Khóa luận tốt nghiệp: Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán SSI

Khóa luận phân tích đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán SSI, đề xuất giải pháp hiệu quả cho sự phát triển.

Trường đại học

Hà Nội

Chuyên ngành

Chứng khoán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1. CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1.1. Tổng quan về công ty chứng khoán

1.1.2. Cạnh tranh của công ty chứng khoán

1.1.3. Nguồn lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

1.1.4. Chiến lược và công cụ cạnh tranh của công ty chứng khoán

1.2. ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

1.2.1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán
1.2.1.2. Đặc điểm đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán
1.2.1.3. Sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

1.2.2. Nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán (chưa biết)

1.2.3. Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán (chưa biết)

1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

1.2.4.1. Các chỉ tiêu định tính
1.2.4.2. Các chỉ tiêu định lượng

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.3.1. Các nhân tố khách quan

1.3.2. Các nhân tố chủ quan

1.4. KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MỘT SỐ CÔNG TY VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN SSI (Chưa làm)

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SSI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CTCP CHỨNG KHOÁN SSI

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CTCPCK SSI

2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng các phòng ban của CTCPCK SSI

2.1.3. Lĩnh vực hoạt động của CTCPCK SSI

2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCPCK SSI

2.1.4.1. Kết quả kinh doanh 2021
2.1.4.2. Nguồn vốn và kinh doanh tài chính
2.1.4.3. Dịch vụ ngân hàng đầu tư

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SSI (Chưa làm)

2.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của CTCPCK SSI

2.2.2. Chiến lược và công cụ cạnh tranh của CTCPCK SSI

2.2.3. Quy mô và nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của CTCPCK SSI

2.2.4. Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của CTCPCK SSI

2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SSI

2.3.1. Kết quả đạt được trong hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của CTCPCK SSI

2.3.1.1. Năng lực về vốn
2.3.1.2. Thị phần môi giới
2.3.1.3. Mức độ tăng doanh thu
2.3.1.4. Về khả năng sinh lời và cơ cấu tài chính
2.3.1.5. Chất lượng nguồn nhân lực
2.3.1.6. Quy mô mạng lưới, chi nhánh
2.3.1.7. Trình độ công nghệ

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Những mặt hạn chế
2.3.2.2. Nguyên nhân (Chưa làm)

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SSI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SSI TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Chiến lược phát triển của CTCPCK SSI trong thời gian đến 2025

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐỐI VỚI CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN SSI

3.2.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ở Công ty CP chứng khoán SSI

3.2.2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

3.2.3. Đầu tư cơ sở vật chất một cách đồng bộ, ngày càng hiện đại hoá công nghệ thông tin và phát triển các phần mềm ứng dụng

3.2.4. Phát triển, mở rộng mạng lưới kinh doanh

3.2.5. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường

3.2.6. Xây dựng chiến lược xúc tiến hỗn hợp trong hoạt động Marketing

KIẾN NGHỊ

0.1. Đối với Chính phủ

0.2. Đối với các Cơ quan Nhà nước

0.3. Đối với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty chứng khoán SSI

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một yếu tố sống còn đối với các công ty chứng khoán, đặc biệt là Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI. Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng phát triển và cạnh tranh khốc liệt, việc xác định và thực hiện các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. SSI cần phải tận dụng các nguồn lực hiện có và phát triển các chiến lược mới để duy trì vị thế của mình trên thị trường.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của công ty trong việc duy trì và mở rộng thị phần trong môi trường cạnh tranh. Đối với SSI, năng lực này không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn phát triển bền vững trong thị trường chứng khoán.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của SSI

Năng lực cạnh tranh của SSI bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tiềm lực tài chính, chất lượng dịch vụ, đội ngũ nhân viên và công nghệ. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp SSI xác định được điểm mạnh và điểm yếu của mình.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của SSI

Công ty chứng khoán SSI đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự gia tăng số lượng công ty chứng khoán mới, cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tài chính, đã tạo ra áp lực lớn lên SSI. Để tồn tại và phát triển, SSI cần phải có những giải pháp hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh từ các công ty chứng khoán mới

Sự xuất hiện của nhiều công ty chứng khoán mới với các dịch vụ đa dạng và giá cả cạnh tranh đã tạo ra áp lực lớn cho SSI. Công ty cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và giảm chi phí để thu hút khách hàng.

