Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng hợp tác của học sinh thông qua việc giảng dạy các bài luyện tập và ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ thông

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao khả năng hợp tác của học sinh qua giảng dạy hóa học lớp 11, giúp cải thiện kỹ năng học tập hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học

2011

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

1.1. Quá trình dạy học

1.2. Vai trò của bài luyện tập, ôn tập trong chương trình

1.3. Lí thuyết về phương pháp dạy - học hợp tác

1.4. Lí thuyết về Grap và lược đồ tư duy

1.5. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy - học hợp tác trong dạy học hoá học hiện nay

1.6. Thực trạng việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác trong dạy học nói chung và trong dạy học hoá học nói riêng ở nước ta hiện nay

1.7. Nhận xét chung về bài ôn tập tổng kết hoá học hiện nay ở trường trung học phổ thông

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM KẾT HỢP VỚI LƯỢC ĐỒ TƯ DUY VÀ SƠ ĐỒ MẠNG GRAP CHO CÁC BÀI LUYỆN TẬP - ÔN TẬP (PHẦN HOÁ HỌC LỚP 11 NÂNG CAO)

2.1. Hệ thống bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hoá học phổ thông

2.2. Đặc điểm bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hoá học phổ thông Việt Nam

2.3. Thiết kế dạy học theo phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm kết hợp với lược đồ tư duy và sơ đồ mạng Grap vào các chương cụ thể

2.4. Thiết kế dạy học theo phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm kết hợp với sơ đồ mạng Grap cho bài: Luyện tập: Axit, bazơ, muối - Chương Sự điện li

2.5. Thiết kế dạy học theo phương pháp hoạt động nhóm kết hợp với lược đồ tư duy cho chương: Nhóm Cacbon

2.6. Thiết kế dạy học theo phương pháp hoạt động nhóm kết hợp với lược đồ tư duy cho chương: Hiđrocacbon no

2.7. Thiết kế dạy học theo phương pháp hoạt động nhóm kết hợp với sơ đồ mạng Grap cho bài: Luyện tập ancol - phenol (Chương: Dẫn xuất Halogen - ancol - phenol)

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích của thực nghiệm

3.2. Kế hoạch thực hiện

3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

3.4. Bài dạy thực nghiệm

3.5. GV thực nghiệm

3.6. Tiến hành thực hiện và xử lí kết quả

3.7. Kết quả thực nghiệm

3.8. Kết quả kiểm tra 45 phút chương

3.9. Kết quả kiểm tra 45 phút chương Hiđrocacbon no

3.10. Kết quả kiểm tra học kì II

3.11. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

3.12. Phân tích kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao khả năng hợp tác học sinh qua ôn tập hóa học

Nâng cao khả năng hợp tác của học sinh trong quá trình ôn tập hóa học là một vấn đề quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc tổ chức các hoạt động học tập hợp tác không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và tư duy phản biện. Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt là trong môn hóa học, trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Tại sao cần nâng cao khả năng hợp tác học sinh

Khả năng hợp tác của học sinh không chỉ giúp các em học hỏi lẫn nhau mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm có xu hướng tiếp thu kiến thức tốt hơn và phát triển kỹ năng xã hội cần thiết cho tương lai.

1.2. Lợi ích của việc ôn tập hóa học theo nhóm

Ôn tập hóa học theo nhóm giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Hơn nữa, việc thảo luận và trao đổi ý kiến trong nhóm tạo ra sự hứng thú và động lực học tập cho học sinh.

II. Những thách thức trong việc nâng cao khả năng hợp tác học sinh

Mặc dù việc nâng cao khả năng hợp tác học sinh qua ôn tập hóa học mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Những khó khăn này có thể đến từ cả phía giáo viên lẫn học sinh.

2.1. Khó khăn trong việc tổ chức hoạt động nhóm

Giáo viên thường gặp khó khăn trong việc thiết kế các hoạt động nhóm hiệu quả. Việc phân chia nhóm, xác định nhiệm vụ và theo dõi tiến độ của từng nhóm là những vấn đề cần được giải quyết.

2.2. Sự khác biệt trong năng lực học sinh

Mỗi học sinh có một năng lực và phong cách học tập khác nhau. Điều này có thể dẫn đến sự không đồng đều trong việc tham gia và đóng góp của các thành viên trong nhóm, gây khó khăn cho việc đạt được mục tiêu học tập chung.

