Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Phong Việt" được thực hiện bởi sinh viên Cao Thị Nhàn (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Thị Hương Xuân vào tháng 04/2020.
Về bối cảnh thực tiễn, kinh tế thị trường đặt mọi tổ chức vào quy luật cạnh tranh giá trị nhằm tìm kiếm thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận. Tại khu vực Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên, thị trường bất động sản, cơ sở hạ tầng và dịch vụ quảng cáo có tốc độ tăng trưởng nhanh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ như Công ty TNHH MTV Phong Việt phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các nhà thầu mới gia nhập ngành. Giai đoạn 2016 – 2020, sự suy giảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế chung đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá lại toàn diện năng lực nội tại và vị thế cạnh tranh của công ty để xây dựng định hướng phát triển bền vững.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, các hình thái cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Phong Việt giai đoạn 2016 – 2018 dựa trên các nhóm nhân tố chủ quan (nội bộ) và khách quan (môi trường bên ngoài).
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Phong Việt.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào thị trường thành phố Đà Nẵng và một số khu vực lân cận thuộc miền Trung – Tây Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát, phỏng vấn trực tiếp trong thời gian thực tập từ ngày 08/02/2020 đến ngày 06/03/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý luận kinh tế học và quản trị chiến lược:
- Khung lý thuyết về cạnh tranh: Tác giả tổng hợp quan điểm từ Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin (2005), Từ điển Kinh doanh Anh (1992), Bách khoa toàn thư Việt Nam, lý thuyết cạnh tranh của Paul Samuelson & William Nordhaus, Tôn Thất Nguyễn Thiêm, và đặc biệt là khung lý thuyết chiến lược cạnh tranh của Michael Porter (1996, 2008).
- Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố chủ quan: Cạnh tranh về giá (dựa trên giáo trình Quản trị Marketing của Nguyễn Văn Thi, 2006); chính sách sản phẩm (Quản trị học của Hà Văn Hội, 2007); năng lực tài chính (Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp của Nguyễn Văn Tuấn, 2002); năng lực nhân sự (lý thuyết nguồn nhân lực của Kenichi Ohmae); trình độ tổ chức quản lý điều hành; hoạt động nghiên cứu thị trường/Marketing; cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ.
- Nhân tố khách quan: Đặc điểm thị trường, chính sách pháp luật của Nhà nước, môi trường văn hóa – xã hội, khoa học – công nghệ và môi trường tự nhiên.
- Công cụ phân tích tổng hợp: Ma trận SWOT để định vị điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018, Bảng cân đối kế toán, Bảng kê khai hóa đơn hàng hóa và dịch vụ năm 2018, Báo cáo nhân sự năm 2018, Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy, Quy trình công tác vật tư, Quy trình tổ chức thực hiện công việc do các phòng ban của Công ty Phong Việt cung cấp; cùng các báo cáo kinh tế – xã hội của UBND TP. Đà Nẵng.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các trưởng phòng, trưởng bộ phận (Kinh doanh, Kỹ thuật xưởng, Giám sát, Tài chính – Kế toán) về tiến độ dự án, quy trình vận hành và các khó khăn thực tế phát sinh.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích dữ liệu, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian, phân tích tỷ số tài chính và phương pháp tư duy logic – quy nạp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương này khái quát toàn diện nền tảng lý luận về cạnh tranh:
- Phân loại hình thái cạnh tranh: Căn cứ theo phạm vi ngành (cạnh tranh trong nội bộ ngành và giữa các ngành); căn cứ theo tính chất thị trường (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền); căn cứ theo thủ đoạn (cạnh tranh lành mạnh và không lành mạnh).
- Vai trò của cạnh tranh: Phân tích tác động đa chiều đối với ba chủ thể: doanh nghiệp (động lực cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất và hạ giá thành), người tiêu dùng (đa dạng hóa lựa chọn, nâng cao chất lượng và giảm chi phí tiêu dùng), và nền kinh tế quốc dân (phân bổ tối ưu nguồn lực sản xuất, điều chỉnh cung cầu xã hội).
