nước, máy đánh bóng sàn, máy phun hút giặt thảm và xe dọn vệ sinh khu công nghiệp.

3. Tác giả sử dụng các chỉ tiêu nào để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp?

Tác giả sử dụng nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn (tỷ lệ nợ trên tổng vốn), nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (hệ số khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn) và nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh gồm tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

4. Triết lý kinh doanh và tầm nhìn phát triển của Công ty Không Gian Sạch được xác định ra sao?

Triết lý kinh doanh của công ty là: "Niềm vui khi khách hàng sử dụng dịch vụ và niềm vui khi được phục vụ". Công ty hoạt động dựa trên 8 nguyên tắc kinh doanh hướng đến phát triển bền vững và đặt ra tầm nhìn đến năm 2024 trở thành doanh nghiệp chuyên nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực dịch vụ vệ sinh tại thị trường Huế.

5. Phương pháp tính toán tốc độ tăng trưởng bình quân trong khóa luận được thiết lập theo công thức nào?

Tác giả áp dụng công thức từ bài giảng môn Kinh tế phát triển:

$$\text{Tốc độ tăng trưởng bình quân (%)} = \left(\frac{\text{Giá trị cuối kỳ}}{\text{Giá trị đầu kỳ}} - 1\right) \times 100$$

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thanh Bình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và áp dụng thành công các công cụ phân tích kinh tế (PEST, 5 áp lực của Porter, SWOT, chỉ số bình quân) vào thực tiễn Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch giai đoạn 2021–2023. Bằng việc bóc tách số liệu kinh doanh, đánh giá năng lực tài chính và hệ thống trang thiết bị làm sạch chuyên dụng, đề tài đã chỉ rõ những lợi thế dịch vụ cũng như hạn chế về quy mô và năng lực marketing của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, hệ thống 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tối ưu hóa dòng vốn, nghiên cứu thị trường và đẩy mạnh tiếp thị được đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển bền vững của công ty tại thị trường Thừa Thiên Huế.