Luận văn thạc sĩ về hoạt động xuất khẩu sản phẩm bia của Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb hoạt động xuất khẩu sản phẩm bia của tổng công ty cổ phần bia rượu nước giải khát hà nội, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Kinh tế đối ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2010

102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Khái niệm hoạt động xuất khẩu

1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu

1.3. Các hình thức xuất khẩu

1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp

1.3.2. Xuất khẩu qua trung gian

1.3.3. Xuất khẩu ủy thác

1.3.4. Hình thức buôn bán đối lưu

1.3.5. Hình thức tạm nhập tái xuất

1.4. Các bước thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu

1.4.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường

1.4.2. Nghiên cứu nguồn hàng và tổ chức thu mua xuất khẩu

1.4.3. Lựa chọn đối tác kinh doanh

1.4.4. Đàm phán và ký kết hợp đồng

1.4.5. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

1.4.6. Xin giấy phép xuất khẩu hàng hóa

1.4.7. Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu

1.4.8. Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu

1.4.9. Mua bảo hiểm

1.4.10. Làm thủ tục hải quan

1.4.11. Thanh toán hợp đồng

1.4.12. Giải quyết tranh chấp

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu

1.5.1. Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh

1.5.1.1. Môi trường cạnh tranh trong nước và quốc tế
1.5.1.2. Môi trường văn hóa xã hội
1.5.1.3. Môi trường chính trị - luật pháp và chính sách kinh tế của Nhà nước
1.5.1.4. Môi trường kinh tế - công nghệ
1.5.1.5. Các quan hệ kinh tế quốc tế

1.5.2. Các nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp

1.5.2.1. Nguồn lực của doanh nghiệp
1.5.2.2. Tiềm lực về tài chính
1.5.2.3. Nguồn tài sản hữu hình và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ
1.5.2.4. Trình độ quản trị doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU BIA CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA - RƢỢU - NƢỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Bia – Rƣợu – Nƣớc giải khát Hà Nội

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty

2.1.3.1. Các vị trí quan trọng của Tổng công ty
2.1.3.2. Các phòng ban của Tổng công ty
2.1.3.3. Mô hình tổ chức tổ hợp công ty mẹ - công ty con

2.2. Nguồn lực của Tổng công ty

2.2.1. Nguồn lực về nhân sự của Tổng công ty

2.2.2. Tình hình tài chính của Tổng công ty

2.2.3. Yếu tố dây chuyền, công nghệ sản xuất

2.3. Tình hình hoạt động xuất khẩu sản phẩm bia của Tổng công ty

2.3.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm bia của Tổng công ty

2.3.2. Doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách cho Nhà nước của Tổng công ty

2.3.3. Kim ngạch xuất khẩu bia của Tổng công ty

2.3.4. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Tổng công ty

2.3.5. Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Tổng công ty

2.3.6. Cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu sang từng thị trường của Tổng công ty

2.3.7. Đối thủ cạnh tranh của Tổng công ty

2.3.8. Hiệu quả xuất khẩu sản phẩm bia của Tổng công ty

2.3.8.1. Hiệu quả kinh doanh
2.3.8.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM BIA CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA - RƢỢU - NƢỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI

3.1. Phương hướng và mục tiêu

3.1.1. Phương hướng

3.1.2. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu bia của Tổng công ty cổ phần Bia – Rƣợu – Nƣớc giải khát Hà Nội

3.1.2.1. Về phía doanh nghiệp
3.1.2.1.1. Mở rộng thị trường
3.1.2.1.2. Nâng cao trình độ cán bộ
3.1.2.1.3. Tăng cường đầu tư và đào tạo nguồn nhân lực mới cho hoạt động xuất khẩu
3.1.2.1.4. Lựa chọn phương thức thích hợp để chủ động thâm nhập vào các kênh phân phối trên thị trường nước ngoài
3.1.2.1.5. Đẩy mạnh áp dụng thương mại điện tử trong kinh doanh và trong xuất khẩu bia sang thị trường nước ngoài
3.1.2.1.6. Mô hình SWOT và chiến lược Marketing để mở rộng thị trường xuất khẩu cho Tổng công ty
3.1.2.1.7. Thiết lập mạng lưới phân phối và lựa chọn đối tác
3.1.2.2. Về phía Nhà nước
3.1.2.2.1. Nhà nước cần sửa đổi hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp xuất khẩu
3.1.2.2.2. Cải tiến thủ tục hành chính trong việc quản lý xuất nhập khẩu
3.1.2.2.3. Áp dụng tỷ giá hối đoái tương đối ổn định phù hợp và khuyến khích xuất khẩu
3.1.2.2.4. Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp hơn nữa về thông tin thị trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu bia của Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội

Hoạt động xuất khẩu bia của Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội (Habeco) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị thương hiệu và mở rộng thị trường. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc xuất khẩu không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn khẳng định vị thế của Habeco trên thị trường bia quốc tế. Để đạt được điều này, Habeco cần có những chiến lược xuất khẩu hiệu quả, phù hợp với xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của thị trường toàn cầu.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội

Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội được thành lập từ năm 1890, trải qua nhiều giai đoạn phát triển, Habeco đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành bia Việt Nam. Với sự đầu tư vào công nghệ hiện đại và quy trình sản xuất tiên tiến, Habeco đã tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước.

1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong chiến lược phát triển của Habeco

Hoạt động xuất khẩu không chỉ giúp Habeco gia tăng doanh thu mà còn mở rộng thị trường tiêu thụ. Xuất khẩu bia giúp công ty tiếp cận với các thị trường mới, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững. Việc xuất khẩu cũng tạo cơ hội cho Habeco học hỏi và áp dụng các công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển.

II. Thách thức trong hoạt động xuất khẩu bia của Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động xuất khẩu. Cạnh tranh từ các thương hiệu bia quốc tế nổi tiếng như Heineken và Carlsberg đang gia tăng, đòi hỏi Habeco phải có những chiến lược phù hợp để duy trì và phát triển thị phần.

2.1. Cạnh tranh trong ngành bia quốc tế

Sự gia tăng của các thương hiệu bia ngoại đã tạo ra áp lực lớn cho Habeco. Để tồn tại và phát triển, công ty cần phải cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời xây dựng thương hiệu mạnh mẽ hơn trên thị trường quốc tế.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình xuất khẩu bia

Quy trình xuất khẩu bia của Habeco gặp nhiều khó khăn do các yếu tố như chính sách thương mại, quy định hải quan và sự biến động của thị trường. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến chi phí và thời gian xuất khẩu, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

III. Phương pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu bia của Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội

Để nâng cao hoạt động xuất khẩu, Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội cần áp dụng các phương pháp và chiến lược hiệu quả. Việc mở rộng thị trường và cải thiện chất lượng sản phẩm là những yếu tố then chốt trong chiến lược xuất khẩu của công ty.

3.1. Mở rộng thị trường xuất khẩu

Habeco cần nghiên cứu và tìm hiểu các thị trường tiềm năng để mở rộng hoạt động xuất khẩu. Việc tham gia các hội chợ thương mại quốc tế và xây dựng mối quan hệ với các đối tác nước ngoài sẽ giúp công ty gia tăng cơ hội xuất khẩu.

3.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định trong việc thu hút khách hàng. Habeco cần đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại và cải tiến quy trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời, dịch vụ khách hàng cũng cần được nâng cao để tạo sự hài lòng cho khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về xuất khẩu bia của Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội

Nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội cho thấy rằng việc áp dụng các chiến lược xuất khẩu hiệu quả đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Kim ngạch xuất khẩu bia của công ty đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, khẳng định vị thế của Habeco trên thị trường quốc tế.

4.1. Kết quả đạt được từ hoạt động xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu bia của Habeco đã tăng trưởng đáng kể, góp phần vào doanh thu chung của công ty. Sự hiện diện của Habeco trên thị trường quốc tế đã giúp nâng cao giá trị thương hiệu và tạo ra nhiều cơ hội hợp tác với các đối tác nước ngoài.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ hoạt động xuất khẩu

Từ những thành công và thách thức trong hoạt động xuất khẩu, Habeco đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng và cải tiến sản phẩm liên tục là những yếu tố quan trọng giúp công ty duy trì và phát triển thị phần xuất khẩu.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho hoạt động xuất khẩu bia của Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội

Hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty cổ phần Bia Hà Nội đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Để tiếp tục nâng cao hiệu quả xuất khẩu, công ty cần có những chiến lược dài hạn và linh hoạt, phù hợp với biến động của thị trường quốc tế.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Habeco cần xác định rõ các mục tiêu xuất khẩu trong tương lai, bao gồm việc mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới cũng là một yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác với các đối tác quốc tế sẽ giúp Habeco tiếp cận công nghệ mới và mở rộng mạng lưới phân phối. Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của công ty.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoạt động xuất khẩu sản phẩm bia của tổng công ty cổ phần bia rượu nước giải khát hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc tế Chương 2: Thực trạng xuất khẩu sản phẩm bia của Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội. Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bia của Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội. -5- CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC TẾ 1. Khái niệm hoạt động xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận.

Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hay đối với cả hai quốc gia. Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của từng quốc gia và phân công lao động quốc tế. Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia có lợi thì các quốc gia sẽ tích cực tham gia mở rộng hoạt động này. Thực tế cũng cho thấy nếu một quốc gia chỉ đóng cửa nền kinh tế của mình, áp dụng phương thức tự cung tự cấp thì không bao giờ có cơ hội vươn lên để khẳng định vị trí của mình và nâng cao đời sống nhân dân.

Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của ngoại thương đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển. Hình thức đầu tiên của hoạt động xuất khẩu là hàng đổi hàng giữa các nước. Cho đến nay, xuất khẩu đã được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp, xuất khẩu ủy thác, hình thức buôn bán đối lưu, hình thức tạm nhập tái xuất. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng cho đến xuất khẩu tư liệu sản xuất, từ máy móc thiết bị đơn giản cho đến những máy móc công nghệ cao.

Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời gian. Nó có thể chỉ diễn ra trong một thời gian rất ngắn nhưng cũng có thể kéo dài nhiều năm, có thể tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau. Vai trò của hoạt động xuất khẩu Phương thức cơ bản nhất để mở rộng hoạt động của doanh nghiệp ra thị trường nước ngoài là thông qua xuất khẩu.

Xuất khẩu cũng là một hoạt động kinh doanh quốc tế đầu tiên của doanh nghiệp. Hoạt động này tiếp tục cả khi doanh nghiệp đã đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của mình và có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trước hết, xuất khẩu giải quyết vấn đề ngoại tệ cho doanh nghiệp, tạo nguồn vốn để nhập khẩu. Ở những nước kém phát triển, phần lớn các doanh nghiệp nằm trong tình trạng thiếu vốn, công nghệ, thừa lao động phổ thông, thiếu lao động đã qua đào tạo.

Để giải quyết tình trạng này thì buộc họ phải nhập từ bên ngoài vào những yếu tố mà trong nước chưa có khả năng đáp ứng. Nhưng để làm được điều đó thì cần phải có một khối lượng ngoại tệ rất lớn. Thiếu vốn Khả năng Công nghệ sản xuất kém lạc hậu Sơ đồ 1. Mối quan hệ giữa Thiếu vốn, Công nghệ lạc hậu, Khả năng sản xuất kém Có thể nói đây là “vòng luẩn quẩn” mà các doanh nghiệp tại các nước này gặp phải.

Nếu thiếu vốn, doanh nghiệp không thể nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại, không thể tăng khả năng sản xuất, tạo thế cạnh tranh trên thị trường và cái “vòng luẩn quẩn” đó sẽ ngày càng khép chặt hơn, -7- muốn giảm bớt tình trạng thiếu thì lại càng thiếu hơn, yếu sẽ càng yếu hơn. Vốn - đây là câu hỏi hóc búa nhất không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn rất nan giải đối với chính phủ và các nhà hoạch định chính sách. Vì vậy, một trong những vật cản chính trong quá trình phát triển của doanh nghiệp là thiếu tiềm lực về vốn. Thực tế cho thấy để có vốn một doanh nghiệp có thể huy động nội lực và ngoại lực.

Nguồn vốn huy động từ bên ngoài là vô cùng quan trọng. Song để huy động được nguồn vốn này doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Mọi cơ hội để doanh nghiệp được đầu tư hay vay nợ chỉ tăng lên khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng trả nợ của công ty, trong đó họ rất chú ý đến hoạt động xuất khẩu. Và cuối cùng, bằng cách này hay cách khác doanh nghiệp cũng phải hoàn lại vốn cho đối tác.

Như vậy, nguồn vốn quan trọng nhất chỉ có thể trông chờ vào xuất khẩu. Với đặc điểm của đồng tiền thanh toán phần lớn là ngoại tệ đối với một bên hoặc hai bên, xuất khẩu làm tăng ngoại tệ cho doanh nghiệp, tạo vốn để đổi mới máy móc thiết bị, nhập công nghệ hiện đại từ các nước phát triển nhằm hiện đại hóa và tạo năng lực sản xuất mới. Vì vậy, xuất khẩu thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển làm tăng giá trị máy móc thiết bị và làm giảm giá trị lao động cấu thành trong giá trị của hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu tư bản. Từ đó, xuất khẩu tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho sản xuất kinh doanh và giúp doanh nghiệp tăng khả năng khai thác lợi thế so sánh của quốc gia.

