phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn bao gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chƣơng 2: Hiện trạng năng lực công nghệ của Công ty Cổ phần thủy sản Trƣờng Phú, tỉnh Bạc Liêu. - Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần thủy sản Trƣờng Phú, tỉnh Bạc Liêu. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG NGHỆ VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU 1. Dẫn nhập Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới tiếp tục phát triển với nhịp độ ngày càng nhanh, có khả năng tạo ra những thành tựu mang tính đột phá, khó dự báo trƣớc và ảnh hƣởng to lớn tới mọi mặt của đời sống xã hội loài ngƣời. Nhờ những thành tựu to lớn của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới… xã hội loài ngƣời đang trong quá trình chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang thời đại thông tin, từ nền kinh tế dựa vào nguồn lực tự nhiên sang nền kinh tế dựa vào tri thức, mở ra cơ hội cho các nƣớc đang phát triển có thể rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sức mạnh của mỗi quốc gia tùy thuộc phần lớn vào năng lực khoa học và công nghệ.
Lợi thế của nguồn tài nguyên thiên nhiên, giá lao động rẻ ngày càng trở nên ít quan trọng hơn. Vai trò nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có năng lực sáng tạo, ngày càng có ý nghĩa quyết định trong đời sống kinh tế xã hội của mọi quốc gia. Thời gian đƣa kết quả nghiên cứu và áp dụng vào vòng đời công nghệ ngày càng rút ngắn. Lợi thế cạnh tranh thuộc về những doanh nghiệp biết khai thác công nghệ mới để tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng và luôn thay đổi của khách hàng.
Với tiềm lực hùng mạnh về tài chính và khoa học và công nghệ, các công ty xuyên quốc gia đang nắm giữ và chi phối thị trƣờng các công nghệ tiên tiến. Các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất, nhất là sản xuất kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu cần nhận thức rõ trong cơ chế thị trƣờng hội nhập thì cần 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phải quan tâm đến nâng cao năng lực công nghệ cụ thể là luôn hoàn thiện công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển. Lý luận về công nghệ và nâng cao năng lực công nghệ, hoàn thiện công nghệ đang phát triển ở Việt Nam, để đƣa ra những lý luận này vào nhận thức và hoạt động thực tiễn ngày càng sâu sắc hơn tới mọi ngƣời dân trong xã hội thì hiệu quả kinh tế - xã hội rất cao, trong lĩnh vực chế biến sản xuất thủy sản xuất khẩu vấn đề này rất thiết thực để nâng cao nhận thức về công nghệ và nâng cao năng lực công nghệ của các doanh nghiệp bằng cách tìm giải pháp hoàn thiện công nghệ trong dây chuyền sản xuất. Từ nhận thức rõ ràng lợi ích của việc hoàn thiện công nghệ, các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng xuất khẩu, trong đó có các sản phẩn thủy sản có đƣợc cơ sở vững chắc khuyến nghị các cấp quản lý đề ra các chính sách hỗ trợ trong việc hoàn thiện công nghệ, nâng cao năng lực công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng.
Cơ sở lý luận chung 1. Khái niệm công nghệ Công nghệ là một yếu tố tạo ra quá trình sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Nó liên kết các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh theo một lôgic về mặt kỹ thuật. Thiếu yếu tố này, không thể có bất kỳ quá trình sản xuất - kinh doanh nào.
Ngay trong quá trình cung cấp dịch vụ thuộc các lĩnh vực phi vật chất, thậm chí trong các hoạt động công cộng, ngƣời ta cũng nói tới công nghệ - triển khai công nghệ, cung cấp các dịch vụ và tiến hành các hoạt động. Công nghệ đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, dựa trên những căn cứ khác nhau, những cách tiếp cận khác nhau. Theo nghĩa hẹp ban đầu, công nghệ chỉ dùng trong sản xuất và đƣợc hiểu là “ phƣơng pháp công nghệ”, tức là những phƣơng pháp sản xuất sản phẩm, đƣợc mô tả qua những quy trình đƣợc trình bày qua các hình thức bản đồ, sơ đồ, biểu, bảng. Một khái niệm khác cũng đƣợc dùng trong mối quan hệ 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com với công nghệ là khái niệm kỹ thuật - bao gồm toàn bộ các thao tác kỹ năng và các phƣơng tiện kỹ thuật nhƣ máy móc, thiết bị, dụng cụ sản xuất… phục vụ cho sản xuất.
Nhƣ vậy, khái niệm công nghệ hiểu theo nghĩa hẹp này đƣợc định nghĩa hoàn toàn độc lập với khái niệm kỹ thuật (theo nghĩa là các phƣơng tiện kỹ thuật). Tuy rằng các phƣơng pháp này cũng luôn đƣợc gắn với những thiết bị công cụ nhất định, thậm chí có cả những thiết bị đặc trƣng gắn với từng chuyển giao công nghệ, nhƣng chúng thƣờng không đƣợc coi là bộ phận hợp thành của công nghệ. Về sau, khái niệm công nghệ đƣợc sử dụng trong cả lĩnh vực cung cấp hàng hóa, dịch vụ và gần đây cả trong quản lý. Công nghệ là tập hợp tất cả các phƣơng pháp sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ cũng nhƣ những phƣơng tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện phƣơng pháp đó.
