Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và biện pháp nâng cao hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT" được thực hiện bởi sinh viên Trần Đoan Trang, chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Tài chính – Marketing (TP. Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn của Th.S Chu Thị Thanh Trang vào tháng 5 năm 2021.
Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với tác động của đại dịch Covid-19 đối với nền kinh tế thế giới và Việt Nam, khiến hoạt động thương mại suy giảm và giao thương bị đình trệ. Tình trạng này đặt các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước trước nhiều thách thức tài chính gay gắt. Theo số liệu thống kê từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh được tác giả trích dẫn, năm 2020 ghi nhận 101.719 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 13,9% so với năm 2019. Đa phần các đơn vị phải tạm ngừng kinh doanh hoặc giải thể thuộc nhóm doanh nghiệp trẻ và quy mô nhỏ. Để tồn tại và duy trì hoạt động, các doanh nghiệp đòi hỏi phải có nền tảng tài chính lành mạnh, xác định đúng vị thế, hoạch định kế hoạch vốn dài hạn và kiểm soát rủi ro. Nhu cầu hỗ trợ quản lý bộ máy, điều hòa dòng tiền và tái cấu trúc nhân sự từ các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp trở nên cấp thiết.
Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Khái quát một số lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp;
- Khái quát thực trạng nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT;
- Nêu quy trình thực tế đối với một hoạt động trong nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp áp dụng tại một doanh nghiệp cụ thể;
- Đề xuất những giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đối với nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và thực trạng các hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS), tập trung vào Phòng Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp (FCF).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và báo cáo hoạt động giai đoạn 2018 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu học thuật chuyên ngành tài chính tại Việt Nam, bao gồm giáo trình "Tài chính doanh nghiệp" (chủ biên: TS. Bùi Hữu Phước, NXB Kinh tế TP.HCM) và "Phân tích tài chính doanh nghiệp" (đồng chủ biên: Th.S Ngô Kim Phượng, Th.S Lê Hoàng Vinh, NXB Kinh tế - Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM), kết hợp tài liệu giảng dạy trực tuyến về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Về bản chất, tài chính doanh nghiệp phản ánh quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu kinh doanh, tạo ra các dòng chuyển dịch giá trị ra vào chu kỳ hoạt động. Phân tích tài chính doanh nghiệp là hệ thống các khái niệm, phương pháp và công cụ thu thập, xử lý thông tin kế toán và quản lý, phục vụ việc ra quyết định của 4 nhóm chủ thể chính:
- Nhà quản lý doanh nghiệp: Đánh giá cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, thanh toán và rủi ro để đưa ra các quyết định đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận;
- Nhà đầu tư: Đánh giá khả năng sinh lời thực tế, cổ tức và ước lượng giá trị cổ phiếu;
- Chuyên viên tư vấn tài chính doanh nghiệp: Phân tích báo cáo tài chính, thẩm định rủi ro kinh doanh, tiếp xúc ban điều hành để đề xuất giải pháp cải thiện bộ máy và hoàn thiện hồ sơ phát hành, niêm yết chứng khoán;
- Nhà đầu tư tín dụng: Thẩm định khả năng hoàn trả nợ vay (chú trọng thanh toán ngay với nợ ngắn hạn và khả năng sinh lời với nợ dài hạn).
Hệ thống công cụ phân tích được tác giả cụ thể hóa thành 4 nhóm chỉ số tài chính đặc trưng:
- Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$); Hệ số thanh toán hiện hành ($H_2 = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$); Hệ số thanh toán nhanh ($H_3 = (\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$); Hệ số thanh toán tức thời ($(\text{Tiền} + \text{Tương đương tiền}) / \text{Nợ ngắn hạn}$); Hệ số thanh toán lãi vay ($(\text{Lãi thuần trước thuế} + \text{Lãi vay}) / \text{Lãi vay}$).
- Nhóm chỉ số cơ cấu nguồn vốn và đầu tư: Hệ số nợ ($\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$); Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định ($\text{Vốn chủ sở hữu} / (\text{Tài sản cố định} + \text{Đầu tư dài hạn}) \times 100%$); Tỷ suất đầu tư ($\text{Giá trị còn lại tài sản dài hạn} / \text{Tổng tài sản} \times 100%$); Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn ($\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tài sản dài hạn} \times 100%$).
