Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Kiên tập trung giải quyết bài toán năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp trong lĩnh vực thi công xây dựng và thương mại tại địa bàn cấp huyện thuộc thành phố Hà Nội. Dưới sự vận hành của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh được xác định là quy luật tất yếu và là động lực thúc đẩy sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Trong lĩnh vực thiết kế xây dựng và thương mại, mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt khi thị phần liên tục bị phân chia. Nhiều doanh nghiệp thuộc khối nhà nước cũng như tư nhân đã chủ động đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh để trực tiếp tham gia vào thị trường cung ứng dịch vụ xây lắp và thiết kế xây dựng. Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thiết lập chiến lược cạnh tranh rõ ràng thông qua chính sách giá dự thầu hợp lý, quản lý chất lượng công trình, tối ưu hóa tiến độ thi công và củng cố uy tín thương hiệu.

Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tất Thịnh được thành lập từ năm 2014, đặt trụ sở tại xã Phượng Cách, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội. Mặc dù đã tạo dựng được vị trí nhất định trong việc tổ chức thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật và giao thông tại địa phương, công ty vẫn đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ có tiềm lực. Yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành sức cạnh tranh của doanh nghiệp, nhận diện các điểm hạn chế về nguồn nhân lực, máy móc thiết bị và hoạt động xúc tiến để xây dựng các giải pháp thích ứng.

Khóa luận xác lập mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tất Thịnh nhằm đánh giá thực trạng; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tất Thịnh.
    2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tất Thịnh.
    3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được tác giả quy định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng Tất Thịnh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu nội tại và các nhân tố bên ngoài phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng Tất Thịnh, địa chỉ tại Thôn 2, xã Phượng Cách, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 8/2022 đến tháng 12/2022; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, đề tài tổng hợp các quan điểm học thuật kinh điển và hiện đại về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:

