Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức vận hành từ cuối tháng 7 năm 2000. Trong giai đoạn đầu, quy mô thị trường còn nhỏ với sự tham gia hạn chế của các định chế trung gian và nhà đầu tư cá nhân. Đến cuối năm 2006 và giai đoạn 2007 - 2008, thị trường chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về số lượng công ty chứng khoán được cấp phép thành lập (vượt mốc 100 công ty), kéo theo sự cạnh tranh gay gắt nhằm thu hút tài khoản mở mới và gia tăng thị phần. Sau giai đoạn suy thoái kinh tế và trầm lắng do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới (2011 - 2012), thị trường từng bước phục hồi từ năm 2013. Đến năm 2021, thị trường chứng khoán ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ với chỉ số VN-Index đạt đỉnh 1.500,81 điểm vào ngày 25/11/2021; giá trị giao dịch bình quân đạt xấp xỉ 26,6 nghìn tỷ đồng/phiên (tăng 2,5 lần so với năm 2020), đỉnh điểm đạt 56,1 nghìn tỷ đồng/phiên trong tháng 11/2021. Theo dữ liệu từ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (VSD), số tài khoản mở mới trong năm 2021 đạt trên 1,5 triệu tài khoản, tương đương tổng số tài khoản mở mới của 4 năm trước đó cộng lại.

Trong bối cảnh quy mô thị trường mở rộng và mức độ cạnh tranh giữa các định chế tài chính gia tăng, Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI đặt mục tiêu duy trì vị thế định chế tài chính hàng đầu tại Việt Nam và hướng ra thị trường quốc tế, bám sát sứ mệnh "Kết nối vốn và cơ hội đầu tư". Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh được tác giả xác định là yêu cầu tất yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động của công ty chứng khoán, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng và chiến lược cạnh tranh của công ty chứng khoán.
  2. Khái quát quá trình hình thành, phát triển của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI; phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
  3. Khái quát chiến lược phát triển của công ty đến năm 2025, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI, thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
  • Phạm vi nghiên cứu: Văn bản xác định phạm vi nghiên cứu là hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 (trong văn bản có sự nhầm lẫn câu chữ khi ghi tên đơn vị thành Công ty TNHH Chứng khoán ACB trong phần phạm vi, nhưng toàn bộ nội dung số liệu và đối tượng phân tích xuyên suốt thuộc về Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI). Không gian nghiên cứu tập trung vào hệ thống hoạt động của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý, mô hình tổ chức tài chính và lý thuyết quản trị chiến lược:

  • Khung pháp lý và mô hình tổ chức: Công ty chứng khoán được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cấp phép hoạt động với các nghiệp vụ chính: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán. Khóa luận phân loại 3 mô hình tổ chức công ty chứng khoán trên thế giới: công ty chứng khoán chuyên doanh (áp dụng tại Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan); công ty kinh doanh chứng khoán đa năng (gồm mô hình đa năng một phần kiểu Anh và đa năng hoàn toàn kiểu Đức); công ty chứng khoán đa nghiệp vụ (áp dụng tại châu Âu lục địa).
  • Khái niệm và công cụ cạnh tranh: Cạnh tranh của công ty chứng khoán được định nghĩa là sự ganh đua kinh tế nhằm giành giật thị phần và gia tăng lợi nhuận. Năng lực cạnh tranh bao gồm việc khai thác nguồn lực nội tại (vốn, nhân lực, công nghệ, quản trị) kết hợp với tận dụng lợi thế môi trường bên ngoài. Văn bản phân loại vị thế cạnh tranh theo 4 nhóm: doanh nghiệp dẫn đầu thị trường (với các chiến lược: tăng thị phần, củng cố, đối đầu); doanh nghiệp thách thức thị trường (sử dụng 5 chiến lược: duy trì giá thấp, đổi mới sản phẩm, cải thiện dịch vụ, hoàn thiện mạng lưới phân phối, tăng cường quảng cáo/khuyến mãi); doanh nghiệp đi sau; doanh nghiệp tìm chỗ đứng trên thị trường (thị trường ngách). Các công cụ cạnh tranh gồm: chất lượng dịch vụ, giá phí, ứng dụng khoa học kỹ thuật, thông tin thị trường, phương thức phục vụ và thanh toán, tính độc đáo của sản phẩm, uy tín thương hiệu, yếu tố mạo hiểm và chấp nhận rủi ro.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận chia thành 2 nhóm chỉ tiêu:
    • Chỉ tiêu định tính: Chất lượng nguồn nhân lực, sự đa dạng và chất lượng sản phẩm dịch vụ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ, uy tín và thương hiệu công ty.
    • Chỉ tiêu định lượng: Thị phần môi giới, mức độ tăng trưởng doanh thu, khả năng sinh lời (ROE, ROA) và cơ cấu an toàn tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng hai phương pháp chính gồm phương pháp thống kê và phương pháp phân tích - so sánh, tổng hợp.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên năm 2020 và 2021 của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI, cùng các số liệu thống kê vĩ mô từ VSD, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết về tổ chức và hoạt động của các công ty chứng khoán trên thị trường tài chính. Tác giả phân tích các đặc trưng riêng biệt của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực chứng khoán, bao gồm tính nhạy cảm với tiền tệ, yêu cầu tính an toàn và bảo mật dữ liệu, phụ thuộc lớn vào trình độ công nghệ thông tin và chất lượng đội ngũ nhân sự tư vấn.

Văn bản phân tích hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh chia làm hai nhóm:

  • Nhân tố khách quan: Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài nước; mức độ trưởng thành của thị trường chứng khoán; khung khổ pháp lý và chính sách quản lý của Nhà nước/UBCKNN; áp lực từ các đối thủ cạnh tranh hiện hữu và đối thủ tiềm năng; đặc điểm và hành vi của đối tượng khách hàng (cá nhân và tổ chức).
  • Nhân tố chủ quan: Tiềm lực tài chính và quy mô vốn; năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo; định hướng chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của công ty.

Các tiểu mục về nguồn vốn đầu tư, nội dung đầu tư và kinh nghiệm của các công ty chứng khoán khác (mục 1.4) được ghi chú là phần chưa hoàn thiện trong bản thảo khóa luận.

Chương 2: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI từ thời điểm thành lập (tháng 12/1999, cấp phép số 03/GPHĐKD ngày 05/04/2000 với số vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng). Sau đó, vốn điều lệ lần lượt tăng lên 20 tỷ đồng (tháng 07/2001), 500 tỷ đồng (năm 2006) và đạt trên 9.000 tỷ đồng vào tháng 11/2021. Mạng lưới hoạt động của SSI gồm 16 phòng giao dịch đặt tại các thành phố Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng. Năm 2020, công ty được trao tặng danh hiệu "Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới".

Về kết quả kinh doanh năm 2021, toàn công ty ghi nhận doanh thu thuần 7.786 tỷ đồng (tăng 72% so với năm 2020) và lợi nhuận trước thuế đạt 3.365 tỷ đồng (vượt 60% kế hoạch năm, tăng 116% so với năm 2020). Chi tiết doanh thu theo các khối nghiệp vụ được tổng hợp tại bảng sau:

Mảng hoạt động kinh doanh Doanh thu năm 2021 (tỷ VNĐ) Tỷ trọng trong tổng doanh thu (%) Mức độ tăng trưởng so với năm 2020
Dịch vụ Chứng khoán 4.140,7 52% Tăng 200% (gấp 3 lần)
Hoạt động Đầu tư 2.727,0 35% Tăng 33,2%
Nguồn vốn và Kinh doanh Tài chính 838,0 11% Duy trì ổn định (LNTT đạt 463,3 tỷ VNĐ)
Quản lý quỹ (SSIAM) 100,0 1% Tăng 266%
Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư (IB) 93,8 ~1% Tiếp tục thực hiện các thương vụ lớn
Tổng cộng doanh thu thuần 7.786,0 100% Tăng 72%