- Nhóm chỉ số hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho và Kỳ luân chuyển hàng tồn kho ($360 / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$); Vòng quay khoản phải thu và Kỳ thu tiền trung bình ($360 / \text{Vòng quay khoản phải thu}$); Vòng quay và kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn; Vòng quay tài sản cố định; Vòng quay toàn bộ tài sản.
- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($\text{ROS} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu tiêu thụ}$); Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn kinh doanh ($\text{ROA} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}$); Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$).
Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp được tổng kết thành sơ đồ 5 bước chuẩn hóa:
- Bước 1: Xác định mục tiêu cần phân tích;
- Bước 2: Xác định nội dung cần phân tích;
- Bước 3: Thu thập dữ liệu phân tích (kiểm tra tính hợp pháp và tin cậy của thông tin);
- Bước 4: Xử lý dữ liệu phân tích;
- Bước 5: Tổng hợp kết quả phân tích và lập báo cáo.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua việc khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên giai đoạn 2018 – 2020 của FPTS, các số liệu do đơn vị thực tập cung cấp, văn bản pháp lý, website và tạp chí chuyên ngành. Tác giả kết hợp các phương pháp tiếp cận định tính và định lượng, logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp, cùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối - tương đối và trực quan hóa dữ liệu qua bảng biểu, đồ thị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận nền tảng về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp. Nội dung đi sâu vào việc giải thích các mục tiêu tiếp cận thông tin tài chính của từng đối tượng thụ hưởng. Tác giả phân định cấu trúc phân tích 3 báo cáo tài chính cốt lõi: Bảng cân đối kế toán (phân tích quy mô, cơ cấu, sự biến động của tài sản và nguồn vốn, tính toán vốn lưu động ròng = tài sản ngắn hạn – nợ ngắn hạn); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đánh giá doanh thu thuần, biến động các tầng chỉ tiêu lợi nhuận); và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nhận diện nguồn gốc tạo tiền và sử dụng tiền qua lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính). Đồng thời, chương này thiết lập công thức tính toán chi tiết cho 4 nhóm hệ số tài chính và mô hình hóa quy trình 5 bước thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu hoạt động của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (mã chứng khoán: FTS; thành lập theo Giấy phép số 59/UBCK ngày 13/07/2007; vốn điều lệ tăng dần từ 550 tỷ đồng năm 2011 lên trên 1.093 tỷ đồng giai đoạn 2018 – 2019; niêm yết trên HOSE ngày 13/01/2017). Bộ máy quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (05 thành viên), Ban Kiểm soát (03 thành viên), Kiểm toán nội bộ và Ban Điều hành (01 Tổng Giám đốc, 03 Phó Tổng Giám đốc, 01 Kế toán trưởng). Hệ thống dịch vụ tư vấn của FPTS bao gồm Dịch vụ ngân hàng đầu tư (M&A, soát xét, định giá, tư vấn niêm yết, phát hành, cổ phần hóa), Tư vấn quản trị công ty (kết hợp các giải pháp phần mềm chuyên biệt như EzSearch, EzG-SM, EzLink) và Tư vấn hoàn thiện doanh nghiệp (EzHRM, EzFAM).