2.2. Tác động của công nghệ tài chính

Công nghệ tài chính đang thay đổi cách thức hoạt động của thị trường chứng khoán. SSI cần phải đầu tư vào công nghệ để cải thiện quy trình giao dịch và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho SSI

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, SSI cần áp dụng một số phương pháp chiến lược. Những phương pháp này không chỉ giúp công ty cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

3.1. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Đầu tư vào công nghệ thông tin sẽ giúp SSI tối ưu hóa quy trình giao dịch và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc áp dụng các phần mềm hiện đại sẽ giúp công ty cải thiện hiệu suất làm việc.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố quyết định trong việc giữ chân khách hàng. SSI cần đào tạo đội ngũ nhân viên để cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về SSI

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho SSI. Công ty đã cải thiện được vị thế của mình trên thị trường và thu hút được nhiều khách hàng mới.

4.1. Kết quả đạt được từ các chiến lược

Các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh đã giúp SSI tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần. Công ty đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong số lượng tài khoản giao dịch.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ những kết quả đạt được, SSI đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những bài học này sẽ là nền tảng cho các chiến lược trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho SSI

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng từ SSI. Công ty cần phải tiếp tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng.

5.1. Tầm nhìn tương lai của SSI

SSI hướng tới việc trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam và mở rộng ra thị trường quốc tế. Để đạt được điều này, công ty cần phải tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nguồn nhân lực.

5.2. Các chiến lược phát triển bền vững

SSI cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong tương lai.

25/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán ssi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1. CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1. Tổng quan về công ty chứng khoán Công ty chứng khoán là tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán thông qua việc thực hiện một hoặc vài dịch vụ chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Ở Việt Nam, công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp và được UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

Tùy theo vốn điều lệ và đăng ký kinh doanh mà một công ty có thể thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh như: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán. Hiện nay trên thế giới tồn tại ba mô hình tổ chức của công ty chứng khoán: Công ty chứng khoán chuyên doanh: là loại hình công ty chứng khoán chỉ được thực một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán nhất định mà không được thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán. Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập và chuyên môn 8 hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm trách, các ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán. Ưu điểm của mô hình này là hạn chế được rủi ro cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho các công ty chứng khoán đi vào chuyên môn hoá sâu trong lĩnh vực chứng khoán để thúc đẩy thị trường phát triển.

Mô hình này được áp dụng khá rộng rãi ở các thị trường Mỹ, Nhật và các thị trường mới nổi như Hàn Quốc, Thái Lan… Tuy nhiên, do xu thế hình thành nên các tập đoàn tài chính khổng lồ nên ngày nay một số thị trường cũng cho phép kinh doanh trên nhiều lĩnh vực tiền tệ, chứng khoán, bảo hiểm, nhưng được tổ chức thành các công ty mẹ, công ty con và có sự quản lý, giám sát chặt chẽ và hoạt động tương đối độc lập với nhau. Công ty kinh doanh chứng khoán đa năng: hoàn toàn là loại hình tổ chức dưới hình thức một tổ hợp dịch vụ tài chính tổng hợp bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính. Theo đó, các ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ. Mô hình này được biểu hiện dưới 2 hình thức sau: - Loại đa năng một phần:theo mô hình này các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm phải thành lập công ty con hạch toán độc lập và hoạt động tách rời với hoạt động kinh doanh tiền tệ.

Mô hình này còn được gọi là mô hình ngân hàng kiểu Anh. - Loại đa năng hoàn toàn:các ngân hàng được phép trực tiếp kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ cũng như các dịch vụ tài chính khác. Mô hình này còn được gọi là mô hình ngân hàng kiểu Đức. Ưu điểm của mô hình này là các ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro trong hoạt động kinh doanh bằng việc đa dạng hoá đầu tư.

Ngoài ra, mô hình này còn có ưu điểm là tăng khả năng chịu đựng của ngân hàng trước những biến động trên thị trường tài chính. Mặt khác, các ngân hàng sẽ 9 tận dụng được lợi thế của mình là tổ chức kinh doanh tiền tệ có vốn lớn, cơ sở vật chất hiện đại và hiểu biết rõ về khách hàng cũng như các doanh nghiệp khi họ thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng và tài trợ dự án. Tuy nhiên, mô hình này cũng có những hạn chế, đó là do vừa là tổ chức tín dụng là vừa là tổ chức kinh doanh doanh chứng khoán, do đó khả năng chuyên môn không sâu như các công ty chứng khoán chuyên doanh. Điều này sẽ làm cho thị trường chứng khoán kém phát triển vì các ngân hàng thường có xu hướng bảo thủ và thích hoạt động cho vay hơn là thực hiện các nghiệp vụ của thị trường chứng khoán như: bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư.

