Chương I.Giới thiệu tổng quan về công ty cô phần đầu tư và xây dựng công trình Tây Đô. Chương II. Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình. Chương III Giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình Tây Đô.
SV: Bùi Văn Chuyên 1 Lép: Quản tri doanh nghiệp 52A Chuyên đề tốt nghiệp CHUONG I. GIỚI THIỆU TONG QUAN VE CÔNG TY CO PHAN ĐẦU TƯ & XÂY DUNG CÔNG TRÌNH TAY ĐÔ. Quá trình hình thành và phát triển của công ty -Tên công ty: CÔNG TY CỎ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TÂY ĐÔ -Tén giao dịch: TAY DO PROJECT CONSTRUCTION AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY -Tén viét tat: TAY DO.,JSC -Dia chi trụ sở chính: Số 3, ngách 100/34, phố Đội Can, phường Đôi Can, Quận Ba Đình, Hà Nội. -Điện thoại: 0437224673 -Fax: 7224674 -Email: taydo2003 @ gmail.com -Đăng ki kinh doanh: Giấy đăng kí kinh doanh số 0103002971 do sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 03 tháng 01 năm 2003, đăng kí thay đổi lần 2 vào ngày 22 tháng 12 năm 2005 -Vốn điều lệ : 3.000 đồng ( Ba tỷ đồng Việt Nam) -Danh sách cô đông sang lập: STT Tên cỗ đông Số cổ phần 1 Tran Thi Diép Anh 15.300 2 Nguyễn Thi Tuyết Nhung 13.500 -Ngành nghê kinh doanh: + Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cầu, cảng; + Xây dựng các công trình điện đến 34KV, các công trình thủy điện nhỏ và công trình thủy công; + Xây dựng các công trình cấp thoát nước; + Nạo vét sông hô; SV: Bùi Văn Chuyên 2 Lép: Quản trị doanh nghiệp 52A Chuyên đề tốt nghiệp + Trang trí nội, ngoại thất công trình; + Khai thác vật liệu xây dựng ( chỉ được kinh doanh khi cơ quan Nhà Nước có thâm quyền cho phép); + Vận tải hàng hóa, vận chuyền hành khách; + Kinh doanh nhà và môi giới bất động sản; + Kinh doanh khách sạn và dịch vụ ăn uống giải khát ( không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, quán bar, vũ trường); + Lữ hành nội địa; + Buôn bán các mặt hàng nông lâm sản, thủy công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng, hàng trang trí nội ngoại thất, hàng kim khí điện máy, vật tư xây dựng; + Tư van, đầu tư tài chính; + Tư vấn quản lý kinh doanh và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; + Tư vấn du học; + Tư van, thẩm định, thiết kế quy hoạch tổng mặt bang,,kién trúc, nôi, ngoại, thất đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp ( kho, lán, trại, trạm); + Tư van, thâm định, thiết kế công trình thủy lợi; + Tư vấn đấu thầu các công trình thủy lợi, dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp(Doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật) - Đặc điểm sản phẩm và thị trường: Công ty đang hoạt động trên thị trường xây dựng cơ bản, sản phẩm của công ty là các công trình công cộng, nhà ở và các công trình khác, các sản phâm xây dựng của công ty có các đặc điểm: + Là sản phẩm đơn chiếc, được thực hiện theo yêu cầu của chủ đầu tư, dẫn tới sự cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng là rất cao, sự mua bán xảy ra trước khi sản phẩm xây dựng ra đời, không thể xác định rõ chất lượng sản phẩm.
Bởi vậy uy tín là yếu tố hàng đầu giúp công ty cạnh tranh. + Sản phẩm được sản xuất và sử dụng trên mọi địa điểm cố định, vì vậy công ty sẽ gặp bat lợi khi cạnh tranh với các công ty địa phương và ngược lại. SV: Bùi Văn Chuyên 3 Lép: Quản trị doanh nghiệp 52A Chuyên đề tốt nghiệp + Sản phâm mang tính mùa vụ, phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên. Với những đặc điểm như vậy sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như sản xuất không được tập trung làm phân tán mọi nguồn lực của công ty, tạo việc thiếu và thừa việc làm giả tạo, lúc thiếu lúc thừa lúc dồn dập lúc lại không có việc làm.