- Hệ thống hóa các nhân tố tác động: Đi sâu vào cấu trúc các nhân tố bên trong (giá bán, chính sách chất lượng, tài chính, nhân sự, năng lực quản trị, tiếp thị) và môi trường vĩ mô bên ngoài tác động đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp ngành dịch vụ xây dựng – quảng cáo.
- Cơ sở thực tiễn: Phân tích môi trường kinh doanh tại Đà Nẵng với tốc độ tăng trưởng GRDP ngành xây dựng 6 tháng đầu năm 2019 đạt 2,29%, khu vực dịch vụ tăng 7,69% (đóng góp 72,87% vào tăng trưởng GRDP thành phố). Trong quý 1/2020, Đà Nẵng thu hút 8.600 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước và 83,2 triệu USD vốn FDI, khởi công hàng loạt dự án trọng điểm (nút giao phía Tây cầu Trần Thị Lý, Nhà máy nước Hòa Liên, tuyến ĐT601, cầu qua sông Cổ Cò), tạo lập dung lượng thị trường lớn cho ngành xây dựng và quảng cáo.
Chương 2: Thực trạng và phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Phong Việt
Chương 2 tập trung vào dữ liệu hoạt động thực tế của Công ty TNHH MTV Phong Việt (thành lập ngày 09/10/2009, trụ sở tại Lô 67-68-69 Khu đô thị sinh thái ven sông Hòa Xuân, Cẩm Lệ, Đà Nẵng do ông Trần Duy Linh làm Giám đốc đại diện pháp luật).
Bảng 1: Cơ cấu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Phong Việt năm 2018
| Lĩnh vực hoạt động |
Tỷ trọng đóng góp (%) |
Các sản phẩm/dịch vụ tiêu biểu |
| Thi công xây dựng |
87% |
Xây dựng nhà ở, dân dụng, công trình kỹ thuật; trang trí khu trưng bày LG Golf Lăng Cô, vách trưng bày tại Bình Định, Gia Lai, Quảng Nam... |
| Quảng cáo |
13% |
Thiết kế backdrop, bảng hiệu, bảng chân đứng, hộp đèn, bảng Pano, rèm che nắng, cung cấp Poster, trang trí sự kiện. |
Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2016 – 2018 (ĐVT: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 |
So sánh 2018/2017 |
| Tổng tài sản lưu động & ĐT ngắn hạn |
17.466,0 |
21.590,0 |
21.645,0 |
+4.124,0 |
+55,0 |
| - Các khoản phải thu |
5.830,0 |
6.802,0 |
10.083,0 |
+972,0 |
+3.281,0 |
| - Hàng tồn kho |
2.548,0 |
388,7 |
690,0 |
-2.159,3 |
+301,3 |
| Tài sản cố định & ĐT dài hạn |
801,6 |
8.854,0 |
11.963,0 |
+8.052,4 |
+3.109,0 |
| Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) |
5.788,0 |
8.176,0 |
11.074,0 |
+2.388,0 |
+2.898,0 |
| - Nợ dài hạn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu |
11.094,0 |
11.112,0 |
11.456,0 |
+18,0 |
+344,0 |
| - Vốn góp của chủ sở hữu |
10.000,0 |
10.000,0 |
10.000,0 |
0 |
0 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
1.094,0 |
1.112,0 |
1.456,0 |
+18,0 |
+344,0 |
Bảng 3: Các hệ số tài chính phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
| Chỉ số tài chính |
Giá trị tính toán |
Ý nghĩa thực tế tại doanh nghiệp |
| Hệ số khả năng thanh toán tổng quát |
2,034 |
Tổng tài sản gấp đôi nợ phải trả, phản ánh khả năng thanh toán nợ tổng thể an toàn trong điều kiện hoạt động bình thường. |
| Hệ số khả năng thanh toán nhanh (2018) |
0,98 (giảm từ 1,30 năm 2016 và 1,33 năm 2017) |
Tài sản có tính thanh khoản cao vẫn đảm bảo 98% nợ ngắn hạn, duy trì mức độ an toàn thanh toán nợ đến hạn. |
| Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu |
0,966 |
Nợ phải trả xấp xỉ vốn chủ sở hữu, cho thấy mức độ độc lập tài chính bắt đầu suy giảm, rủi ro đòn bẩy tài chính tăng. |
| Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn |
0,508 |
Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 50,8% tổng nguồn vốn, duy trì bộ đệm an toàn về vốn điều lệ và thặng dư tích lũy. |
Phân tích tổ chức và vận hành nội bộ:
- Chính sách giá: Áp dụng chiến lược "giá bám sát", linh hoạt định giá theo chi phí thực tế phát sinh của từng công trình, phân loại khách hàng (thân thiết, nhà nước, tư nhân, khách hàng nhỏ lẻ) và điều kiện thanh toán nhanh/chậm.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng với 143 nhân viên chính thức; lực lượng lao động trẻ, tập trung chủ yếu ở độ tuổi 23 – 45 tuổi, mang lại lợi thế về tính sáng tạo và khả năng thích ứng kỹ thuật.
