Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quận 5 đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tại quận 5 đến năm 2020.

Chuyên ngành

Quản Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2015

115
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm về cạnh tranh

1.3. Khái niệm về lợi thế cạnh tranh

1.4. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

1.5. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM

1.6. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM

1.6.1. Môi trường vĩ mô

1.6.2. Yếu tố chính trị, pháp luật và chính sách của Nhà nước

1.6.3. Yếu tố kinh tế

1.6.4. Yếu tố môi trường văn hóa xã hội

1.6.5. Yếu tố tự nhiên

1.6.6. Yếu tố công nghệ và kỹ thuật

1.7. Môi trường vi mô

1.7.1. Về khách hàng

1.7.2. Về nhà cung cấp

1.7.3. Về đối thủ cạnh tranh

1.7.4. Về đối thủ tiềm năng

1.7.5. Về sản phẩm thay thế

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẬN 5 (AGRIBANK QUẬN 5)

2.1. Giới thiệu Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận 5

2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp & PTNT Việt Nam – Chi Nhánh Quận 5

2.1.2. Sứ mệnh nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Agribank Quận 5

2.1.4. Một số sản phẩm chủ yếu

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Quận 5

2.3. Phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5

2.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô

2.3.2. Yếu tố chính trị - pháp luật

2.3.3. Yếu tố kinh tế

2.3.4. Yếu tố về công nghệ & kỹ thuật

2.3.5. Môi trường văn hóa - xã hội

2.3.6. Môi trường tự nhiên

2.3.7. Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vi mô

2.3.7.1. Áp lực từ khách hàng
2.3.7.2. Áp lực từ nhà cung cấp
2.3.7.3. Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ
2.3.7.4. Áp lực xuất hiện đối thủ tiềm năng
2.3.7.5. Áp lực từ sản phẩm dịch vụ thay thế

2.4. Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5

2.4.1. Thiết kế khảo sát năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5

2.4.2. Xây dựng thang đo năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

2.4.3. Lựa chọn đối thủ cạnh tranh

2.4.4. Phương pháp xử lý dữ liệu

2.4.5. Năng lực nguồn nhân lực

2.4.6. Năng lực quản trị điều hành

2.4.7. Năng lực tài chính của ngân hàng

2.4.8. Năng lực về sản phẩm dịch vụ

2.4.9. Năng lực cạnh tranh về giá cả

2.4.10. Năng lực về công nghệ ngân hàng

2.4.11. Năng lực về uy tín và giá trị thương hiệu của Agribank Quận 5

2.4.12. Mạng lưới hoạt động, hệ thống kênh phân phối của Agribank Quận 5

2.4.13. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN 5

3.1. Mục tiêu, định hướng nâng cao năng lực tài chính của Agribank Quận 5 đến năm 2020

3.1.1. Mục tiêu tổng quát

3.1.2. Mục tiêu cụ thể nhằm định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5 đến năm 2020

3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5

3.2.1. Các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của Agribank Quận 5

3.2.2. Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.3. Giải pháp phát triển dịch vụ

3.2.4. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành

3.2.5. Giải pháp về tăng dư nợ tín dụng gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng

3.2.6. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

3.2.7. Mở rộng và nâng cao hiệu quả mạng lưới hoạt động

3.3. Các giải pháp hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5

3.3.1. Giải pháp về huy động vốn

3.3.2. Tăng cường kiểm soát và liên kết thông tin nội bộ

3.3.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp

3.3.4. Các giải pháp khác

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1. Kiến nghị với NHNN

3.4.2. Kiến nghị với Agribank

3.4.2.1. Đối với công tác huy động vốn
3.4.2.2. Đối với công tác tín dụng
3.4.2.3. Đối với phát triển sản phẩm dịch vụ

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG III

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh Agribank Quận 5 đến 2020

Năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5 là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay. Agribank Quận 5, một chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để duy trì vị thế trên thị trường. Việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Năng lực cạnh tranh trong ngành ngân hàng được hiểu là khả năng của ngân hàng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng, đồng thời tạo ra lợi nhuận cao hơn so với các đối thủ. Điều này bao gồm việc cung cấp dịch vụ chất lượng, giá cả hợp lý và sự đổi mới trong sản phẩm.

1.2. Vai trò của Agribank Quận 5 trong hệ thống ngân hàng

Agribank Quận 5 đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ tài chính cho khu vực nông thôn và đô thị. Với mạng lưới rộng khắp và các sản phẩm đa dạng, ngân hàng này đã góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh Agribank Quận 5

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, Agribank Quận 5 phải đối mặt với nhiều thách thức. Các đối thủ như Vietcombank, BIDV và Vietinbank đang gia tăng sức ép cạnh tranh. Điều này đòi hỏi Agribank Quận 5 phải có những chiến lược phù hợp để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các sản phẩm dịch vụ đa dạng đã tạo ra áp lực lớn cho Agribank Quận 5. Ngân hàng cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường quảng bá thương hiệu để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu khách hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm. Agribank Quận 5 cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm phù hợp.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Agribank Quận 5

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Agribank Quận 5 cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc cải tiến quy trình làm việc, đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đổi mới công nghệ ngân hàng

Việc áp dụng công nghệ mới trong hoạt động ngân hàng sẽ giúp Agribank Quận 5 nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Công nghệ ngân hàng hiện đại sẽ giúp tối ưu hóa quy trình giao dịch và quản lý thông tin.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh. Agribank Quận 5 cần chú trọng đến việc nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Agribank Quận 5

Các giải pháp đã được áp dụng tại Agribank Quận 5 đã mang lại những kết quả tích cực. Việc cải tiến dịch vụ và nâng cao chất lượng sản phẩm đã giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong những năm qua, Agribank Quận 5 đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong hoạt động kinh doanh. Doanh thu và lợi nhuận đều có xu hướng tăng, cho thấy hiệu quả của các chiến lược đã triển khai.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ của Agribank Quận 5. Sự hài lòng của khách hàng là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Agribank Quận 5

Để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, Agribank Quận 5 cần tiếp tục đổi mới và cải tiến. Việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững sẽ giúp ngân hàng khẳng định vị thế của mình trong thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Agribank Quận 5 cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng mạng lưới, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hiện diện trên thị trường.