III. Phương pháp dạy học hợp tác hiệu quả trong ôn tập hóa học

Để nâng cao khả năng hợp tác của học sinh, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học hợp tác hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

3.1. Sử dụng lược đồ tư duy trong ôn tập

Lược đồ tư duy là một công cụ hữu ích giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức. Việc sử dụng lược đồ tư duy trong các hoạt động nhóm sẽ giúp học sinh dễ dàng nắm bắt và ghi nhớ các khái niệm hóa học.

3.2. Tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm là một phương pháp hiệu quả để khuyến khích học sinh chia sẻ ý kiến và giải quyết vấn đề. Giáo viên có thể đưa ra các câu hỏi mở để kích thích sự tham gia của học sinh trong các buổi ôn tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp ôn tập hóa học hợp tác

Việc áp dụng phương pháp ôn tập hóa học hợp tác đã cho thấy những kết quả tích cực trong việc nâng cao khả năng hợp tác của học sinh. Nhiều trường học đã triển khai thành công các hoạt động nhóm trong giờ học hóa học.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh tham gia vào các hoạt động ôn tập hóa học theo nhóm có kết quả học tập cao hơn so với những học sinh học tập một mình. Điều này chứng tỏ rằng phương pháp dạy học hợp tác mang lại hiệu quả rõ rệt.

4.2. Những mô hình thành công trong dạy học hóa học

Nhiều mô hình dạy học hóa học đã được áp dụng thành công tại các trường trung học phổ thông, giúp học sinh phát triển khả năng hợp tác và nâng cao chất lượng học tập. Những mô hình này có thể được nhân rộng và áp dụng tại nhiều trường khác.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho việc nâng cao khả năng hợp tác học sinh

Việc nâng cao khả năng hợp tác của học sinh qua ôn tập hóa học là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên và học sinh để đạt được mục tiêu này.

5.1. Tầm quan trọng của việc tiếp tục nghiên cứu

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học hợp tác để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của học sinh. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn phát triển toàn diện năng lực của học sinh.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần chú trọng hơn đến việc áp dụng công nghệ trong dạy học hợp tác. Việc sử dụng các công cụ trực tuyến có thể tạo ra nhiều cơ hội cho học sinh tham gia vào các hoạt động học tập nhóm, từ đó nâng cao khả năng hợp tác của các em.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, mục lục, tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề nâng cao năng lực hợp tác của học sinh trong dạy học Chƣơng 2: Một số biện pháp tổ chức hoạt động nhóm kết hợp với lƣợc đồ tƣ duy và sơ đồ mạng Grap cho các bài luyện tập – ôn tập (phần hoá học lớp 11 nâng cao Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quá trình dạy học Quá trình dạy học nói chung, quá trình dạy học hoá học nói riêng đã là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều nhà giáo dục–lí luận dạy học. Vì vậy đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về quá trình dạy học nhƣng nhìn chung đều cho rằng: Dạy học là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại, bổ xung cho nhau, quyết định lẫn nhau thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho ngƣời học khả năng phát triển trí tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách. Cái khác nhau của các quan niệm nằm ở chỗ đã nhấn mạnh hơn yếu tố nào trong các chức năng của dạy và học.

Theo quan niệm truyền thống nhấn mạnh chức năng truyền đạt của việc dạy và chức năng lĩnh hội của việc học mà chƣa chú ý thích đáng chức năng điều khiển quá trình nhận thức, quá trình lĩnh hội của ngƣời học và tính tích cực, chủ động tự điều khiển quá trình nhận thức của ngƣời học trong quá trình học của mình. Ngƣợc lại theo quan niệm dạy học hiện đại, ngƣời ta rất coi trọng yếu tố điều khiển sƣ phạm của GV, ở đây vai trò của GV đã có sự thay đổi, ngƣời GV phải biết gợi mở, hƣớng dẫn, dạy cho ngƣời học cách tìm kiếm và sử lí thông tin, từ đó vận dụng chúng. “ Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học dưới sự điều khiển sư phạm của GV, đó là mục đích của hoạt động học. Học sinh sẽ thu nhận kiến thức từ kho tàng văn hóa xã hội của nhân loại thành nền học vấn riêng cho bản thân” [14].