- Quy trình vận hành: Thiết lập mối quan hệ phối hợp trực tiếp giữa bộ phận Account, Khối xưởng, Giám sát, Thiết kế và Vật tư; định kỳ 6 tháng tổ chức rà soát bổ nhiệm nội bộ. Công ty duy trì hoạt động đào tạo kỹ năng thực tế (Team Building tháng 02/2018, đào tạo đối tác LG miền Trung tháng 06/2018, chương trình đào tạo LG 3 tỉnh Phú Yên – Huế – Gia Lai tháng 12/2018 kết hợp với Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng).
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Phân tích Công ty TNHH Phước Tiến Đà Thành (thành lập 21/03/2019, vốn điều lệ 900 triệu đồng, quy mô gần 100 lao động, cạnh tranh trực tiếp về mảng thiết kế thi công xây dựng và quảng cáo tại Hải Châu, Đà Nẵng).
- Ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh về quy trình phối hợp và chất lượng công trình; điểm yếu về chi phí nợ gia tăng và quy mô marketing còn hạn chế; cơ hội từ thị trường đầu tư Đà Nẵng; thách thức từ biến động chi phí vật tư và áp lực cạnh tranh gay gắt.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Phong Việt
Dựa trên các phân tích thực trạng, khóa luận đề xuất các nhóm định hướng và giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về sản phẩm: Tập trung phát triển mảng dịch vụ cốt lõi là thi công xây dựng (chiếm 87% doanh thu), đồng thời hoàn thiện chất lượng các sản phẩm quảng cáo hỗ trợ; chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào tại công trình nhằm hạn chế lãng phí và đảm bảo tiến độ bàn giao.
- Giải pháp về nghiên cứu thị trường Marketing và quảng bá thương hiệu: Xây dựng bộ phận tiếp thị chuyên trách, chuyển từ phương thức tìm kiếm khách hàng thụ động sang chủ động xúc tiến thương mại, thiết lập hệ thống nhận diện thương hiệu nhất quán trên địa bàn miền Trung – Tây Nguyên.
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Tối ưu hóa cơ cấu lao động trẻ sẵn có; đẩy mạnh các khóa đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật và quản lý dự án định kỳ; hoàn thiện chính sách đãi ngộ gắn liền với hiệu quả công việc và mức độ hoàn thành tiến độ công trình.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Xác định rõ mô hình doanh thu của Công ty Phong Việt với sự áp đảo của mảng thiết kế thi công xây dựng (87%) so với hoạt động quảng cáo (13%), định vị rõ ràng thế mạnh năng lực cốt lõi của đơn vị.
- Làm rõ cấu trúc tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2016 – 2018: Quy mô tổng nguồn vốn tăng trưởng ổn định đạt 22,404 tỷ đồng vào năm 2018; tuy nhiên tỷ lệ nợ ngắn hạn tăng nhanh từ 5,788 tỷ đồng (2016) lên 11,074 tỷ đồng (2018), kéo theo hệ số thanh toán nhanh giảm từ 1,33 xuống 0,98.