Về kết quả thực hiện kế hoạch năm 2020, FPTS vượt chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đề ra:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kế hoạch 2020 |
Thực hiện 2020 |
Tỷ lệ tăng trưởng |
| Tổng doanh thu |
Tỷ đồng |
390,00 |
445,14 |
14,14% |
| Lãi trước thuế đã thực hiện |
Tỷ đồng |
220,00 |
250,25 |
13,75% |
| Lãi trước thuế / Vốn điều lệ |
% |
16,63% |
18,92% |
13,75% |
| Số lượng nhân viên |
Người |
400 |
386 |
-3,50% |
| Số tài khoản chứng khoán cơ sở |
Tài khoản |
- |
150.849 |
5,23% |
| Số tài khoản chứng khoán phái sinh |
Tài khoản |
- |
5.995 |
99,90% |
| Thị phần môi giới cơ sở |
% |
3,00% |
3,71% |
23,67% |
| Thị phần môi giới phái sinh |
% |
3,00% |
1,89% |
-37,00% |
Về thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020, tổng doanh thu hoạt động và kết quả lợi nhuận của FPTS biến động mạnh theo điều kiện thị trường:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng 2019/2018 (%) |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
| Doanh thu hoạt động |
695,24 |
386,65 |
403,54 |
-44,39 |
4,37 |
| - Lãi từ cho vay và phải thu |
207,64 |
201,89 |
189,86 |
-2,77 |
-5,96 |
| - Doanh thu môi giới chứng khoán |
171,35 |
99,70 |
193,88 |
-41,81 |
94,46 |
| - Lãi từ tài sản FVTPL |
284,55 |
59,15 |
-7,85 |
-79,21 |
-113,27 |
| - Doanh thu tư vấn tài chính |
18,60 |
16,87 |
18,27 |
-9,30 |
8,30 |
| - Doanh thu lưu ký chứng khoán |
11,99 |
8,62 |
8,63 |
-28,11 |
0,12 |
| Chi phí hoạt động |
135,87 |
107,57 |
143,26 |
-20,83 |
33,18 |
| - Chi phí môi giới chứng khoán |
84,06 |
66,20 |
102,34 |
-21,25 |
54,59 |
| - Chi phí tư vấn tài chính |
9,38 |
9,22 |
8,85 |
-1,71 |
-4,01 |
| Chi phí quản lý CTCK |
50,53 |
52,06 |
53,19 |
3,03 |
2,18 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
489,98 |
214,30 |
170,55 |
-56,26 |
-20,42 |
| Tổng tài sản |
2.501,71 |
2.523,65 |
3.395,72 |
0,88 |
34,56 |
| Vốn chủ sở hữu |
1.975,18 |
2.111,02 |
2.202,17 |
6,88 |
4,32 |
Bên cạnh số liệu toàn công ty, tác giả phân tích sâu hoạt động tại Phòng Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp (FCF). Doanh thu tư vấn tài chính đạt 18,60 tỷ đồng năm 2018, giảm 9,30% xuống 16,87 tỷ đồng năm 2019, sau đó phục hồi 8,30% lên 18,27 tỷ đồng vào năm 2020. Chi phí tương ứng cho mảng tư vấn lần lượt là 9,38 tỷ đồng (2018), 9,22 tỷ đồng (2019) và 8,85 tỷ đồng (2020). Chương 2 minh họa quy trình tư vấn thực tế thông qua thương vụ tư vấn niêm yết cổ phiếu của Công ty Cổ phần Thép Vicasa – Vnsteel (mã VCA) tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), phản ánh các bước lập hồ sơ, nghị quyết HĐQT, đăng ký niêm yết và thông báo từ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
Dựa trên phân tích thực trạng và định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam cũng như chiến lược của FPTS (tập trung vào công nghệ thông tin, quản trị rủi ro và minh bạch hóa giao dịch), tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:
- Nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ tư vấn: Chú trọng bồi dưỡng chuyên môn phân tích tài chính sâu, cập nhật chính sách pháp lý và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp;
- Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn theo hướng chuyên sâu và tạo thuận lợi cho khách hàng: Hoàn thiện quy trình cung cấp dịch vụ trọn gói từ tư vấn tái cấu trúc, hoàn thiện bộ máy quản trị đến bảo lãnh và niêm yết;
- Phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động trong công ty: Tăng cường liên kết giữa Phòng Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp với khối môi giới, phân tích nghiên cứu và bộ phận công nghệ thông tin nhằm tối ưu hóa giải pháp EzSearch, EzLink, EzFAM;
- Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp: Thiết lập cơ chế phân loại khách hàng, duy trì quan hệ đối tác dài hạn và áp dụng chính sách phí linh hoạt.
