Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2011-2015 chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa 17 doanh nghiệp bảo hiểm. Công ty Hanwha Life Việt Nam, tiền thân là Korea Life được cấp phép thành lập theo Giấy phép số 51GP/KDBH ngày 12/06/2008 với vốn điều lệ 1.891,14 tỷ đồng, đã chính thức mở rộng mạng lưới kinh doanh tại Tây Nguyên thông qua Chi nhánh Hanwha Life Buôn Ma Thuột từ năm 2009. Tuy nhiên, sau hơn 6 năm đi vào hoạt động, chi nhánh liên tục đối mặt với tình trạng thua lỗ kéo dài. Cụ thể, mức lỗ sau thuế ghi nhận 6,735 tỷ đồng vào năm 2011, tiếp tục âm 5,931 tỷ đồng năm 2012, âm 5,787 tỷ đồng năm 2013 và lỗ 5,736 tỷ đồng trong năm 2014.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ việc thị phần doanh thu phí khai thác mới và số lượng hợp đồng mới của Hanwha Life Buôn Ma Thuột chỉ đạt dưới 7% so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Prudential Buôn Ma Thuột. Điển hình trong năm 2011, chi nhánh chỉ khai thác được 950 hợp đồng mới so với mức 25.574 hợp đồng của Prudential. Doanh thu phí khai thác của từng đại lý tại chi nhánh chỉ dao động ở mức 18 đến 27 triệu đồng mỗi năm, thấp hơn nhiều so với mức trung bình trên 160 triệu đồng của các công ty bảo hiểm khác trên cùng địa bàn.

Mục tiêu của luận văn là nhận diện chính xác nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự sụt giảm hiệu quả kinh doanh, từ đó xây dựng và thẩm định các phương án nâng cao năng lực giao tiếp cho 320 tư vấn viên tài chính tại 3 văn phòng Buôn Ma Thuột, Ea Kar và Buôn Hồ. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đặt mục tiêu cắt giảm 20% mức lỗ tài chính trong năm 2016, nâng mức tăng trưởng phí khai thác mới lên 150%, đồng thời tạo nền tảng vững chắc để Hanwha Life hướng tới điểm hòa vốn và vươn vào top 5 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ lớn nhất Việt Nam trước năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân loại bảo hiểm của Vaughan và Vaughan năm 2008, kết hợp luận điểm kinh điển của Babbel năm 1985 xác định bảo hiểm nhân thọ là loại hàng hóa cần tác động bán chủ động thay vì hàng hóa khách hàng tự tìm mua. Theo các công trình của Crosby và Cowles năm 1986, Clow và Vorhies năm 1993 cùng Richard và Allaway năm 1993, có tới hơn 80% hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được xác lập trực tiếp qua tư vấn viên tài chính. Tư vấn viên là điểm chạm duy nhất đại diện cho hình ảnh và uy tín thương hiệu của doanh nghiệp trước khách hàng.

Về mô hình năng lực bán hàng, tác giả vận dụng lý thuyết của Mayer và Greenberg năm 1964 nhấn mạnh hai đặc tính cốt lõi tạo nên thành công của đại lý là sự thấu cảm và động lực bản thân. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp phân tích tổng hợp từ 116 công trình của Churchill cùng cộng sự năm 1985 về các yếu tố quyết định hiệu suất bán hàng gồm: kỹ năng chuyên môn, nhận thức vai trò, động lực làm việc và bối cảnh tổ chức. Khung phân tích còn làm rõ các khái niệm chuyên ngành như: kỹ năng giao tiếp tương tác theo Lawrence, Jeanne và Melinda năm 2015; kỹ năng lắng nghe chủ động hướng đến giải pháp tài chính theo John Asher năm 2014 và Brian Tracy; cấu trúc giá trị hoàn lại cùng cơ chế định giá rủi ro theo Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2011-2014 của Hanwha Life Buôn Ma Thuột, Prudential Buôn Ma Thuột và số liệu thị trường của Cục Quản lý Giám sát Bảo hiểm, cùng hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp trong năm 2015.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Mẫu định lượng gồm 50 khách hàng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột tham gia đánh giá 11 tiêu chí kỹ năng giao tiếp theo thang đo Likert 7 mức độ từ 1 điểm là hoàn toàn không đồng ý đến 7 điểm là hoàn toàn đồng ý. Mẫu định tính gồm 5 tư vấn viên tài chính có từ 2 năm kinh nghiệm làm việc trở lên, 7 khách hàng đại diện cho các nhóm quyết định tham gia bảo hiểm khác nhau và 2 thành viên trong Ban Giám đốc chi nhánh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc phân tích thống kê mô tả thang đo Likert giúp lượng hóa chính xác khoảng cách năng lực giao tiếp giữa các doanh nghiệp đối thủ. Sơ đồ nhân quả được sử dụng để phân loại rành mạch các yếu tố ngoại cảnh không thể kiểm soát và nguyên nhân nội tại có thể can thiệp. Cuối cùng, phương pháp phân tích chi phí - lợi ích được thực hiện nhằm kiểm định tính khả thi kinh tế của 3 giải pháp chiến lược trước khi đưa vào kế hoạch hành động chi tiết năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát định lượng trên 50 khách hàng cho thấy điểm đánh giá kỹ năng giao tiếp bình quân của tư vấn viên Hanwha Life Buôn Ma Thuột chỉ đạt 2,7/7 điểm, thấp hơn rất nhiều so với mức 5,9/7 điểm của Prudential Buôn Ma Thuột. Các tiêu chí về sự thấu cảm, năng lực lắng nghe và khả năng giải đáp vướng mắc của tư vấn viên chi nhánh đều nhận mức đánh giá rất thấp, dao động từ 2,06 đến 2,95 điểm.