Đồng thời, do khó tách bạch được hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh chứng khoán, trong điều kiện môi trường pháp luật không lành mạnh, các ngân hàng dễ gây nên tình trạng lũng đoạn thị trường, và khi đó các biến động trên thị trường chứng khoán sẽ tác động mạnh tới kinh doanh tiền tệ, gây tác động dây chuyền và dẫn đến khủng hoảng thị trường tài chính. Bên cạnh đó, do không có sự tách biệt rõ ràng giữa các nguồn vốn, nên các ngân hàng có thể sử dụng tiền gửi tiết kiệm của dân cư để đầu tư chứng khoán, và khi thị trường chứng khoán biến động theo chiều hướng xấu sẽ tác động tới công chúng thông qua việc ồ ạt rút tiền gửi, làm cho ngân hàng mất khả năng chi trả. Do những hạn chế như vậy, nên sau khi khủng hoảng thị trường tài chính 1929 - 1933, các nước đã chuyển sang mô hình chuyên doanh, chỉ có một số thị trường (như Đức) vẫn còn áp dụng mô hình này. Công ty chứng khoán đa nghiệp vụ: là loại hình công ty chứng khoán được thực hiện nhiều nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán thuộc về công ty chứng khoán khác nhau.

Nhưng để hạn chế xung đột lợi ích giữa các hoạt động nghiệp vụ mà công ty chứng khoán thực hiện thì pháp luật quy định rõ phải tách biệt các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh có khả năng dẫn đến xung đột lợi ích. 10 Các ngân hàng, các công ty bảo hiểm muốn kinh doanh chứng khoán phải thành lập công ty chứng khoán trực thuộc có tư cách pháp nhân để tiến hành kinh doanh chứng khoán. Loại hình công ty chứng khoán này có ở các nước thuộc châu Âu lục địa 1. Cạnh tranh của công ty chứng khoán Thuật ngữ “'cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến, rộng rãi trên toàn cầu trong nhiều lĩnh vực như: kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự.

mỗi lĩnh vực lại đưa tới một khái niệm về cạnh tranh theo các góc độ khác nhau cho nên tới hiện nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữa các học giả để đưa ra một khái niệm chính xác nhất về cạnh tranh. Tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác. Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa đề từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa những người tiêu dùng với nhau để mua được hàng hóa rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ.

Có quan điểm cho rằng: Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranh. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mực lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi. Cạnh tranh không phải là “chiến tranh” và cũng không phải là “hòa bình”.

Cạnh tranh không còn là những động thái của tình huống, không phải chỉ là những hành 11 động mang tính thời điểm mà là cả tiến trình tiếp diễn không ngừng khi đó các doanh nghiệp đều phải đua nhau để phục vụ khách hàng tốt nhất thì điều đó có nghĩa là không có giá trị gia tăng nào có thể giữ nguyên và tồn tại vĩnh viễn mà có sự biến đổi mới lạ. Như vậy, “cạnh tranh của công ty chứng khoán là sự ganh đua về kinh tế giữa những doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán trong việc giành lấy thị phần nhằm mục đích cuối cùng là gia tăng lợi nhuận. Cạnh tranh là một quá trình diễn ra liên tục nhằm mang đến một chất lượng phục vụ tốt nhất cho khách hàng và nâng cao thương hiệu của đơn vị. Nguồn lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Ngành kinh doanh chứng khoán có những tính chất đặc thù riêng biệt, nó tuân thủ theo những tính đặc thù của ngành kinh doanh tài chính.

Những ngành kinh doanh chứng khoán có những nét đặc thù rất riêng, đó là của các tổ chức kinh doanh chứng khoán. Do vậy ngoài các thực lực chung mà mỗi doanh nghiệp cần có thì nguồn lực cạnh tranh của công ty chứng khoán mang những nét đặc thù riêng biệt thể hiện qua một số những nguồn lực sau: - Tiềm lực tài chính vững mạnh thể hiện thực lực và cũng là lợi thế cạnh tranh quan trọng đối với CTCK nói riêng và tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính nói chung. Với tiềm lực tài chính mạnh CTCK sẽ có khả năng đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của mình để thu hút khách hàng. - Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán là nhân tố mang tính chất quyết định tới năng lực cạnh tranh của CTCK.

Là đối tượng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thái độ phục vụ và trình độ của nhân viên sẽ là nhân tố tạo ra chất lượng cho dịch vụ tài chính, dịch vụ của CTCK. Do vậy tài sản quý giá 12 nhất của CTCK chính là đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, có năng lực và đạo đức kinh doanh. - Năng lực quản trị cao cấp, có tầm nhìn chiến lược của đội ngũ lãnh đạo cũng là một yếu tố quyết định tạo nên năng lực cạnh tranh của công ty. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo có năng lực sẽ hướng công ty đi theo những hướng phù hợp với sự phát triển của thị trường.

Do vậy, đội ngũ lãnh đạo phải là người thực sự có tầm nhìn và năng lực quản lý để đưa ra những quyết định sáng suốt, kịp thời trên thị trường đầy sóng gió như thị trường chứng khoán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