Có thể nói, xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của doanh nghiệp. Tóm lại, xuất khẩu là phương tiện quan trọng thu hút ngoại tệ, tạo vốn giúp doanh nghiệp thực hiện tái đầu tư mở rộng sản xuất không những về chiều rộng mà còn cả về chiều sâu. Thứ hai, xuất khẩu là bước quan trọng để doanh nghiệp xâm nhập và hội nhập vào thị trường thế giới - một thị trường rộng lớn và đa nhu cầu, một thị trường nhiều triển vọng của doanh nghiệp khi tham gia xuất khẩu. Mục tiêu cuối cùng và bao trùm của mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận.

Song lợi -8- nhuận sẽ chỉ đạt được thông qua việc thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Vì vậy, hiểu đầy đủ nhu cầu của khách hàng là cơ sở để doanh nghiệp tìm cách thỏa mãn tối đa nhu cầu đó. Điều này lại phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố chủ quan và khách quan, vĩ mô và vi mô. Song một thực tế không thể phủ nhận là việc vươn ra thị trường quốc tế làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô khách hàng, cung cấp sản phẩm cho một thị trường rộng lớn đa dân tộc, đa nhu cầu. Đặc biệt, tại thị trường quốc tế sức mua của khách hàng rất phong phú, đa dạng. Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc có sức mua khác nhau tùy theo điều kiện như: Thu nhập, sức mua của đồng tiền, tập tính, thói quen tiêu dùng. Và đây chính là căn cứ giúp doanh nghiệp lựa chọn được những đoạn thị trường phù hợp nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh.

Tham gia hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp có thể giảm được chi phí cho một đơn vị sản phẩm do nâng cao khối lượng sản xuất nhờ quy mô. Tuy nhiên, lý thuyết này cũng chỉ ra rằng doanh nghiệp chỉ có lợi thế nhờ quy mô khi tăng sản lượng tới một giới hạn cho phép. Và những sản phẩm này phải được thị trường chấp nhận, tiêu thụ. Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu của khách hàng cũng như mức độ chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó áp dụng hiệu quả lý thuyết nhờ quy mô.

Đặc biệt, thông qua hợp đồng xuất khẩu, khả năng vượt trội của doanh nghiệp có thể khai thác được. Bởi lẽ, có những sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ cung cấp cho thị trường trong nước mà còn có khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường nước ngoài. Doanh nghiệp sẽ tận dụng khả năng vượt trội về chất lượng, uy tín sản phẩm của mình để vươn ra chiếm lĩnh thị trường nước ngoài thông qua hoạt động xuất khẩu. Như vậy, doanh nghiệp sẽ khắc phục được quy mô nhỏ bé của thị trường nội địa hay tình trạng trì trệ, giảm sút của nó trong những giai đoạn kinh doanh nhất định.

Đồng thời khả năng -9- phân tán rủi ro cũng là một ưu điểm rất lớn mà hoạt động xuất khẩu mang lại cho doanh nghiệp và khuyến khích doanh nghiệp tham gia lĩnh vực này. Nói tóm lại, hoạt động xuất khẩu giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu cuối cùng và bao trùm của mình là tăng lợi nhuận bằng việc giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, tăng doanh số bán, hạn chế rủi ro. Thứ ba, thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thế giới (về giá cả, uy tín, chất lượng). Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường, tạo ra những sản phẩm được tiêu chuẩn hóa cao nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng ngày càng cao của thị trường quốc tế.

Thực hiện marketing quốc tế với những nỗ lực về chính sách giá cả, phân phối, xúc tiến bán hàng, mở rộng thị trường nhằm tăng khả năng thâm nhập vào các thị trường lớn, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh với giá thị trường của nước mình nhằm tăng khả năng phát triển sản phẩm của mình trên thị trường thế giới. Đó cũng là những biện pháp cần thiết để từ đó tái đầu tư phát triển sản xuất đặc biệt. Xuất khẩu cũng buộc các doanh nghiệp luôn phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh. Đây là một yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.

Cuối cùng, một vài trò đặc biệt quan trọng nữa của hoạt động xuất khẩu đó là thông qua xuất khẩu doanh nghiệp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của mình. Con người luôn là chủ thể trong các quan hệ kinh tế xã hội, vì vậy doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả nhất thiết phải có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đặt ra trong kinh doanh. Hoạt động xuất khẩu giúp thu hút nhiều hơn lao động, từ đó có thể tuyển lựa được một đội ngũ lao động có khả năng đáp ứng được nhu cầu công việc, có chất lượng và hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