Hoạt động Dịch vụ Chứng khoán ghi nhận lợi nhuận 1.870,2 tỷ đồng (gấp 4,5 lần năm 2020), trong đó khách hàng cá nhân đóng góp 94% doanh thu, khách hàng tổ chức chiếm 6%. Dư nợ cho vay ký quỹ (margin) đạt 23.698 tỷ đồng tại ngày 31/12/2021 (tăng 2,6 lần so với năm 2020, chiếm 24% tổng dư nợ toàn thị trường); doanh thu dịch vụ cho vay và phải thu đạt 555,6 tỷ đồng.

Khối Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư thực hiện các thương vụ lớn trong năm 2021:

  • Tư vấn chào bán cổ phiếu PLX cho nhà đầu tư đại chúng trị giá 125,8 triệu USD.
  • Tư vấn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) cho DXS trị giá 100 triệu USD.
  • Tư vấn M&A cho Pharmacity với giá trị trên 100 triệu USD (được bình chọn là Thương vụ M&A xuyên biên giới tốt nhất năm 2021).
  • Tư vấn chào bán 36,7% cổ phần lưu hành của OPC; tư vấn thương vụ phát hành cổ phần IMP cho SK Group trị giá 67 triệu USD giai đoạn 2020 - 2021.
  • Thu xếp 10 thương vụ phát hành trái phiếu với tổng giá trị 446 triệu USD, tiêu biểu là phát hành cho BIDV (122 triệu USD), TNH Hotels & Resorts (43,5 triệu USD), và các doanh nghiệp DXG, AST, CII (gần 300 triệu USD).

Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI (SSIAM) ghi nhận tổng tài sản quản lý đạt 12.959 tỷ đồng vào cuối năm 2021 (tăng 94,3% so với đầu năm, vượt kế hoạch 2,35%), lợi nhuận trước thuế đạt 48,8 tỷ đồng (gấp hơn 6 lần năm 2020).

Về năng lực tài chính và quy mô vốn tại thời điểm 31/12/2021:

Chỉ tiêu tài chính Giá trị tại 31/12/2021 (tỷ VNĐ) Tỷ lệ / Mức tăng trưởng so với năm 2020
Vốn chủ sở hữu 14.220 Chiếm 28% tổng nguồn vốn, tăng 44%
Dư nợ vay ngắn hạn 31.121 Tăng 133%
Vay ngân hàng nước ngoài tín chấp 6.172 Tăng 483% (tương đương 267,5 triệu USD)
Các khoản phải trả khác 4.312 Tăng gấp 4 lần (chủ yếu là hợp đồng tiền gửi)

Các phần nội dung liên quan đến số liệu thị phần chi tiết giai đoạn 2019 - 2021 (mục 2.4.2) và so sánh tăng trưởng doanh thu với các công ty chứng khoán khác có các khoảng trống số liệu chưa điền (ký hiệu ...), đồng thời có sự nhầm lẫn tên doanh nghiệp sang ACBS trong một số đoạn diễn giải.

Chương 3: Giải pháp đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI

Trên cơ sở mục tiêu phát triển đến năm 2025, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty:

  1. Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ: Đa dạng hóa các công cụ tài chính, hoàn thiện gói giải pháp margin có phân tầng rủi ro, phát triển các sản phẩm cấu trúc phái sinh.
  2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho bộ phận môi giới và tư vấn đầu tư, nâng cao tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp và khả năng tiếp cận khách hàng tổ chức.
  3. Đầu tư cơ sở vật chất và hiện đại hóa công nghệ: Nâng cấp hạ tầng giao dịch trực tuyến (Web Trading, Mobile Trading, Pro Trading), ứng dụng phần mềm quản trị quỹ mới tại SSIAM, bảo đảm tính liên tục và an toàn dữ liệu.
  4. Phát triển và mở rộng mạng lưới kinh doanh: Tiếp tục mở rộng các phòng giao dịch tại các địa bàn kinh tế trọng điểm bên cạnh 16 chi nhánh hiện có.
  5. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường: Nâng cao chất lượng báo cáo vĩ mô, báo cáo ngành và định giá doanh nghiệp của Trung tâm Phân tích và Tư vấn Đầu tư.
  6. Xây dựng chiến lược xúc tiến hỗn hợp trong hoạt động Marketing: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, tiếp thị đa kênh và tổ chức các sự kiện kết nối doanh nghiệp niêm yết với nhà đầu tư.