Nhƣ vậy dạy học thành công cần đạt đƣợc 3 mục đích: trí dục, phát triển tƣ duy, giáo dục. Cấu trúc hoạt động học có 2 chức năng thống nhất với nhau là sự tiếp thu thông tin dạy của GV và quá trình lĩnh hội, tự điều khiển mình trong quá trình học tập của HS. Để thực hiện mục đích chiếm lĩnh khoa học một cách tự giác tích cực thì ngƣời học cần có phƣơng pháp lĩnh hội khoa học và chiếm lĩnh khái niệm khoa học. Các phƣơng pháp đó là: mô tả, giải thích và vận dụng khái niệm khoa học.

Chức năng lĩnh hội của hoạt động học có liên hệ chặt chẽ và chịu ảnh hƣởng trực tiếp của hoạt động dạy của ngƣời GV. Hoạt động dạy là sự điều khiển tối ƣu quá trình HS chiếm lĩnh khái niệm khoa học, trong quá trình tổ chức và điều khiển đó mà hình thành và phát triển năng lực nhận thức và tƣ duy của 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Để đạt đƣợc mục đích này, hoạt động dạy có hai chức năng liên hệ chặt chẽ, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau đó là truyền đạt thông tin học và điều khiển hoạt động học. Chức năng điều khiển hoạt động học đƣợc thực hiện thông qua sự truyền đạt thông tin.

Hoạt động dạy và học là hoạt động cộng đồng - hợp tác giữa các chủ thể trong quá trình dạy học - yếu tố duy trì và phát triển chất lƣợng dạy học. Nhƣ vậy, quá trình dạy học tối ƣu phải xuất phát từ lôgíc của khái niệm khoa học và lôgíc lĩnh hội của HS, thiết kế công nghệ dạy học hợp lí, tổ chức tối ƣu hoạt động dạy học cộng đồng - hợp tác, bảo đảm liên hệ nghịch để cuối cùng làm cho HS tự giác tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học, phát triển năng lực tƣ duy sáng tạo và cùng với nét đặc thù của môn học sẽ giúp cho việc nâng cao chất lƣợng dạy và học các môn học trong nhà trƣờng phổ thông. Vai trò của bài luyện tập, ôn tập trong chƣơng trình Bài luyện tập, ôn tập là dạng bài dạy hoàn thiện kiến thức và đƣợc thực hiện sau một số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chƣơng, một phần của chƣơng trình. Đây là dạng bài học không thể thiếu đƣợc trong chƣơng trình của môn học.

Bài luyện tập, ôn tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành phƣơng pháp nhận thức và phát triển tƣ duy cho học sinh vì: a) Bài luyện tập giúp cho học sinh tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hoá các kiến thức hoá học đƣợc nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chƣơng hoặc một phần thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xác định. Từ các hệ thống kiến thức đó giúp học sinh tìm ra đƣợc những kiến thức cơ bản nhất và các mối liên hệ bản chất giữ các kiến thức đã thu nhận đƣợc để ghi nhớ và vận dụng chúng trong việc giải quyết các vấn đề học tập. Trong bài luyện tập, ôn tập học sinh tham gia các hoạt động học tập nhằm hệ thống hoá và vận dụng kiến thức không chỉ ở trong một chƣơng, một số bài học trƣớc đó mà còn cả các kiến thức đã học ở những chƣơng trƣớc, lớp trƣớc và các môn học khác. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com b) Thông qua các hoạt động học tập của học sinh trong bài luyện tập, ôn tập mà giáo viên có điều kiện củng cố, làm chính xác và chỉnh lý, phát triển và mở rộng kiến thức cho học sinh.

Trong giờ học luyện tập, giáo viên tổ chức và điều khiển các hoạt động học tập của học sinh nhằm hệ thống hoá các kiến thức cần nắm vững thì có thể phát hiện đƣợc những kiến thức mà học sinh hiểu chƣa đúng hoặc có những khái quát chƣa đúng bản chất của hiện tƣợng, sự việc. Giáo viên có nhiệm vụ chỉnh lý, bổ sung thêm kiến thức để học sinh hiểu đúng đắn và đầy đủ hơn, đồng thời có thể mở rộng thêm kiến thức cho học sinh tuỳ thuộc vào các điều kiện thời gian, trình độ nhận thức của học sinh, phƣơng tiện. c) Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập để hình thành và rèn luyện các kỹ năng hoá học cơ bản nhƣ: kỹ năng giải thích – vận dụng kiến thức, giải các dạng bài tập hoá học, sử dụng ngôn ngữ hoá học. Cấu trúc các bài luyện tập trong sách giáo khoa hoá học đều có hai phần: kiến thức cần nắm vững và bài tập.