Hiệu suất khai thác hợp đồng của đội ngũ nhân sự ghi nhận sự chênh lệch sâu sắc. Trong năm 2014, mỗi tư vấn viên tại chi nhánh chỉ bán được trung bình từ 3 đến 6 hợp đồng với tổng phí tích lũy từ 18 đến 27 triệu đồng (ví dụ nhân sự Nghĩa đạt 5 hợp đồng tương đương 20 triệu đồng, nhân sự Huyền đạt 3 hợp đồng tương đương 18 triệu đồng). Ngược lại, một đại lý của Bảo Việt Buôn Ma Thuột đạt 18 hợp đồng với 162 triệu đồng doanh thu phí, và đại lý của Prudential đạt 19 hợp đồng với hơn 123 triệu đồng.

Nghiên cứu phát hiện tình trạng tư vấn sai lệch bản chất sản phẩm một cách nghiêm trọng. Có tới 5/5 tư vấn viên được phỏng vấn sâu thừa nhận thường xuyên thuyết phục khách hàng mua bảo hiểm bằng cách so sánh lãi suất cao hơn gửi tiết kiệm ngân hàng, thay vì giải thích giá trị bảo vệ tài chính trước rủi ro tử vong hoặc bệnh hiểm nghèo. Ngoài ra, khi khảo sát 7 khách hàng, có 6 người từ chối lựa chọn Hanwha Life do tư vấn viên không hiểu nhu cầu bảo vệ gia đình, tạo cảm giác bị làm phiền và không giải thích thỏa đáng việc khách hàng bị trừ phí quản lý rủi ro khi hủy hợp đồng trước hạn.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng so sánh lỗ ròng giai đoạn 2011-2014 và sơ đồ nhân quả đã làm rõ bản chất vấn đề. Các yếu tố vĩ mô như biến động giảm giá cà phê tại Tây Nguyên giai đoạn 2011-2015 ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập người dân, hay việc 17 công ty bảo hiểm cùng cạnh tranh trên địa bàn, là những điều kiện khách quan không thể thay đổi tức thì. Nguyên nhân cốt lõi khiến kết quả kinh doanh suy giảm nằm ở lỗ hổng năng lực nội tại: tư vấn viên thiếu kiến thức chuyên sâu về 6 dòng sản phẩm bảo hiểm hiện hành (như An Khang Tài Lộc, An Khang Phúc Lộc, An Tâm Học Vấn) và thiếu kỹ năng thấu cảm với khách hàng.

Khi đối chiếu với thực tiễn thị trường, việc tư vấn viên nhầm lẫn giữa bảo hiểm nhân thọ và kênh đầu tư sinh lời đã vi phạm nghiêm trọng nguyên lý số đông bù số ít của ngành bảo hiểm. Điểm yếu này khiến khách hàng hoang mang khi đối mặt với tin đồn công ty bảo hiểm phá sản. Tư vấn viên không có đủ năng lực pháp lý để viện dẫn các tiền lệ thực tế trong ngành, chẳng hạn như thương vụ chuyển giao toàn bộ quyền lợi hợp đồng của khách hàng từ liên doanh Bảo Minh CMG sang Dai-ichi Life năm 2007 theo quy định bảo toàn quyền lợi của Bộ Tài chính. Sự thiếu hụt kỹ năng chuyển tải thông tin đã trực tiếp triệt tiêu niềm tin tiêu dùng, dẫn đến tỷ lệ chuyển đổi hợp đồng thấp kỷ lục.