- Nhận diện các điểm nghẽn trong quản trị: Hệ thống kiểm soát các khoản phải thu khách hàng còn chậm (khoản phải thu năm 2018 lên tới 10,083 tỷ đồng), hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu chưa được đầu tư tương xứng với năng lực thi công.
- Đề xuất hệ thống giải pháp 3 nhóm (sản phẩm, tiếp thị, nhân sự) bám sát thực tiễn vận hành của một doanh nghiệp xây dựng – quảng cáo quy mô tầm trung tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính mới dừng lại ở chuỗi số liệu 2016 – 2018; thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong phạm vi ngắn (từ 08/02/2020 đến 06/03/2020). Không gian nghiên cứu chủ yếu tập trung tại địa bàn Đà Nẵng, chưa mở rộng thu thập dữ liệu định lượng tại các thị trường tiềm năng khác ở miền Trung – Tây Nguyên.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính trong giai đoạn sau năm 2018 để đánh giá tác động của biến động kinh tế vĩ mô; thực hiện các khảo sát định lượng với cỡ mẫu khách hàng lớn hơn nhằm lượng hóa mức độ hài lòng về chất lượng công trình và thương hiệu Phong Việt.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp trong việc ứng dụng khung phân tích năng lực cạnh tranh, phân tích báo cáo tài chính và xây dựng ma trận SWOT cho một doanh nghiệp cụ thể.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng, quảng cáo và dịch vụ kỹ thuật trong việc tham khảo quy trình tổ chức phối hợp công việc (Account – Giám sát – Xưởng – Thiết kế – Vật tư) và cách thức quản trị các chỉ số an toàn tài chính trong hoạt động thầu xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
1. Lĩnh vực kinh doanh nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất tại Công ty Phong Việt?
Hoạt động thiết kế và thi công xây dựng là mảng kinh doanh chủ lực, đóng góp tới 87% cơ cấu hoạt động kinh doanh năm 2018, trong khi mảng dịch vụ quảng cáo đóng góp 13%.
2. Tình hình khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty Phong Việt trong giai đoạn 2016 – 2018 biến động như thế nào?
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty có xu hướng giảm, từ mức 1,30 năm 2016 và 1,33 năm 2017 xuống còn 0,98 vào năm 2018 do nợ ngắn hạn tăng từ 5,788 tỷ đồng lên 11,074 tỷ đồng. Dù vậy, hệ số thanh toán tổng quát năm 2018 vẫn duy trì ở mức an toàn là 2,034.
3. Công ty Phong Việt áp dụng chiến lược định giá sản phẩm như thế nào?
Công ty áp dụng chiến lược "giá bám sát", linh hoạt điều chỉnh theo chi phí thực tế của từng công trình, phân loại nhóm khách hàng (khách hàng thân thiết, khách hàng nhà nước, tư nhân, nhỏ lẻ) và điều kiện thanh toán.
4. Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được thiết lập theo dạng nào và quy mô nhân sự ra sao?
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình Trực tuyến – Chức năng dưới sự điều hành của Giám đốc Trần Duy Linh, quy mô nhân sự đạt 143 nhân viên chính thức với cơ cấu lực lượng lao động trẻ, chủ yếu ở độ tuổi 23 – 45 tuổi.
5. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp được phân tích trong khóa luận là đơn vị nào?
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp được xác định là Công ty TNHH Phước Tiến Đà Thành (thành lập ngày 21/03/2019, vốn điều lệ 900 triệu đồng, quy mô gần 100 lao động hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và quảng cáo tại Đà Nẵng).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Cao Thị Nhàn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động của Công ty TNHH MTV Phong Việt giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật thế mạnh thi công xây dựng (chiếm 87% tỷ trọng) và tính an toàn trong khả năng thanh toán tổng quát, đồng thời chỉ ra rủi ro từ việc gia tăng nợ ngắn hạn và khoản phải thu. Các giải pháp về quản trị chất lượng sản phẩm, xúc tiến thương hiệu và phát triển nguồn nhân lực được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cho việc nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Đà Nẵng và khu vực miền Trung.