Phần kiến thức cần nắm vững bao gồm các kiến thức cần hệ thống, củng cố và xác định mối liên hệ tƣơng quan giữa chúng, phần bài tập bao gồm các dạng bài tập hoá học vận dụng các kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kỹ năng hoá học. Việc giải các dạng bài tập hoá học là phƣơng pháp học tập tốt nhất giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề học tập mà bài toán đặt ra. d) Thông qua hoạt động học tập trong giờ luyện tập, tổng kết, hệ thống kiến thức mà phát triển tƣ duy và phƣơng pháp nhận thức, phƣơng pháp học tập cho học sinh. Trong bài luyện tập tổng kết kiến thức học sinh cần sử dụng các thao tác tƣ duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá để hệ thống hoá, nắm vững kiến thức và vận dụng chúng giải quyết các vấn đề học tập mang tính khái quát cao.

Khi giải quyết một vấn đề học tập giáo viên thƣờng hƣớng dẫn học sinh phân tích, phát hiện vấn đề cần giải quyết, xác định kiến thức có liên quan cần vận dụng, lựa chọn phƣơng pháp giải, lập kế hoạch giải và thực hiện kế hoạch giải, biện luận xác định kết quả đúng. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các dạng bài tập nhận thức đòi hỏi sự giải thích, biện luận sẽ có hiệu quả cao trong việc phát triển tƣ duy hoá học và phƣơng pháp nhận thức cho học sinh. e) Thông qua bài luyện tập, ôn tập mà thiết lập mối quan hệ của các kiến thức liên môn học bao gồm các kiến thức hoá học có trong các môn khoa học khác (toán học, vật lý, sinh vật, địa lý.) và sự vận dụng kiến thức của các môn học này để giải quyết các vấn đề học tập trong hoá học. Cụ thể nhƣ sự vận dụng các kiến thức về pin điện, điện phân, phƣơng trình trạng thái chất khí, quá trình biến đổi các hợp chất tự nhiên (gluxit, protit, chất béo) trong cơ thể ngƣời, thực vật để nghiên cứu các quá trình hoá học, hình thành các khái niệm và giải quyết các hiện tƣợng tự nhiên, các kiến thức thực tiễn có liên quan đến hoá học hoặc giải các bài tập hoá học.

Nhƣ vậy bài luyện tập, ôn tập là dạng bài học không thể thiếu đƣợc trong các môn học với các giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn của nó trong việc hình thành phƣơng pháp nhận thức, phát triển tƣ duy độc lập, sáng tạo và hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh. Chính vì lẽ đó một trong những định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học trong nhà trƣờng phổ thông hiện nay là tăng cƣờng học tập cá thể với học tập hợp tác, mà một trong những phƣơng pháp dạy học hiệu quả đáp ứng đƣợc điều này đó là phƣơng pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ kết hợp với sơ đồ mạng Grap và lƣợc đồ tƣ duy. Dƣới đây chúng tôi sẽ đề cập đến những cơ sở lí luận về phƣơng pháp dạy học này. Lí thuyết về phương pháp dạy - học hợp tác 1.

Khái niệm về dạy - học hợp tác Có thể dùng các cách gọi khác nhau cho phƣơng pháp dạy - học này, tùy góc độ xem xét. Nếu xét từ góc độ GV với hoạt động dạy học ngƣời ta hay nói “dạy học hợp tác”, còn nếu xét từ góc độ ngƣời học sẽ là “học tập hợp tác”. Thông thƣờng trong các tài liệu lí luận dạy học hiện đại, do xuất phát từ quan điểm dạy học lấy ngƣời học với hoạt động học làm trung tâm nên khái niệm “học tập hợp tác” đƣợc dùng khá phổ biến. Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm “học tập hợp tác” hay “dạy học hợp tác”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