Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường xây dựng cơ bản tại Việt Nam bước vào giai đoạn mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp xây lắp trong nước phải cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị cùng ngành có quy mô lớn cũng như các nhà thầu nước ngoài. Hoạt động đấu thầu xây lắp công cộng và dân sinh đang diễn ra sôi nổi dưới sự điều tiết của Nhà nước, tuy nhiên thực tiễn công tác tham gia dự thầu của nhiều doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ còn bộc lộ nhiều hạn chế về quản trị chi phí, lập hồ sơ dự thầu, năng lực tài chính và công nghệ thi công.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình Tây Đô (TAY DO.,JSC) là doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực thi công xây lắp dân dụng, giao thông, cấp thoát nước và trọng tâm là công trình thủy lợi. Mặc dù có trụ sở chính tại Hà Nội, phần lớn các công trình thực tế mà công ty đảm nhận lại phân bố tại các tỉnh miền Trung và miền Nam (như Khánh Hòa, Phú Yên, Bến Tre, Tây Ninh, Đắk Lắk). Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổng công ty xây dựng và các nhà thầu địa phương, việc nâng cao tỷ lệ trúng thầu và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ cấp bách của doanh nghiệp.
Đề tài "Nâng cao khả năng thắng thầu của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình Tây Đô" được tác giả Bùi Văn Chuyên (Lớp Quản trị Doanh nghiệp 52A) thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Công trình Tây Đô.
- Phân tích thực trạng hoạt động đấu thầu xây lắp và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2013.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện về tài chính, kỹ thuật - công nghệ, nhân sự, quy trình lập hồ sơ dự thầu và quản lý điều hành nhằm nâng cao khả năng thắng thầu trong giai đoạn 2014 - 2019.
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực đấu thầu và các nhân tố quyết định khả năng thắng thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình Tây Đô.
- Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và các gói thầu thi công của công ty, tập trung chủ yếu tại thị trường Khánh Hòa và các tỉnh khu vực phía Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng khảo sát giai đoạn 2011 - 2013; định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2014 - 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề theo khung phân tích quản trị doanh nghiệp xây dựng, kết hợp giữa lý thuyết quản trị tài chính, quản trị nhân lực, quản lý dự án xây lắp và các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Công trình Tây Đô
Chương I trình bày lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, cơ cấu quản lý và đánh giá tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (2011 - 2013).
- Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình Tây Đô (TAY DO.,JSC) có trụ sở chính tại Số 3, ngách 100/34, phố Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002971 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 03/01/2003, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 22/12/2005. Vốn điều lệ đạt 3 tỷ đồng với hai cổ đông sáng lập là Trần Thị Diệp Anh (15.300 cổ phần) và Nguyễn Thị Tuyết Nhung (13.500 cổ phần). Doanh nghiệp sở hữu 10 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực thi công thủy lợi, giao thông, xây dựng dân dụng và cấp thoát nước.
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc quản lý chung; 4 phòng chức năng (Phòng Tài vụ, Phòng Hành chính, Phòng Xe máy, Phòng Kế hoạch - Vật tư); Ban Chỉ huy công trường trực tiếp chỉ đạo Đội Xây lắp 1, Đội Xây lắp 2 và Tổ Cơ giới - Máy dung.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2011 - 2013):
| Chỉ tiêu chủ yếu |
Đơn vị tính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
| Doanh thu |
Triệu VNĐ |
36.718,0 |
59.270,0 |
33.651,0 |
+61,01 |
-43,67 |
| Tổng số lao động |
Người |
90 |
90 |
90 |
0,00 |
0,00 |
| Lợi nhuận sau thuế |
VNĐ |
1.212.678.389 |
1.671.462.425 |
1.234.008.434 |
+37,83 |
-26,17 |
| Nộp ngân sách |
VNĐ |
204.887.000 |
355.122.000 |
333.000.000 |
+73,53 |
-6,23 |
| Thu nhập BQ/tháng |
VNĐ |
9.540.046 |
10.142.000 |
8.888.973 |
+6,31 |
-12,35 |
| Tỷ suất LN/Doanh thu (P/M) |
% |
3,30 |
2,80 |
3,70 |
-15,15 |
+32,14 |
| Tỷ suất LN/Tổng TS (ROA) |
% |
5,50 |
9,10 |
6,50 |
+65,45 |
-28,57 |
Năm 2012 ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu cao nhất nhờ thực hiện Gói thầu số 05 kênh chính Suối Dầu (đạt 28,167 tỷ đồng) và thu hồi công nợ tồn đọng từ năm 2011. Sang năm 2013, doanh thu sụt giảm do số lượng gói thầu trúng thầu có quy mô nhỏ (giá trị bình quân 5,7 tỷ đồng/công trình so với mức 14,324 tỷ đồng/công trình của năm 2012).
