Chương 1: Cơ sở lý thuyết; Trình bày cơ sở lý thuyết về năng lực, mô hình năng lực , vai trò và năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại ngân hàng. Trên cơ sở đó tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu đánh giá năng lực đố i với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng. Chương 2: Thực trạng về năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV; Trình bày kết quả đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV; Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ở chương 2, tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV cho nhà quản trị, tác giả cũng nêu ra các hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm về năng lực và mô hình năng lực 1.1 Khái niệm về năng lực Năng lực là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu khoa học cũng như trong cuộc sống. Hiện nay có rất nhiều khái niệm về năng lực, Ví dụ: từ điển năng lực của đại học Harvard (Vietnamese by Minh Khai Hoang, 2014) “Năng lực là một thuật ngữ chung nhất, là “thứ” mà một cá nhân phải thể hiện và chứng minh nó có hiệu quả trong công việc, vai trò, chức năng, hoặc nhiệm vụ của bản thân. Những “điều này” có thể bao gồm các hành vi công việc có liên quan (những gì mà một người nói hoặc làm có kết quả khi thực hiện dù tốt hay không tốt), động lực (làm thế nào một người cảm thấy tốt về công việc, tổ chức, hoặc vị trí mà anh ta đang đảm nhân) và kiến thức kỹ thuật/ kỹ năng (những gì một người biết/ sử dụng được về công nghệ, một nghề chuyên môn, thủ tục, một công việc, một tổ chức .) Năng lực được xác định thông qua các nghiên cứu về công việc và vai trò cá nhân”; từ điển Oxford (1989) Năng lực “ là khả năng thực hiện một điều gì đó thành công hoặc có hiệu quả”; theo Bernard Wynne và David Stringer (1997) “Năng lực bao gồm kỹ năng tích lũy được kiến thức, cách cư xử và thái độ của một cá nhân áp dụng để hoàn thành một công việc nào đó”; theo Trần Kim Dung (2005) Năng lực “là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng đạt kết quả”; theo Haygroup (The Manager Competency Model, 2001) Năng lực “Các đặc điểm quan trọng có thể xác định, quan sát và đo lường được của một người quyết định đến thành tích vượt trội của họ trong một công việc cụ thể, một tổ chức hoặc nền văn hóa” vv.1 : Tổng hợp các nội dung thành phần trong định nghĩa năng lực của một số tác giả TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Quinn Spencer Parry McLag Đại học Abraha Đại học và và (1998) an British m và Harvard cô ̣ng Spencer (1980) Columbia cộng sự (1990) sự (1993) (1995) (2001) (1990) Kiến thức x x x x x x Kỹ năng x x x x x x Hành vi x x Động lực/thái độ/ nhận thức x x x x Đặc điểm/đặc tính cá nhân x X x x Tạo ra kết quả tốt x X x x x x x Bối cảnh công việc cụ thể x x x (Nguồn: Tổng hợp của Nguyễn Thị Thúy và Trần Kim Dung đăng trên Tạp chí: Phát triển Kinh tế TPHCM số: 284 tháng 6/2014) Như vậy có rất nhiều khái niệm về Năng lực, tuy nhiên có thể hiểu một cách đơn giản và chung nhất trong các khái niệm về Năng lực là khả năng thực hiện được một công việc nhất định với một kết quả nhất định. Năng lực có thể do các yếu tố kiến thức, kỹ năng và thái độ cấu thành.
Năng lực tiềm ẩn trong mỗi con người và được hình thành do cấu tạo bẩm sinh của mỗi con người và do quá trình học tập, rèn luyện và tích lũy dần trong cuộc sống của mỗi cá nhân. Việc xác định và xây dựng năng lực đã được nhiều tổ chức có uy tín trên thế giới xây dựng. Ví dụ: Bộ năng lực do viện phát triển nhân lực (CIPD) của Vương quốc Anh phát triển; Bộ từ điển năng lực của đại học Harvard (Harvard university competency dictionary) gồm 42 năng lực (xem phụ lục 1A); “31 năng lực cốt lõi” do tạp chí Workforce trên trang Workforce.com (xem phụ lục 1B) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mô hình năng lực Có rất nhiều mô hình lý thuyết về Quản trị nhân sự của nhiều tác giả như: Parry (1996), Green (1999), Shippman et al. (2000), Rodriguez et al.
(2002), Martone (2003)… Tuy nhiên mô hình năng lực ASK của Benjamin Bloom (1956) là mô hình được sử dụng phổ biến nhất và có tính ứng dụng cao được sử dụng đến ngày nay. Mô hình năng lực "mô hình ASK" (Attitude – Skills – Knowledges) là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và đặc điểm cá nhân (phẩm chất) cần để hoàn thành tốt một vai trò hoặc công việc. Mô hình này đưa ra những tiêu chuẩn nghề nghiệp cho các chức danh công việc trong tổ chức dựa trên ba nhóm tiêu chuẩn chính: Phẩm chất/Thái độ (Attitude): thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm Kỹ năng (Skills): kỹ năng thao tác Kiến thức (Knowledge): thuộc về năng lực tư duy.1 : Mô hình năng lực ASK (Nguồn: Benjamin Bloom, 1956) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Phẩm chất hay thái độ thường bao gồm các nhân tố thuộc về thế giới quan tiếp nhận và phản ứng lại các thực tế, xác định giá trị, giá trị ưu tiên. Các phẩm chất và hành vi thể hiện thái độ của cá nhân với công việc, động cơ, cũng như những tố chất cần có để đảm nhận tốt công việc.