  • Khái niệm cạnh tranh được tiếp cận theo Michael Porter (Mỹ) với bản chất là giành lấy thị phần và tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình; theo quan điểm của Các Mác (2004) về sự ganh đua giữa các nhà tư bản nhằm tìm kiếm lợi nhuận siêu ngạch; và theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995) về sự tranh đua giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh nhằm giành điều kiện sản xuất, tiêu thụ thuận lợi nhất.
  • Năng lực cạnh tranh được phân định ở 4 cấp độ: quốc gia, ngành, doanh nghiệp và sản phẩm (dẫn theo Tuấn Sơn, 2006). Ở cấp độ doanh nghiệp, tác giả viện dẫn các định nghĩa của Lê Công Hoa (2006) về thực lực nội hàm và lợi thế so sánh; Michael Porter (1985) về quy trình công nghệ độc đáo tạo giá trị gia tăng cao với chi phí thấp; Vũ Trọng Lâm (2006) về khả năng duy trì, mở rộng thị phần và thu lợi nhuận; cùng định nghĩa của Nguyễn Hữu Thắng (2008) về việc sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất để đạt lợi ích bền vững.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xây lắp được xác định gồm:
    • Thị phần: Sử dụng công thức tính thị phần tuyệt đối ngành xây dựng bằng tỷ lệ phần trăm giữa giá trị tổng sản lượng xây lắp hoàn thành của doanh nghiệp so với tổng giá trị xây lắp hoàn thành trên thị trường liên quan.
    • Uy tín và thương hiệu: Đánh giá theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) như một tài sản vô hình tạo lập niềm tin cho khách hàng.
    • Kinh nghiệm hoạt động: Khả năng xử lý các tình huống kỹ thuật phức tạp với chi phí và thời gian tối ưu.
    • Nguồn nhân lực: Trình độ quản lý, cơ cấu chuyên môn, tỷ lệ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề (dẫn theo Nguyễn Minh Tuấn, 2010).
    • Khả năng tài chính: Quy mô tài sản ngắn hạn và dài hạn, cơ cấu nguồn vốn, tỷ số đòn bẩy tài chính và khả năng thanh toán.
    • Máy móc thiết bị: Trình độ cơ khí hóa, tính đồng bộ và công nghệ thi công.
    • Năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ: Bao gồm chất lượng công trình (chuẩn mực và vượt trội), tiến độ thi công, chính sách giá dự thầu, cùng các hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại và marketing.
  • Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh được tác giả phân loại theo mô hình môi trường ngành: nhà cung ứng nguyên vật liệu, khách hàng (chủ đầu tư) và đối thủ cạnh tranh hiện tại lẫn tiềm ẩn.
  • Về cơ sở thực tiễn, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm thực tế từ hai đơn vị cùng ngành:
    • Công ty TNHH Xây dựng Thuận Phú (Tiền Giang, thành lập 1998): Rút ra bài học về chiến lược giảm giá thầu để xâm nhập thị trường xây dựng ngành y tế và giáo dục, duy trì tiến độ nhanh, tinh gọn bộ máy quản lý và điều động máy móc vật tư hợp lý.
    • Công ty TNHH Xây dựng Hữu Quế: Rút ra bài học về việc kết hợp chuỗi giá trị giữa sản xuất vật liệu (gạch bông, gạch ốp lát) với thi công xây lắp để chia sẻ lợi nhuận, đồng thời áp dụng cơ chế quản lý gia đình nhằm giảm thất thoát chi phí.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021, tài liệu tổ chức nhân sự, danh mục máy móc thiết bị từ Phòng Tài chính - Kế toán - Vật tư của công ty; kết hợp tham khảo các tài liệu, luận văn chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán về chính sách giá công trình và phần mềm quản lý; phỏng vấn nhân viên Phòng Kỹ thuật thi công - Giám sát công trình về chất lượng và tiến độ các hạng mục đã hoàn thành; phỏng vấn nhân viên Phòng Tổ chức hành chính kế hoạch về chiến lược mở rộng kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các số liệu tuyệt đối, tương đối, chỉ số biến động và tỷ lệ tăng trưởng cơ cấu.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm, tốc độ phát triển bình quân) và phương pháp so sánh (đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, nhân sự, sản lượng giữa các năm 2019, 2020 và 2021).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần này thiết lập cơ sở khoa học của đề tài. Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh các doanh nghiệp xây dựng tư nhân tại địa bàn huyện Quốc Oai đang gia tăng nhanh chóng. Tiếp đó, văn bản xác lập hệ thống 1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thiết kế và Xây dựng Tất Thịnh, giới hạn phạm vi không gian tại trụ sở doanh nghiệp ở xã Phượng Cách và phạm vi thời gian lấy dữ liệu trong giai đoạn 2019 - 2021.