Chương II: Thực trạng khả năng đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình Tây Đô
Chương II đi sâu khảo sát quy trình đấu thầu, thống kê các gói thầu thực tế, mổ xẻ nguyên nhân thắng/trượt thầu và phân tích 4 nguồn lực tác động trực tiếp đến năng lực dự thầu.
- Quy trình đấu thầu tại doanh nghiệp: Gồm 4 bước: (1) Thu thập thông tin dự án qua báo chí, thông báo mời thầu và quan hệ đối tác; (2) Lập hồ sơ dự thầu (khảo sát mặt bằng, lập bảng tiền lương, xác định biện pháp thi công và bố trí thiết bị); (3) Nộp hồ sơ dự thầu; (4) Nhận thông báo trúng thầu và triển khai thi công.
- Kết quả đấu thầu giai đoạn 2011 - 2013:
- Năm 2011: Tham gia 16 gói, trúng 6 gói (tỷ lệ trúng 37,5%); tổng giá trị dự thầu 180 tỷ đồng, giá trị trúng 29,5 tỷ đồng (16,39%). Gói thầu tiêu biểu: Gói 06 kênh Dầu Tiếng (Tây Ninh) trị giá hơn 10 tỷ đồng.
- Năm 2012: Tham gia 12 gói, trúng 4 gói (tỷ lệ trúng 33,33%); tổng giá trị dự thầu 134,56 tỷ đồng, giá trị trúng 57,296 tỷ đồng (42,58%). Gói thầu tiêu biểu: Gói 05 kênh Nam Khánh Hòa.
- Năm 2013: Tham gia 11 gói, trúng 5 gói (tỷ lệ trúng 45,45%); tổng giá trị dự thầu 137,34 tỷ đồng, giá trị trúng 28,5 tỷ đồng (20,75%). Gói thầu tiêu biểu: Gói TDA1-XL2/TL/2013 sông Kỳ Lộ (Phú Yên).
- Tổng hợp 3 năm: Tham gia 39 gói, trúng 15 gói, đạt tỷ lệ bình quân 38,46% (chưa đạt chỉ tiêu 40% kế hoạch đề ra). Tổng doanh thu đấu thầu đạt 129,35 tỷ đồng. Số lượng công trình được chỉ định thầu là 0.
- Phân tích các nguồn lực nội tại và vị thế cạnh tranh:
- Năng lực tài chính: Tổng nguồn vốn năm 2013 đạt 19,121 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 5,666 tỷ đồng (chiếm 29,63%), nợ phải trả lên đến 13,455 tỷ đồng (chiếm 70,37%). Khi đối sánh với các đối thủ tại Khánh Hòa (năm 2013), năng lực tài chính của công ty còn thấp hơn nhiều đơn vị:
| Doanh nghiệp |
Tổng tài sản (Tỷ VNĐ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VNĐ) |
Tổng nợ (Tỷ VNĐ) |
| Công ty CPĐT&XDCT Tây Đô |
19,121 |
5,666 |
13,455 |
| Công ty XDCT 545 |
34,450 |
12,670 |
21,780 |
| Công ty CT Giao thông Khánh Hòa |
82,951 |
20,104 |
62,847 |
| Công ty ĐT&PT Khánh Hòa |
19,686 |
3,455 |
16,231 |
| Công ty ĐTXD LICOGI |
22,870 |
10,450 |
12,420 |
- Nguồn nhân lực: Tổng số 90 người (lao động nam chiếm 92,2%, độ tuổi trung bình 32). Cơ cấu chuyên môn gồm: 2 người có trình độ trên đại học (2,22%); 30 người có trình độ đại học và cao đẳng (33,33%, gồm 10 kỹ sư thủy lợi, 11 cử nhân kinh tế, 5 cử nhân tin học, 3 cử nhân ngoại ngữ, 1 cử nhân luật); 6 công nhân kỹ thuật (13,33%) và 22 lao động phổ thông (24,4%).