Các phẩm chất cũng được xác định phù hợp với vị trí công việc. Kỹ năng chính là năng lực thực hiện các công việc, biến kiến thức thành hành động. Thông thường kỹ năng đƣợc chia thành các cấp độ chính như: bắt chước (quan sát và hành vi khuôn mẫu), ứng dụng (thực hiện một số hành động bằng cách làm theo hướng dẫn), vận dụng (chính xác hơn với mỗi hoàn cảnh), vận dụng sáng tạo (trở thành phản xạ tự nhiên) Kiến thức được hiểu là những năng lực về thu thập tin dữ liệu, năng lực hiểu các vấn đề, năng lực ứng dụng, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp, năng lực đánh giá. Đây là những năng lực cơ bản mà một cá nhân cần hội tụ khi tiếp nhận một công việc.
Công việc càng phức tạp thì cấp độ yêu cầu về các năng lực này càng cao. Các năng lực này sẽ được cụ thể hóa theo đặc thù của từng doanh nghiệp.2 Vai trò và Năng lực của Cán bộ quản lý cấp trung trong tổ chức Trong một tổ chức người lãnh đạo luôn giữ vai trò nòng cốt quyết định đến sự thành công hay thất bại của tổ chức. Trong thực tế người lãnh đạo không có khả năng và thời gian để quản lý toàn bộ nhân viên và bao quát toàn bộ công việc của tổ chức đặc biệt là trong các tổ chức có quy mô lớn với lực lượng lao động đông đảo. Do đó người lãnh đạo cần có một đội ngũ trung gian làm cầu nối giữa người lãnh đạo và nhân viên hay còn gọi là Cán bộ quản lý cấp trung.
Tùy theo quy mô của tổ chức mà chúng ta có thể phân chia hệ thống cấp bậc trong quản lý như: Quản lý cấp cao, quản lý cấp trung và quản lý cấp cơ sở. Cán bộ quản lý cấp cao thường là nhà lãnh đạo của tổ chức chịu trách nhiệm về hoạt động của toàn bộ tổ chức. Các cán bộ quản lý cấp trung thực hiện các công việc ở nấc trung gian của tổ chức và chịu trách nhiệm cho hoạt động của một bộ phận trong tổ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cán bộ quản lý cấp cơ sở sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động tạo ra giá trị của tổ chức ở mức cơ bản.1 Vai trò của Cán bộ QLCT Cán bộ quản lý cấp trung là cầu nối giữa lãnh đạo cấp cao và cán bộ quản lý cấp thấp hơn hoặc nhân viên trong tổ chức.
Đây là đội ngũ có nhiệm vụ tổ chức, triển khai và hiện thực hóa các kế hoạch chủ trương, chính sách của lãnh đạo cấp cao đến toàn thể nhân viên. Nhờ cán bộ quản lý cấp trung mà dòng chảy thông tin của doanh nghiệp được liên tục và thông suốt. Mực độ trung thực và chính xác trong đánh giá trực trạng tổ chức phần lớn phụ thuộc vào báo cáo đội ngũ lãnh đạo cấp trung. Theo Mintzberg (1983 - dẫn theo Richard L.
Draft, 2016), trong quá trình hoạt động của mình, một người quản lý thể hiện 10 vai trò và tập trung vào 3 nhóm chính, bao gồm: - Nhóm vai trò thông tin: 1) Người giám sát thông tin 2) Người truyền tin 3) Người phát ngôn. - Nhóm vai trò tƣơng tác cá nhân: 4) Người đại diện có tính biểu tượng 5) Người lãnh đạo 6) Người liên kết. - Nhóm vai trò quyết định: 7) Người khởi xướng kinh doanh 8) Người xử lý vướng mắc 9) Người phân bổ nguồn lực 10) Người thương thuyết. Việc đề cao một vai trò nào trong những vai trò nên trên sẽ lệ thuộc vào hàng loạt các yếu tố như: vị trí của nhà quản lý trong tổ chức cấp bậc, các kỹ năng và khả TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 năng bẩm sinh, loại hình tổ chức hoặc mục tiêu của bộ phận.
Tuy vậy, tầm quan trọng của vai trò người lãnh đạo và người liên kết sẽ thay đổi khi người quản trị thăng tiến lên cấp quản lý cao hơn. Nhà quản lý cấp trung khá cân bằng giữa hai vai trò này, trong khi nhà quản lý cấp cao tập trung vào vai trò liên kết và nhà quản lý cấp cơ sở tập trung vào lãnh đạo. Minh họa về vai trò người lãnh đạo và người liên kết của các cấp bậc quản trị, trong đó có nhà quản lý cấp trung.2 : Vai trò người lãnh đạo và người liên kết của quản lý cấp trung trong hệ thống cấp bậc quản lý của tổ chức (Nguồn: Richard L.2 Năng lực của Cán bộ QLCT Năng lực làm việc mang đặc tính cá nhân khi thực hiện một công việc cụ thể, do đó để hoàn thành công việc cá nhân cần có kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với công việc.