5.2. Chiến lược hợp tác và liên kết

Hợp tác với các đối tác chiến lược và các tổ chức tài chính khác sẽ giúp Agribank Quận 5 mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quận 5 đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề này trong mối tương quan chung giữa các cấp độ năng lực cạnh tranh nêu trên. Một mặt, tổng hợp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp của một nước tạo thành năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia đó. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị hạn chế khi năng lực cạnh tranh cấp quốc gia và của sản phẩm doanh nghiệp đó đều thấp. Mặt khác, năng lực cạnh tranh quốc gia thể hiện qua môi trường kinh doanh, cạnh tranh quốc tế và trong nước (đặc biệt trong điều kiện hội nhập quốc tế).

Trong đó, các cam kết quốc tế, các chính sách kinh tế vĩ mô và hệ thống luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của ngành/sản phẩm hàng hóa trong quốc gia đó. Nguồn Tạp Chí Tài Chính ngày 18/3/2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Điểm lại các tài liệu trong và ngoài nước, có nhiều cách quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Dưới đây là một số cách quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáng chú ý. Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp.

Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với các đối thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp. Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sự tấn công của doanh nghiệp khác. Chẳng hạn, Hội đồng Chính sách năng lực cạnh tranh của Mỹ đưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thế giới… Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế có trích dẫn khái niệm năng lực cạnh tranh theo Từ điển Thuật Ngữ chính sách thương mại (1997), theo đó, năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp “không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế”. Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính, khó có thể định lượng.

Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế. Porter (1990), năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.

Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh. Chẳng hạn, tác giả Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng , năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả Trần Sửu (2005) cũng có ý kiến tương tự: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững”.gov ngày 20/5/2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững. Như vậy, năng lực cạnh tranh không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhóm doanh nghiệp (ngành) và từng doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn.

Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình.

Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh. Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác. Vần đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng.

Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin…Tuy nhiên, để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng. Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 vực khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau. Mặc dù vậy, vẫn có thể tổng hợp được các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm: giá cả sản phẩm và dịch vụ; chất lượng sản phẩm và bao gói; kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến thương mại; năng lực nghiên cứu và phát triển; thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; trình độ lao động; thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng thị phần; vị thế tài chính; năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp. Những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn những đối thủ cạnh tranh: - Chi phí: mục tiêu về chi phí của doanh nghiệp là giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể được.

Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiều lợi thế hơn trong quá trình cạnh tranh, tạo điều kiện để tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành. - Sự khác biệt hóa: đây chính là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có được từ những khác biệt về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường. Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM. Khái niệm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và những đặc điểm kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng : Mục tiêu cuối cùng của các NHTM là lợi nhuận.

Do vậy, các NHTM cũng tìm nhiều cách để cung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh tranh nhất cộng với sự đảm bảo về tính chính xác, độ tin cậy và sự tiện lợi nhất nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng. Do đó, cạnh tranh trong NHTM cũng là sự cạnh tranh, giành khách hàng dựa trên những khả năng mà ngân hàng có được để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, có sự đặc trưng riêng của mình so với các NHTM khác trên thị trường, tạo ra lợi thế cạnh tranh, làm tạo được uy tín, thương hiệu và vị thế của mình trên thị trường tiền tệ tín dụng. Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng cũng có những đặc thù nhất định: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 - NHTM cần có hệ thống sản phẩm đa dạng, mạng lưới chi nhánh rộng và liên thông với nhau để phục vụ mọi đối tượng khách hàng và ở bất kỳ vị trí địa lý nào. NHTM phải xây dựng được uy tín, tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng.

- Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ đòi hỏi đội ngũ nhân viên ngân hàng phải có kiến thức, trình độ và phong cách chuyên nghiệp đây là yếu tố quan trọng nhất thể hiện chất lượng của sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Dịch vụ của ngân hàng phải nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, bảo mật và có tính an toàn cao đòi hỏi ngân hàng phải có cơ sở hạ tầng vững chắc, hệ thống công nghệ hiện đại. - Để thực hiện kinh doanh tiền tệ, NHTM phải huy động vốn trong xã hội. Nguồn vốn để kinh doanh của ngân hàng chủ yếu từ nguồn vốn huy động được và vốn tự có của ngân hàng.

Do đó yêu cầu ngân hàng phải có trình độ quản lý chuyên nghiệp, năng lực tài chính vững mạnh, có khả năng kiểm soát và phòng ngừa rủi ro hữu hiệu để đảm bảo kinh doanh an toàn, hiệu quả. - Hoạt động của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, mà tiền tệ là một công cụ được Nhà nước quản lý. Hoạt động kinh doanh của NHTM ngoài việc tuân theo các quy định chung của pháp luật còn chịu sự chi phối bởi hệ thống luật pháp riêng cho NHTM và chính sách tiền tệ của NHNN. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM: 1.

Chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng Trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như NHTM thì yếu tố con người có vai trò quan trọng trong việc thể hiện chất lượng của dịch vụ. Đội ngũ nhân viên của ngân hàng chính là người trực tiếp đem lại cho khách hàng những cảm nhận về ngân hàng và sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, đồng thời tạo niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