- Nguồn lực máy móc, thiết bị: Sở hữu gần 100 thiết bị (máy ủi 110CV, máy đào SORLA 1,23m³, ô tô tự đổ 5-7 tấn, máy lu 9 tấn, máy trộn bê tông 250-500L, máy phát điện 50KVA, máy kinh vĩ, máy thủy bình, phao Kavaliép, cân điện tử, dao vòng...). Tỷ lệ thiết bị đồng bộ hiện đại đạt 56%, ngang bằng Công ty Đô thị Khánh Hòa (56%), cao hơn Nhà Đà Nẵng (49%) nhưng thấp hơn Công ty 532 - Bộ Quốc phòng (65%). Thiết bị đã khấu hao, chất lượng còn lại khoảng 60% - 70%.
- Thị phần tại địa bàn trọng điểm (Khánh Hòa): Năm 2011 đạt 11,5 tỷ đồng (1,28%); năm 2012 đạt 30,296 tỷ đồng (2,95%); năm 2013 đạt 15,8 tỷ đồng (1,76%). Sản phẩm đấu thầu trúng chủ yếu chỉ giới hạn ở mảng thủy lợi và đê kè, thiếu vắng các hợp đồng xây dựng cầu, đường bộ và hạ tầng đô thị.
- Nguyên nhân trúng và trượt thầu:
- Nguyên nhân thắng thầu: Định giá dự thầu linh hoạt, thấp hơn đối thủ; đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình thủy lợi; duy trì quan hệ tín dụng với ngân hàng BIDV; phối hợp điều hành công trường tương đối nhịp nhàng.
- Nguyên nhân trượt thầu: Do biến động giá nguyên vật liệu; cạnh tranh khốc liệt từ đối thủ có tiềm lực máy móc mạnh; công tác thu thập thông tin thầu bị động; thiếu hoạt động marketing thầu; cơ chế tính giá bỏ thầu chưa tối ưu; thiếu hụt kỹ sư chuyên môn về cầu đường và công trình dân dụng.
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình Tây Đô
Dựa trên định hướng phát triển giai đoạn 2014 - 2019 (mục tiêu duy trì tỷ lệ trúng thầu trên 30%, áp dụng ISO 9002), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị chiến lược:
-
Nhóm giải pháp tài chính:
- Huy động vốn nhàn rỗi nội bộ: Áp dụng chính sách vay vốn từ cán bộ công nhân viên theo khung lãi suất thỏa thuận $L_{TK} \le L < T_{VNH}$ để bổ sung vốn lưu động thi công đột xuất.
- Củng cố hạn mức tín dụng ngân hàng: Mở rộng quan hệ với BIDV và các tổ chức tín dụng khác; tập trung dự thầu các dự án có thời gian thu hồi vốn nhanh để đảm bảo chỉ số thanh toán.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tận dụng chính sách mua vật tư và thiết bị trả chậm (thời hạn 2 - 3 năm, lãi suất 3% - 5%/năm); đẩy nhanh thủ tục nghiệm thu từng hạng mục để giảm khối lượng dở dang; xử lý nợ xấu qua phương án bán nợ tồn đọng cho công ty mua bán nợ (DATC); kiểm soát định mức vật tư.
- Tối ưu hóa giá dự thầu: Chiết giảm giá thành xây lắp thông qua kiểm soát chặt chẽ 6 yếu tố cấu thành đơn giá: vật liệu (VL), nhân công (NC), máy thi công (M), chi phí chung (C), lãi định mức (L) và thuế (T).
-
Nhóm giải pháp kỹ thuật, máy móc thiết bị và công nghệ:
- Linh hoạt kết hợp 4 phương thức trang bị máy móc: mua mới thiết bị chủ lực khi có nguồn vốn tự có; áp dụng tín dụng thuê mua đối với máy móc chuyên dụng (xe cẩu hạng nặng, xà lan, xe tải siêu trường siêu trọng); thuê ngoài ngắn hạn khi có sự cố phát sinh; đẩy mạnh liên danh đấu thầu để chia sẻ năng lực thiết bị chuyên sâu.
-
Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tái cơ cấu bộ máy:
- Bộ phận gián tiếp: Tái lập cơ cấu 4 phòng ban chuyên trách: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán (tiếp nhận thêm mảng quản lý sổ sách vật tư và công nợ), Phòng Kỹ thuật - Công nghệ (tiếp nhận mảng quản lý, bảo dưỡng máy móc xe máy), Phòng Kế hoạch - Dự án (chuyên sâu lập hồ sơ đấu thầu và chiến lược kinh doanh).