Đề xuất và khuyến nghị

Để giải quyết triệt để tình trạng trên, tác giả đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ triển khai trong năm 2016:

Thứ nhất, tổ chức khóa đào tạo kỹ năng lắng nghe chủ động và thấu cảm khách hàng. Chương trình do Khoa Đào tạo ngắn hạn của Đại học Tây Nguyên trực tiếp giảng dạy trong thời gian 2 tuần cho toàn bộ 320 tư vấn viên thuộc 3 khu vực Buôn Ma Thuột, Ea Kar và Buôn Hồ. Chi phí triển khai ước tính 20 triệu đồng thù lao giảng viên. Mục tiêu nâng điểm đánh giá giao tiếp của khách hàng từ 2,7 lên trên 5,0 điểm.

Thứ hai, chuẩn hóa chương trình đào tạo kiến thức sản phẩm và kỹ thuật đóng vai tình huống thực tế. Ban Giám đốc và Trưởng phòng Kinh doanh trực tiếp biên soạn tài liệu trong 1 tháng và tiến hành giảng dạy tập trung trong 3 tháng. Ngân sách phân bổ khoảng 22,1 triệu đồng, tập trung phân tích rõ cơ chế phí rủi ro, quyền lợi miễn đóng phí khi mắc bệnh hiểm nghèo và giá trị hoàn lại của 6 gói sản phẩm chủ lực. Phương pháp đóng vai giúp tư vấn viên thuần thục việc giải quyết khiếu nại và tư vấn đúng nhu cầu tài chính.

Thứ ba, thiết lập mô hình làm việc nhóm kết hợp kèm cặp tại chỗ. Ban Giám đốc ghép nối 1 tư vấn viên giàu kinh nghiệm kèm cặp 1 đến 2 nhân sự mới nhằm chia sẻ kỹ năng thực chiến và mở rộng mạng lưới khách hàng tiềm năng. Mô hình này giúp khai thác tối đa nguồn lực nội bộ, hỗ trợ mục tiêu nâng doanh thu phí khai thác mới tăng trưởng 150%, đạt mốc 6,9 tỷ đồng trong năm 2016.

Thứ tư, tái cấu trúc đội ngũ thông qua cơ chế sàng lọc KPI và tuyển dụng bổ sung. Ban Giám đốc ban hành chỉ tiêu định mức khai thác tối thiểu 6 hợp đồng/năm cho mỗi đại lý. Thực hiện quy trình sàng lọc và chấm dứt hợp đồng đối với những nhân sự không đạt định mức trong 3 tháng liên tiếp; đồng thời chủ động liên kết tuyển dụng các cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính từ Đại học Tây Nguyên để xây dựng lực lượng tư vấn viên chuẩn mực trong lộ trình 6 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nhiều giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Ban Giám đốc và Trưởng văn phòng chi nhánh các công ty bảo hiểm nhân thọ: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chẩn đoán điểm nghẽn kinh doanh thông qua sơ đồ nhân quả và ma trận phân tích chi phí - lợi ích, giúp người quản lý đưa ra quyết định tái cấu trúc mạng lưới đại lý chuẩn xác.

Chuyên gia đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành tài chính - bảo hiểm: Bản kế hoạch hành động 4,5 tháng cùng mô hình kết hợp giữa kỹ năng lắng nghe thấu cảm và kỹ thuật đóng vai tình huống là tài liệu tham khảo giá trị để thiết kế các khóa huấn luyện đại lý chuyên nghiệp.

Đội ngũ tư vấn viên tài chính và đại lý bảo hiểm cá nhân: Nghiên cứu giúp tư vấn viên nhận diện rõ những sai lầm phổ biến khi tiếp cận khách hàng, từ bỏ thói quen chèo kéo dựa trên lãi suất để chuyển đổi sang phương pháp tư vấn hoạch định tài chính dựa trên nhu cầu bảo vệ thực tế.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh: Luận văn là hình mẫu nghiên cứu tình huống ứng dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả định lượng và phỏng vấn chuyên sâu định tính để giải quyết bài toán suy giảm lợi nhuận tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao bảo hiểm nhân thọ lại được đặc trưng là loại hàng hóa cần tác động bán chủ động? Theo lý thuyết của Babbel năm 1985, bảo hiểm nhân thọ là sản phẩm tài chính vô hình, mang tính phòng ngừa rủi ro tương lai nên người tiêu dùng hiếm khi chủ động tìm mua. Hơn 80% giao dịch thành công phụ thuộc hoàn toàn vào năng lực tư vấn, khơi gợi nhu cầu và xây dựng niềm tin của đại lý bảo hiểm.