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và hệ thống chỉ tiêu đo lường đặc thù trong ngành xây dựng. Đồng thời, chương này phân tích 2 mô hình thực tiễn từ Công ty TNHH Xây dựng Thuận Phú và Công ty TNHH Xây dựng Hữu Quế, đúc kết các bài học về chính sách giá bỏ thầu, quản trị tinh gọn và liên kết nguồn vật tư. Cuối cùng, tác giả trình bày chi tiết quy trình thu thập số liệu sơ cấp qua phỏng vấn trực tiếp, thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng, cùng kỹ thuật xử lý số liệu bằng Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện hoạt động thực tế của doanh nghiệp:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 25/08/2014 theo Giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 06/12/2019. Mã số thuế: 0106623879; do ông Phùng Văn Huy làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động trong 11 nhóm ngành nghề, trọng tâm là xây dựng nhà các loại, hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật (giám sát, thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp, điện hạ thế, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật), xây dựng công trình đường bộ, công trình công ích, hoàn thiện và bán buôn vật liệu xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức hành chính kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán - Vật tư, Phòng Thiết kế - Dự toán, Phòng Kỹ thuật thi công - Giám sát) cùng hệ thống các đội thi công xây dựng, ban chỉ huy công trình, các tổ giám sát và khảo sát thiết kế.
  • Thực trạng nguồn lao động: Quy mô lao động tăng từ 138 người năm 2019 lên 143 người năm 2020 và 146 người năm 2021, tốc độ tăng bình quân đạt 102,8%/năm. Cơ cấu lao động theo độ tuổi cho thấy nhóm trên 35 tuổi chiếm tỷ trọng chi phối (54,3% năm 2019; 53,8% năm 2020; 53,4% năm 2021). Cơ cấu theo giới tính mang đặc thù nặng nhọc của ngành xây dựng khi lao động nam chiếm 70,5% năm 2021 (tăng từ mức 67,4% năm 2019), trong khi lao động nữ giảm xuống 29,5%. Về trình độ, công nhân kỹ thuật trung cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất (77,5% năm 2019; 76,8% năm 2021); trình độ đại học ổn định ở mức 28 người (chiếm 19,2% năm 2021); trình độ trên đại học tăng từ 2 người lên 3 người (chiếm 2,0% năm 2021); trình độ cao đẳng từ 1 người lên 3 người.
  • Thực trạng tài sản và nguồn vốn: Cơ cấu tài sản có sự phân hóa rõ rệt khi tài sản ngắn hạn chiếm từ 99,8% đến 99,9% tổng tài sản trong suốt giai đoạn 2019 - 2021, tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng 0,1% đến 0,2%. Về cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu đóng vai trò cốt lõi, chiếm 98,3% tổng nguồn vốn năm 2019, tăng lên 98,8% năm 2020 và đạt 99,1% năm 2021. Nợ phải trả chiếm tỷ lệ rất nhỏ và có xu hướng giảm liên tục từ 1,7% (năm 2019) xuống 1,2% (năm 2020) và giảm xuống mức dưới 1% năm 2021. Doanh nghiệp hầu như không chịu áp lực chi phí lãi vay nhưng cơ cấu tài sản cho thấy mức độ đầu tư vào tài sản dài hạn còn rất thấp.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 ghi nhận mức tăng 22,7% so với năm 2019; bước sang năm 2021 tăng trưởng 108,9% so với năm 2020. Hoạt động kinh doanh tài chính ghi nhận lãi tăng 25% trong năm 2020 và tiếp tục tăng mạnh vào năm 2021; chi phí tài chính qua các năm đều bằng 0.
  • Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và giải pháp: Khóa luận tổng hợp các chỉ tiêu về thị phần tuyệt đối tại huyện Quốc Oai năm 2021, phân tích uy tín thương hiệu, kinh nghiệm thi công so với các nhà thầu địa phương, năng lực máy móc thiết bị (xe lu, thiết bị vận chuyển, giàn giáo hoàn thiện, thiết bị nâng hạ), tiến độ thi công và chính sách giá dự thầu; chỉ ra các điểm yếu về xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm tắt toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, khẳng định các giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự, đổi mới công nghệ máy móc và xây dựng chính sách giá hợp lý là điều kiện tiên quyết giúp Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tất Thịnh củng cố thị phần và phát triển bền vững trên thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình hoạt động nội bộ và các chỉ tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 - 2021:

Chỉ tiêu lao động Năm 2019 Tỷ lệ (%) Năm 2020 Tỷ lệ (%) Năm 2021 Tỷ lệ (%) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%) Tăng trưởng bình quân (%)
Tổng số lao động (người) 138 100 143 100 146 100 103,6 102,1 102,8
1. Phân theo độ tuổi
- Từ 25 đến 35 tuổi 63 45,7 66 46,2 68 46,6 104,8 103,0 103,9
- Trên 35 tuổi 75 54,3 77 53,8 78 53,4 102,7 101,3 102,0
2. Phân theo giới tính
- Nam 93 67,4 98 68,5 103 70,5 105,4 105,1 105,2
- Nữ 45 32,6 45 31,5 43 29,5 100,0 95,6 97,8
3. Phân theo trình độ
- Trên đại học 2 1,5 2 1,4 3 2,0 100,0 150,0 122,5
- Đại học 28 20,3 28 19,6 28 19,2 100,0 100,0 100,0
- Cao đẳng 1 0,7 2 1,4 3 2,0 200,0 150,0 173,2
- Trung cấp (công nhân kỹ thuật) 107 77,5 111 77,6 112 76,8 103,7 100,9 102,3

Về tài chính và hoạt động kinh doanh:

  • Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế gần như tuyệt đối (99,8% - 99,9%), trong khi tài sản dài hạn chỉ đạt 0,1% - 0,2%.
  • Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất cao và tăng dần: 98,3% (năm 2019), 98,8% (năm 2020) và 99,1% (năm 2021). Ngược lại, nợ phải trả giảm từ 1,7% (năm 2019) xuống 1,2% (năm 2020) và tiếp tục giảm năm 2021.
  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 tăng 22,7% so với năm 2019; năm 2021 tăng 108,9% so với năm 2020. Chi phí tài chính duy trì ở mức 0 qua cả ba năm nghiên cứu.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Kiện toàn tổ chức và phát triển chất lượng nguồn nhân lực: Tăng cường các khóa đào tạo nâng cao tay nghề, cập nhật công nghệ thi công cho đội ngũ kỹ sư và công nhân; có chính sách thu hút lao động kỹ thuật trẻ có trình độ đại học để cân đối lại cơ cấu độ tuổi.
  • Tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện cơ giới: Bổ sung và hiện đại hóa máy móc thi công chuyên dụng (thiết bị lu lèn, vận chuyển, giáo chống chịu lực, thiết bị nâng hạ) nhằm tăng tốc độ thi công và nâng cao chất lượng công trình.
  • Hoàn thiện chính sách giá và kiểm soát chi phí: Thiết lập cơ sở dữ liệu về giá vật liệu, nhà cung cấp để lập dự toán chính xác, xây dựng chính sách giá bỏ thầu linh hoạt theo từng loại công trình và mục tiêu đấu thầu.
  • Đẩy mạnh hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường: Chủ động tìm kiếm thông tin về các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Quốc Oai và các vùng lân cận, quảng bá thương hiệu nhằm gia tăng thị phần tuyệt đối.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận về cạnh tranh ứng dụng cho loại hình doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ; đồng thời cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tài chính, lao động và năng lực cạnh tranh của một nhà thầu xây dựng tại huyện Quốc Oai, làm cơ sở thực tiễn cho công tác quản trị tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian tiến hành thực tập và hoàn thành đề tài diễn ra trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ tháng 8/2022 đến tháng 12/2022), khiến việc theo dõi các chu kỳ thi công dài hạn của các công trình xây lắp lớn gặp nhiều giới hạn.
  • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được giới hạn trong chuỗi 3 năm (2019 - 2021), giai đoạn này chịu tác động gián đoạn của đại dịch Covid-19 đối với ngành xây dựng nên một số chỉ tiêu tài chính và sản lượng có biến động bất thường.
  • Dữ liệu so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn huyện Quốc Oai chủ yếu dựa trên các nguồn quan sát, thông tin phỏng vấn nội bộ và số liệu tổng hợp gián tiếp, chưa tiếp cận được hệ thống báo cáo kiểm toán đầy đủ từ các đối thủ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra từ đề tài:

  • Mở rộng giai đoạn thu thập dữ liệu sang các năm sau năm 2021 khi nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi bình thường, từ đó đánh giá sự biến động dài hạn của thị phần xây dựng.
  • Đi sâu phân tích tác động của biến động giá nguyên vật liệu đầu vào (cát, đá, xi măng, sắt thép) đến chiến lược định giá dự thầu của các nhà thầu địa phương.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm ra các quận, huyện khác trên địa bàn thành phố Hà Nội để đánh giá năng lực cạnh tranh trong môi trường đô thị hóa nhanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng: Tài liệu hữu ích cho việc tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ; cách xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá từ thị phần, nhân lực, tài chính, máy móc thiết bị đến giá dự thầu.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Phần phân tích thực trạng cơ cấu nguồn vốn (vốn chủ sở hữu chiếm trên 98%, nợ vay bằng 0) và cơ cấu nhân lực (lao động trung cấp kỹ thuật chiếm trên 76%) là trường hợp nghiên cứu thực tiễn để các nhà quản trị đối chiếu với mô hình quản trị chi phí và dòng tiền của đơn vị mình.
  • Nghiên cứu thị trường xây dựng cấp địa phương: Cung cấp thông tin tham khảo về danh mục ngành nghề kinh doanh xây dựng, cơ cấu máy móc thiết bị thi công và đặc điểm cạnh tranh của các nhà thầu tại khu vực huyện Quốc Oai, Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tất Thịnh được thành lập khi nào và người đại diện pháp luật là ai?
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép hoạt động lần đầu vào ngày 25/08/2014, đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 06/12/2019. Trụ sở đặt tại Thôn 2, xã Phượng Cách, huyện Quốc Oai, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Phùng Văn Huy, giữ chức vụ Giám đốc.

2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2019 - 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Về tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 99,8% đến 99,9% tổng tài sản, trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 0,1% đến 0,2%. Về nguồn vốn, công ty hoạt động chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu (chiếm 98,3% năm 2019; 98,8% năm 2020 và 99,1% năm 2021). Tỷ trọng nợ phải trả rất thấp (dưới 1,7%) và chi phí tài chính ghi nhận qua cả 3 năm đều bằng 0, cho thấy mức độ tự chủ tài chính cao và hầu như không phụ thuộc vào nợ vay.

3. Quy mô và cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của công ty biến động như thế nào trong 3 năm?
Tổng số lao động tăng từ 138 người năm 2019 lên 143 người năm 2020 và 146 người năm 2021. Về cơ cấu chuyên môn năm 2021: trình độ trung cấp (công nhân kỹ thuật) chiếm đa số với 112 người (tỷ lệ 76,8%); trình độ đại học giữ nguyên 28 người (tỷ lệ 19,2%); trình độ trên đại học có 3 người (tỷ lệ 2,0%) và trình độ cao đẳng có 3 người (tỷ lệ 2,0%).

4. Hai mô hình thực tiễn mà tác giả lựa chọn để rút ra bài học kinh nghiệm là những doanh nghiệp nào?
Tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng Thuận Phú (Tiền Giang, hoạt động từ 1998, nổi bật với bài học giảm giá thầu để xâm nhập thị trường bệnh viện/trường học, quản lý thi công nhanh và bộ máy tinh gọn) và Công ty TNHH Xây dựng Hữu Quế (doanh nghiệp phát triển từ sản xuất gạch bông, nổi bật với bài học kết hợp sản xuất vật liệu với thi công để chia sẻ lợi nhuận và mô hình quản trị gia đình giảm thiểu thất thoát).

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập số liệu cụ thể nào?
Tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, danh mục máy móc của Phòng Tài chính - Kế toán - Vật tư công ty giai đoạn 2019 - 2021; kết hợp phương pháp thu thập số liệu sơ cấp qua phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán (về giá và phần mềm), nhân viên kỹ thuật giám sát (về chất lượng, tiến độ) và nhân viên phòng hành chính kế hoạch (về định hướng kinh doanh).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Kiên đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán đánh giá và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tất Thịnh. Thông qua sự kết hợp giữa khung lý thuyết kinh điển về cạnh tranh và chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2019 - 2021, công trình đã làm rõ thực trạng doanh nghiệp với đặc trưng tự chủ cao về nguồn vốn, tỷ trọng lao động kỹ thuật trung cấp chiếm đa số và xu hướng phục hồi doanh thu sau đại dịch. Các định hướng giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm hạn chế về máy móc, cơ cấu nhân lực và hoạt động xúc tiến, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác điều hành tại doanh nghiệp cũng như làm tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Quản trị kinh doanh.