Công nghệ không chỉ bị giới hạn trong quá trình sản xuất, mà bao gồm cả những hoạt động nằm ngoài quá trình sản xuất trực tiếp (trong quá trình sản xuất và phân phối, lƣu thông hàng hóa…). Với định nghĩa này, cả hai khái niệm “công nghệ” và “kỹ thuật” theo nghĩa hẹp đã đƣợc liên kết với nhau. Ngƣời ta xem phƣơng pháp và quy trình công nghệ là yếu tố “phần mềm” của công nghệ, còn thiết bị máy móc và các phƣơng tiện sản xuất là “phần cứng” của công nghệ. Từ năm 1980, đặc biệt từ sau thập niên 90, khái niệm công nghệ còn đƣợc mở rộng hơn.
Nó đƣợc định nghĩa nhƣ những tổng thể của các phƣơng pháp, quy trình, máy móc thiết bị cần dùng để sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ, các kiến thức, hiểu biết, kỹ năng, thông tin cũng nhƣ các phƣơng thức tổ chức mà con ngƣời cần áp dụng để sử dụng những phƣơng pháp, phƣơng tiện đó. Theo định nghĩa này, công nghệ đƣợc chia thành bốn yếu tố: Phần cứng (các phƣơng tiện kỹ thuật nhƣ máy móc, thiết bị, công cụ sản xuất…); phần mềm (các phƣơng pháp, quy trình sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ); phần tổ chức (kết cấu hệ thống sản xuất, cơ chế vận hành của hệ thống đó và phần con ngƣời (kể cả các kỹ năng, kỹ xảo, kiến thức, thông tin mà ngƣời lao động và cán bộ quản lý các cấp cần có để sử dụng công nghệ). 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo quan niệm của Shariff, cựu Giám đốc Trung tâm Chuyển giao công nghệ Châu Á và Thái Bình Dƣơng, thì dù ở các trình độ nào của công nghệ thì công nghệ đều có các thành phần cơ bản sau: Phần cứng, phần vật tƣ kỹ thuật (Technoware- T) đây là thành phần của công nghệ đƣợc hàm chứa trong các vật thể bao gồm các công cụ, thiết bị, máy móc, nhà xƣởng. Trong công nghệ sản xuất, các vật thể này thƣờng làm thành dây chuyền để thực hiện quá trình biến đổi (thƣờng gọi là dây chuyền công nghệ), ứng với một quy trình công nghệ nhất định.
Phần con ngƣời (Humanware- H) đây là thành phần của công nghệ hàm chứa trong khả năng công nghệ của con ngƣời vận hành sử dụng công nghệ. Nhƣ vậy, phần con ngƣời của một công nghệ cụ thể nào đó là những con ngƣời đƣợc đào tạo để có sự hiểu biết về vận hành công nghệ đó. Nó bao gồm: kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích lũy đƣợc trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con ngƣời nhƣ tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động. Các yếu tố này một cá nhân có đƣợc từ ba nguồn: thiên phú, học đƣợc, nuôi và dƣỡng.
Phần thông tin (Inforware- I) đây là thành phần của công nghệ đƣợc hàm chứa trong các dữ liệu đã đƣợc tƣ liệu hóa để sử dụng trong các hoạt động với công nghệ. Nó bao gồm các dữ liệu về máy móc, về phần con ngƣời và phần tổ chức. Ví dụ, dữ liệu về phần kỹ thuật nhƣ các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị bí quyết, để duy trì và bảo dƣỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ phận của kỹ thuật, thuyết minh sử dụng phần máy móc… Phần tổ chức (Orgaware- O) đây là thành phần của công nghệ đƣợc hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng cấu trúc tổ chức: những quy định về trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ, sự phối hợp của các cá nhân hoạt động trong công nghệ, kể cả những quy trình tuyển dụng, đào tạo, đề bạt, thù lao khen thƣởng, kỷ luật và sa thải phần con ngƣời, bố trí sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần vật tƣ kỹ thuật và phần con ngƣời. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bốn thành phần này quan hệ chặt chẽ với nhau và luôn xuất hiện đồng thời trong mọi giai đoạn của công nghệ.
Để phù hợp với tổ chức, quản lý và hoạt động thƣơng mại ngƣời ta phần công nghệ theo hai cấu thành cơ bản: phần cứng và phần mềm; trong đó phần cứng là các sản phẩm vật chất; phần mềm là các bí quyết, thông số kỹ thuật, công thức, phƣơng pháp, kỹ năng … Trong một công nghệ vai trò cơ bản thuộc về phần vật tƣ kỹ thuật (T). Chức năng của nó làm tăng sức mạnh cho con ngƣời nói chung, kể cả sức mạnh cơ bắp và sức mạnh trí tuệ. Phần con ngƣời (H) đóng vai trò cơ cấu chấp hành với chức năng là vận hành vật tƣ kỹ thuật. Vai trò động lực thuộc về phần tổ chức (O); còn vai trò truyền động là thành phần của thông tin (I).
Mối quan hệ giữa các thành phần của một công nghệ đƣợc thể hiện trên hình 1.