Trong giai đoạn hiện nay thị trường xây dựng đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ, các công ty xây dựng đang ngày một tăng nhanh về số lượng và yêu tô kĩ thuật trong từng công trình, tuy trụ sở công ty đặt tại Hà Nội nhưng các công trình chủ yếu được thi công ở địa bàn miền Nam bên cạnh đó chi phi của Nhà Nước cho đầu tư xây dựng cơ bản có xu hướng giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nên dé tồn tại và phát triển công ty cần có chất lượng cả về kỹ và mỹ thuật giúp công ty có thé thích nghỉ trong môi trường cạnh tranh khốc liệt + Tổng số năm kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng :10 năm Bảng 1.1:Kê khai tóm tắt về hoạt động của nhà thầu STT Tính chất công việc Số năm kinh nghiệm 1 Trong lĩnh vực thủy lợi 10 2 Trong lĩnh vực giao thông 10 3 Trong lĩnh vực xây dựng 10 4 Trong lĩnh vực xây dựng cấp thoát nước 10 2. Cơ cầu tô chức của công ty Mô hình tô chức toàn công ty là mô hình thống nhất, theo tô chức gọn nhẹ, tỉnh giản nhưng vẫn đủ năng lực để hoàn thành các dự án, các công trình đã được chủ đầu tư phê duyệt. Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong cơ cầu quản lý của công ty được thê hiện như sau: SV: Bùi Văn Chuyên 4 Lép: Quản trị doanh nghiệp 52A Chuyên đề tốt nghiệp SƠ ĐÒ TỎ CHỨC CÔNG TY GIÁM DOC QUẢN LÝ CHUNG Ỷ ‡ PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG. TAI VU HANH CHÍNH XE MAY [ - BCH CONG TRUONG | QUAN LY NGHIEP VU KY THUAT-CHAT LUGNG l TÔ.
CƠ GIỚI - MAY DUNG XÂY LAT 1 XAY LAT 2 (Nguôn: Phòng tổ chức, hành chính công ty CPĐT&XDCT Tây Đô) 3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây ( 2011- 2013). -Kết quả sản xuất kinh doanh của một công ty cho biết tình hình hoạt động của công ty đang phát triển hay có xu hướng kém hiểu quả, giúp ban lãnh công ty có những thay đổi cần thiết để điều hành công ty phát triển hơn, đồng thời cũng là tiêu chí quan trong dé nhà đầu tư có quyết đinh nên hay không nên chon nhà thầu xây dựng. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như năng lực tài chính của công ty trong 3 năm ( 2011-2013) được thé hiện qua bảng dưới đây: SV: Bùi Văn Chuyên 5 Lép: Quản trị doanh nghiệp 52A Chuyên đề tốt nghiệp Báng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty So sánh So sánh stt Các chi tiêu chú yếu Don tính vi | năm 2011 - Năm 2012 Năm2013 | fnEglám2012/2011 so tuyệt | tăng giám Sô tuyệt 2012/2013 ke % h % đôi đôi 1|Doanh thu VN đồng| 36.242)| 43,67 2|Téng số lao động Người 90 90 90 0 0 0 0 3|Tổng vốn kinh doanh VN đồng| 22.209] 4,16 4|Lợi nhuận trước thuế VNđổng| 1417440276] 2.96 5[Lợi nhuận sau thuê VNđồng 1212678389 1671462425 1234008434 4587840361 3783| (437.17 6|Nộp ngân sách NVđồng 204.880)| 61 7|Thu nhập BQ I lao động/ tháng |VN đồng 9.5400461 6101 (288889736)| 43,87 9) Ty suất lợi nhuận/doanh thu 0,033 0,028 0,037 (0005| 15,15 0,009} 32,14 10ÌTỷ suất lợi nhuận/Tổng TS 0,055 0,091 0,065 0,036| 65,45 (0,026)| 0,72 SV: Bùi Văn Chuyên Lóp: Quản trị doanh nghiệp 52A Chuyên đề tốt nghiệp - Phân tích về doanh thu: doanh thu 50.00 2011 2012 2013 năm Doanh thu 3 năm gần nhất có sự biến đồi không đều, cụ thể năm 2011 doanh thu đạt 36.718 VNĐ, năm 2012 doanh thu tăng mạnh đạt xấp xi 60 tỷ đồng tăng 22.175 VND tương đương với tăng 61,01%.