Khách hàng tại Buôn Ma Thuột phản hồi tiêu cực nhất về điều gì ở tư vấn viên Hanwha Life? Qua khảo sát 50 khách hàng, điểm đánh giá trung bình chỉ đạt 2,7/7 điểm. Khách hàng bức xúc nhất về việc tư vấn viên liên tục làm phiền, giới thiệu sai lệch bản chất bảo hiểm thành kênh gửi tiền lấy lãi cao, thay vì tư vấn giải pháp bảo vệ thu nhập khi gặp biến cố sức khỏe.

Vì sao giải pháp đào tạo lại được ưu tiên lựa chọn thay vì lập tức sa thải và tuyển mới? Phân tích chi phí - lợi ích cho thấy phương án đào tạo mang lại hiệu quả vượt trội với chi phí thấp chỉ 94,5 triệu đồng và thời gian triển khai 4,5 tháng, giúp tăng 150% doanh thu phí mới. Trong khi đó, việc sa thải và tuyển mới tốn kém chi phí đền bù, mất hơn 6 tháng và rủi ro gián đoạn hoạt động kinh doanh.

Quyền lợi của chủ hợp đồng bảo hiểm được pháp luật bảo vệ như thế nào nếu doanh nghiệp tái cơ cấu? Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm và cơ chế quản lý của Bộ Tài chính, quyền lợi của khách hàng luôn được bảo đảm toàn vẹn thông qua việc chuyển giao danh mục hợp đồng sang một doanh nghiệp bảo hiểm khác, tương tự trường hợp chuyển giao từ Bảo Minh CMG sang Dai-ichi Life năm 2007.

Kế hoạch đào tạo 4,5 tháng tại chi nhánh được phân bổ thời gian cụ thể ra sao? Kế hoạch gồm 3 giai đoạn: 2 tuần đầu tập huấn kỹ năng lắng nghe và thấu cảm do giảng viên Đại học Tây Nguyên phụ trách; 1 tháng tiếp theo chuẩn bị bộ tài liệu sản phẩm chuẩn hóa; và 3 tháng cuối tổ chức đào tạo kiến thức sản phẩm chuyên sâu kết hợp đóng vai thực hành tại Buôn Ma Thuột, Ea Kar và Buôn Hồ.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây ra khoản lỗ lũy kế hơn 5,7 tỷ đồng mỗi năm tại Hanwha Life Buôn Ma Thuột bắt nguồn từ sự yếu kém về kỹ năng giao tiếp và lỗ hổng kiến thức sản phẩm của tư vấn viên.
  • Đánh giá định lượng từ 50 khách hàng chỉ ra khoảng cách năng lực lớn khi tư vấn viên chi nhánh chỉ đạt 2,7/7 điểm, thua kém đáng kể so với mức 5,9/7 điểm của Prudential Buôn Ma Thuột.
  • Chứng minh tính ưu việt của giải pháp đào tạo toàn diện trong 4,5 tháng với tổng ngân sách dự kiến 94,5 triệu đồng, kỳ vọng nâng doanh thu phí khai thác mới lên mức 6,9 tỷ đồng.
  • Xây dựng lộ trình hành động chi tiết năm 2016 nhằm đạt mục tiêu 100% tư vấn viên được chuẩn hóa kỹ năng, khai thác bình quân 6 hợp đồng/năm và giảm 20% mức lỗ hoạt động của chi nhánh.
  • Định hướng chuyển đổi tư duy bán hàng từ tiếp cận dựa trên lãi suất sang mô hình tư vấn hoạch định tài chính và quản trị rủi ro chuyên nghiệp.

Các doanh nghiệp và chi nhánh bảo hiểm đang gặp khó khăn trong việc duy trì hiệu suất đội ngũ đại lý có thể áp dụng ngay khung phân tích nguyên nhân - kết quả và chương trình đào tạo thực chiến từ công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa năng lực cạnh tranh và phát triển kinh doanh bền vững.