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị vĩ mô đối với Chính phủ, các cơ quan quản lý Nhà nước và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong việc hoàn thiện khung pháp lý, vận hành hệ thống giao dịch mới và kiểm soát tính minh bạch của thị trường.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận tập hợp được hệ thống số liệu tài chính phản ánh hoạt động của SSI trong năm 2021. Các chỉ tiêu tài chính cốt lõi được chứng minh bằng văn bản: doanh thu thuần đạt 7.786 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 3.365 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 14.220 tỷ đồng; dư nợ cho vay margin đạt 23.698 tỷ đồng; tổng tài sản quản lý của SSIAM đạt 12.959 tỷ đồng; huy động thành công 267,5 triệu USD vốn vay hợp vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế (Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc).
  • Hệ thống hóa dịch vụ: Văn bản phân định rõ cơ cấu hoạt động của 5 mảng kinh doanh tại SSI gồm: Dịch vụ Chứng khoán, Tự doanh/Đầu tư, Nguồn vốn & Kinh doanh Tài chính, Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư, và Quản lý Quỹ (thông qua SSIAM).
  • Giải pháp thực tiễn: Khóa luận đề xuất 6 định hướng đầu tư tập trung vào công nghệ thông tin, năng lực vốn, chất lượng nhân sự và mạng lưới phân phối nhằm củng cố vị thế dẫn đầu thị trường chứng khoán Việt Nam của SSI hướng tới năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Dữ liệu chưa hoàn thiện: Bản thảo khóa luận còn nhiều vị trí chưa được điền số liệu chính thức, đặc biệt tại các phần phân tích thị phần môi giới sàn HOSE và HNX các năm 2019, 2020, 2021 (văn bản để trống dạng ...% và thứ hạng ...).
  • Nội dung bị khuyết thiếu: Một số đề mục đã được lập trong đề cương chi tiết nhưng nội dung bên trong chưa được thực hiện, gồm: tiểu mục 1.4 (Kinh nghiệm đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của một số công ty và bài học kinh nghiệm), tiểu mục 2.3 (Thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI), và phần phân tích nguyên nhân của các mặt hạn chế (mục 2.4.2).
  • Lỗi biên tập văn bản: Xuất hiện tình trạng nhầm lẫn tên chủ thể nghiên cứu sang Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS) tại phần phạm vi nghiên cứu ở Lời mở đầu, cơ cấu tổ chức ở Chương 2 và phần phân tích tốc độ tăng trưởng doanh thu so sánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Hoàn thiện việc thu thập số liệu thị phần môi giới chính thức từ hai Sở Giao dịch; loại bỏ hoàn toàn các đoạn văn sao chép từ tài liệu của ACBS; bổ sung khảo sát định lượng sơ cấp về mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với nền tảng giao dịch trực tuyến của SSI.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh tham khảo về khung lý thuyết năng lực cạnh tranh áp dụng cho định chế trung gian tài chính phi ngân hàng.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn biến động 2020 - 2021, đặc biệt là thông tin chi tiết về các thương vụ Ngân hàng Đầu tư (M&A, phát hành cổ phiếu, bảo lãnh phát hành trái phiếu) do SSI thực hiện.
  • Phần đáng tham khảo nhất là bức tranh kinh doanh tổng thể năm 2021 của SSI với việc bóc tách số liệu doanh thu, lợi nhuận, quy mô cho vay margin và cơ chế quản trị rủi ro vốn vay ngắn hạn nước ngoài bằng hợp đồng kỳ hạn tỷ giá.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đóng góp doanh thu giữa các mảng kinh doanh của SSI trong năm 2021 như thế nào?
Năm 2021, Dịch vụ Chứng khoán là mảng đóng góp lớn nhất với 4.140,7 tỷ đồng (chiếm 52% tổng doanh thu), tiếp theo là Hoạt động Đầu tư với 2.727 tỷ đồng (chiếm 35%), Khối Nguồn vốn và Kinh doanh Tài chính đạt 838 tỷ đồng (chiếm 11%), Quản lý quỹ đạt 100 tỷ đồng (chiếm 1%) và Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư ghi nhận 93,8 tỷ đồng.