Sau đó sự biến động của doanh thu được thê hiện trong năm 2013 khi doanh thu giảm khoảng 26 tỷ chỉ còn 33.651 tương tương với giảm 43,67% so với năm 2012. Sở di doanh thu biến động như vậy là do năm 2011 thị trường bất động sản đang trong thời kì đóng băng, nhà đầu tư không còn mặn mà với các dự án bất động sản, lúc nay công ty chi đảm nhiệm thi công một số tiểu dự án nhỏ như tham gia quản lý tiểu dự án Đá Bàn làm giảm doanh thu. Tuy nhiên sang năm 2012, công ty do mua phan lớn thiết bị hiện đại nên đã tham gia vào các gói thầu quy mô hơn điển hình là gói thầu số 05 xây dựng kênh chính đoạn I Suối Dầu đem về cho công ty 28,167 tỷ VNĐ. Cũng trong giai đoạn này, chủ đầu tư bắt đầu thanh toán nợ phải trả từ năm 2011 vì vậy mà tổng doanh thu của toàn công ty đã tăng lên tới 61,01% so với năm 2011 thậm chí doanh thu năm 2011 còn xấp xỉ bằng doanh thu năm 2010 và năm 2011 cộng lại đây cũng là doanh thu lớn nhất của công ty từ khi thành lập cho đến nay.
Đến năm 2013 doanh thu lại có xu hướng giảm mạnh là do số lượng SV: Bùi Văn Chuyên 7 Lép: Quản trị doanh nghiệp 52A Chuyên đề tốt nghiệp công trình đảm nhiệm đã giảm và giá trị của các gói thầu cũng nhỏ hơn (giá trị bình quân một công trình trúng thầu chỉ là 5,7 ty VND thấp hơn nhiều so với giá trị 7,8 tỷ năm 2012). - Nhận xét về lợi nhuận: + Cả lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều có xu hướng biến động như doanh thu từ năm 2011 đến năm 2013. Cụ thể lợi nhuận trước thuế năm 2011 đạt 1.276 VND và con số này là 2.547 VND tương đương với tăng 55,69%. Tuy nhiên sang năm 2013 lợi nhuận này lại giảm xấp xỉ 640 triệu còn 1.
Đối với lợi nhuận sau thuế do giá trị thuế suất khá 6n định trong ba năm nên không gây ảnh hưởng lớn đến giá trị lợi nhuận. Năm 2011 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 1.389 VNĐ con số này vẫn theo quy luật tăng trong năm 2012 đạt 1.425 VNĐ tương đương với tăng 37,83 % và đến năm 2013 con số này giảm chỉ còn 1. + Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, doanh thu tăng khá nhanh từ năm 2011 đến năm 2012 nhưng lợi nhuận trước thuế và sau thuế lại có vẻ như tăng không tương xứng. Điều này có thê lý giải do 2 nguyên nhân, thứ nhất do trong năm 2012 công ty phải chịu một khoản chi phí khá lớn dé trả nợ vào số máy móc đã mua từ năm 2011 cho ngân hàng BIDV nên khi tinh lợi nhuân= doanh thu- Chi phí đã làm giá trị lợi nhuận giảm đáng kể vào năm 2012.