- Bộ phận trực tiếp: Sáp nhập và phân chia các đội thi công thành các tổ đội chuyên môn hóa (tổ đội kênh mương, tổ đội cầu, tổ đội dân dụng, tổ đội cơ giới). Ứng dụng mô hình quản lý điều hành hỗn hợp (ma trận hai tuyến: chuyên môn và dự án) nhằm tối ưu hóa việc điều phối máy móc và nhân lực giữa các công trường gần nhau.
-
Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu và mở rộng thị trường:
- Thành lập tổ chuyên trách tìm kiếm thông tin đấu thầu; xúc tiến mở văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh để bám sát thị trường phía Nam.
- Nâng cao trình độ cán bộ đấu thầu qua chính sách tuyển dụng cử nhân/kỹ sư giỏi; cử cán bộ kỹ thuật sang Nhật Bản học tập công nghệ thi công cầu đường (tiếp nối chương trình cử 3 kỹ sư đầu năm 2014); tham gia khảo sát thực địa kỹ lưỡng trước khi bóc tách tiên lượng.
- Tăng cường liên danh với các nhà thầu lớn trong nước và quốc tế để tham gia với tư cách thầu phụ hoặc đối tác liên danh ở các gói thầu hạ tầng quy mô lớn.
-
Nâng cao năng lực quản lý điều hành và phát triển thương hiệu:
- Tăng cường trách nhiệm của quản đốc công trường; duy trì chế độ báo cáo thông tin hai chiều giữa hiện trường và văn phòng trung tâm.
- Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu hoàn chỉnh (thiết kế logo, sáng tạo khẩu hiệu/slogan); phát động phong trào sáng kiến kỹ thuật nội bộ.
- Kiến nghị với Nhà nước: Đề nghị hoàn thiện văn bản quy chế quản lý đấu thầu, tăng cường kiểm tra giám sát chống tiêu cực, đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh sản xuất kinh doanh và đấu thầu của Công ty Tây Đô giai đoạn 2011 - 2013 với các mốc dữ liệu: 39 lượt tham gia dự thầu, trúng 15 gói thầu (đạt tỷ lệ trung bình 38,46% về số lần và 25,51% về giá trị); đạt tổng doanh thu 129,35 tỷ đồng.
- Chỉ rõ các rào cản nội tại: Tác giả đã phân tích các nút thắt về cơ cấu tài chính (tỷ lệ nợ vay chiếm tới 70,37% năm 2013, vốn chủ sở hữu mỏng ở mức 5,666 tỷ đồng); tỷ lệ thiết bị đồng bộ hiện đại mới đạt 56%; trình độ thi công còn mất cân đối nghiêm trọng khi chỉ mạnh về thủy lợi nhưng thiếu năng lực về xây dựng cầu đường và dân dụng.
- Xây dựng hệ thống giải pháp gắn với thực trạng: Các giải pháp đưa ra mang tính ứng dụng trực tiếp cho mô hình công ty cổ phần xây dựng quy mô vừa và nhỏ: từ mô hình quản lý ma trận, giải pháp công thức hóa lãi suất vay CBCNV ($L_{TK} \le L < T_{VNH}$), tận dụng mua trả chậm máy móc lãi suất 3% - 5%/năm, đến đề xuất tái cấu trúc 4 phòng chức năng tinh gọn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu khảo sát của đề tài tập trung chủ yếu từ năm 2011 đến năm 2013 tại thị trường xây lắp công trình thủy lợi miền Nam, đặc biệt là tỉnh Khánh Hòa; các chỉ tiêu so sánh đối thủ mới chỉ tiếp cận được số liệu năng lực tại Ban Quản lý dự án tỉnh Khánh Hòa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu năng lực đấu thầu của doanh nghiệp khi tham gia các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm; đánh giá tác động của Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật mới đối với phương thức lập giá bỏ thầu và hình thức đấu thầu qua mạng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp, Kinh tế Xây dựng, Quản lý Xây dựng khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về hoạt động đấu thầu và quản trị dự án xây lắp.
- Giá trị thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ trong việc đánh giá năng lực hồ sơ dự thầu, phân tích cơ cấu tài chính - máy móc, tối ưu hóa mô hình điều hành công trường và xây dựng chiến lược liên danh thầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ trúng thầu của Công ty Tây Đô trong giai đoạn 2011 - 2013 đạt kết quả như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận:
- Năm 2011: Dự thầu 16 lần, trúng 6 lần (đạt 37,5%); giá trị trúng thầu đạt 29,5 tỷ đồng trên tổng số 180 tỷ đồng dự thầu (16,39%).