2. SSI áp dụng cơ chế quản trị rủi ro nào đối với hoạt động cho vay ký quỹ (margin) khi dư nợ tăng cao?
SSI phân nhóm tỷ lệ vay ký quỹ từ 10%, 20% cho đến 50% căn cứ trên các yếu tố cơ bản của doanh nghiệp, lịch sử biến động giá và thanh khoản cổ phiếu. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạn mức đan chéo và giám sát hàng ngày để xử lý biến động thị trường, giúp không phát sinh nợ xấu trong năm 2021 dù dư nợ margin đạt mức kỷ lục 23.698 tỷ đồng.

3. SSI phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các khoản vay hợp vốn bằng ngoại tệ từ ngân hàng nước ngoài bằng cách nào?
Đối với nguồn vốn vay ngoại tệ từ các định chế tại Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc (dư nợ đạt 6.172 tỷ đồng, tương đương 267,5 triệu USD tại cuối năm 2021), SSI thực hiện các hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn để phòng ngừa biến động lỗ tỷ giá hối đoái, đảm bảo kết quả kinh doanh không bị ảnh hưởng tiêu cực từ biến động thị trường tiền tệ.

4. Những thương vụ tư vấn mua bán sáp nhập (M&A) và phát hành cổ phiếu tiêu biểu của Khối Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư SSI năm 2021 gồm những giao dịch nào?
Các thương vụ tiêu biểu gồm: tư vấn chào bán cổ phiếu PLX cho nhà đầu tư đại chúng (125,8 triệu USD); tư vấn IPO cho DXS (100 triệu USD); tư vấn M&A cho Công ty Cổ phần Dược phẩm Pharmacity (giá trị trên 100 triệu USD); tư vấn chào bán 36,7% cổ phần OPC; và tư vấn bán cổ phần IMP cho SK Group (67 triệu USD giai đoạn 2020 - 2021).

5. Bản thảo khóa luận này còn những điểm tồn tại kỹ thuật nào cần lưu ý khi đọc?
Bản thảo có nhiều phần nội dung chưa hoàn thiện được đánh dấu "(Chưa làm)" (như kinh nghiệm quốc tế, thực trạng hoạt động chung, phân tích nguyên nhân hạn chế); nhiều chỉ tiêu thị phần môi giới giai đoạn 2019 - 2021 để trống số liệu (...); và tồn tại sự nhầm lẫn tên đơn vị nghiên cứu sang ACBS ở một số đoạn thuộc Lời mở đầu và Chương 2.

Kết luận

Khóa luận đã tổng hợp cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán và cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI trong năm 2021. Mặc dù văn bản còn tồn tại các hạn chế về việc thiếu hụt số liệu thị phần và một số mục nội dung chưa hoàn thiện trong bản thảo, các dữ liệu về doanh thu, cơ cấu nguồn vốn, dư nợ margin và các thương vụ ngân hàng đầu tư vẫn phản ánh đầy đủ quy mô hoạt động của doanh nghiệp dẫn đầu thị trường chứng khoán Việt Nam. Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 đã bám sát mô hình kinh doanh đa dịch vụ tài chính của SSI định hướng đến năm 2025.