- Năm 2012: Dự thầu 12 lần, trúng 4 lần (đạt 33,33%); giá trị trúng thầu đạt 57,296 tỷ đồng trên tổng số 134,56 tỷ đồng dự thầu (42,58%).
- Năm 2013: Dự thầu 11 lần, trúng 5 lần (đạt 45,45%); giá trị trúng thầu đạt 28,5 tỷ đồng trên tổng số 137,34 tỷ đồng dự thầu (20,75%).
- Tính chung 3 năm, công ty dự thầu 39 gói, trúng 15 gói (tỷ lệ trúng theo số lần bình quân đạt 38,46%, tỷ lệ theo giá trị đạt 25,51%).
2. Điểm yếu lớn nhất về năng lực tài chính của công ty khi tham gia đấu thầu là gì?
Điểm yếu lớn nhất là vốn chủ sở hữu còn thấp và cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc nặng nề vào vốn vay ngân hàng. Tính đến cuối năm 2013, vốn chủ sở hữu của công ty là 5,666 tỷ đồng (chiếm 29,63% tổng nguồn vốn), trong khi tổng nợ phải trả lên tới 13,455 tỷ đồng (chiếm 70,37%). So với các đối thủ cạnh tranh như Công ty Công trình Giao thông Khánh Hòa (vốn CSH 20,104 tỷ đồng) hay Công ty XDCT 545 (vốn CSH 12,67 tỷ đồng), quy mô tài chính của Tây Đô còn rất hạn chế.
3. Cơ cấu trình độ nhân sự của Công ty Tây Đô được phân bổ như thế nào?
Tổng nhân sự công ty tính đến cuối năm 2013 là 90 người (nam chiếm 92,2%, độ tuổi trung bình 32), bao gồm:
- Trình độ trên đại học: 2 người (2,22%).
- Trình độ đại học, cao đẳng: 30 người (33,33%), trong đó có 10 kỹ sư thủy lợi, 11 cử nhân kinh tế, 5 cử nhân tin học, 3 cử nhân ngoại ngữ, 1 cử nhân luật.
- Công nhân kỹ thuật: 6 người (13,33%).
- Lao động phổ thông: 22 người (24,4%).
4. Tác giả đề xuất giải pháp huy động vốn nhàn rỗi nội bộ theo nguyên tắc nào?
Tác giả đề xuất ban hành quy định huy động vốn nhàn rỗi từ cán bộ công nhân viên với mức lãi suất chi trả ($L$) phải nằm trong biên độ giữa lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng ($L_{TK}$) và lãi suất vay vốn ngân hàng ($T_{VNH}$), tức $L_{TK} \le L < T_{VNH}$. Mức lãi suất này đảm bảo người lao động có lợi hơn gửi tiết kiệm ngân hàng, đồng thời doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn so với việc vay trực tiếp từ tổ chức tín dụng.
5. Những rào cản kỹ thuật - công nghệ nào khiến công ty gặp khó khăn khi mở rộng lĩnh vực đấu thầu?
Công ty có thế mạnh chuyên sâu về công trình thủy lợi (kênh mương, đê kè), nhưng năng lực thi công cầu đường, hạ tầng đô thị và nhà cao tầng còn yếu. Về tiêu chuẩn, đội ngũ kỹ sư mới làm chủ TCVN, TCN và AASHTO, chưa nắm vững các quy trình kỹ thuật quốc tế như BS (Anh) hoặc BPEL (Pháp). Ngoài ra, tỷ lệ máy móc thiết bị đồng bộ hiện đại mới đạt 56% và giá trị còn lại của phần lớn máy móc chỉ ở mức 60% - 70%.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Chuyên đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình Tây Đô giai đoạn 2011 - 2013, làm rõ những thành tựu đạt được cùng các rào cản về cơ cấu tài chính, thiết bị và nhân sự chuyên môn. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2014 - 2019 mang tính đồng bộ từ tái cấu trúc bộ máy quản lý, tối ưu hóa chi phí dự thầu đến đổi mới công nghệ và mở rộng liên danh. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực chứng có giá trị tham khảo cho công tác quản trị đấu thầu tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.