Chương này đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý và FPTS nhằm tạo lập hành lang pháp lý thông thoáng và môi trường tác nghiệp thuận lợi cho nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính chi tiết của FPTS giai đoạn 2018 – 2020. Doanh thu tư vấn tài chính doanh nghiệp duy trì mức đóng góp ổn định trong cơ cấu doanh thu chung (đạt 18,27 tỷ đồng năm 2020 so với tổng doanh thu hoạt động 403,54 tỷ đồng), trong khi chi phí cho mảng này có xu hướng giảm nhẹ từ 9,38 tỷ đồng (2018) xuống 8,85 tỷ đồng (2020), thể hiện sự tiết giảm chi phí vận hành nghiệp vụ tư vấn tại đơn vị.
Về mặt nghiệp vụ thực tiễn: Khóa luận không chỉ dừng lại ở lý thuyết chung mà cung cấp hồ sơ minh chứng cụ thể về một quy trình tư vấn niêm yết hoàn chỉnh trên sàn HOSE (trường hợp Thép Vicasa – Vnsteel). Văn bản mô tả rõ các mắt xích tác nghiệp từ thẩm định điều kiện niêm yết, chuẩn bị hồ sơ pháp lý, xin phê duyệt ĐHĐCĐ/HĐQT cho đến công bố thông tin qua Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
Về mặt đóng góp giải pháp: Nghiên cứu đề xuất được các giải pháp mang tính ứng dụng gắn chặt với đặc thù mô hình tổ chức của FPTS, nổi bật là việc đề xuất phối hợp liên phòng ban và tích hợp dịch vụ tư vấn với hệ sinh thái công nghệ sẵn có của FPT (các phần mềm EzSearch, EzG-SM, EzLink, EzHRM, EzFAM).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện của tác giả:
- Dữ liệu nghiên cứu mới dừng lại ở mốc thời gian năm 2020, chưa bao quát được các biến động thị trường trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 và giai đoạn Luật Chứng khoán 2019 chính thức có hiệu lực thi hành đầy đủ từ ngày 01/01/2021;
- Nguồn số liệu chuyên sâu về hoạt động tư vấn chủ yếu dựa trên các báo cáo thường niên công khai và số liệu tổng hợp được đơn vị cấp phép, chưa tiếp cận được toàn diện các số liệu chi tiết theo từng hợp đồng tư vấn do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng của công ty chứng khoán;
- Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp đơn lẻ (FPTS) và khảo cứu một thương vụ điển hình (Thép Vicasa – Vnsteel), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) đa diện với các công ty chứng khoán đối thủ trong cùng phân khúc thị phần tư vấn tài chính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm sau 2020, phân tích tác động cụ thể của các văn bản hướng dẫn Luật Chứng khoán mới đối với hoạt động tư vấn niêm yết và phát hành, đồng thời mở rộng phạm vi so sánh tương quan giữa các định chế tài chính hàng đầu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Chứng khoán và Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính qua các nhóm chỉ số (thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, hiệu suất hoạt động, khả năng sinh lời) và cách thức xây dựng đề tài thực tập tại công ty chứng khoán;
- Chuyên viên tư vấn tài chính và người làm công tác quản trị doanh nghiệp: Tham khảo quy trình tư vấn niêm yết cổ phiếu thực tế trên sàn HOSE qua hồ sơ trường hợp cụ thể của Thép Vicasa – Vnsteel, cũng như mô hình ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin vào quản trị cổ đông và quan hệ nhà đầu tư (IR).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT trong giai đoạn nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu và phân tích số liệu tài chính, doanh thu hoạt động và chi phí của FPTS trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến hết năm 2020.
2. Mảng hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp đóng góp doanh thu và phát sinh chi phí như thế nào tại FPTS giai đoạn 2018 – 2020?
Theo số liệu Bảng 2.2 trong khóa luận, doanh thu tư vấn tài chính lần lượt đạt 18,60 tỷ đồng (năm 2018), 16,87 tỷ đồng (năm 2019, giảm 9,30%) và 18,27 tỷ đồng (năm 2020, tăng 8,30%). Chi phí nghiệp vụ tư vấn tài chính tương ứng là 9,38 tỷ đồng (2018), 9,22 tỷ đồng (2019, giảm 1,71%) và 8,85 tỷ đồng (2020, giảm 4,01%).
3. Khóa luận sử dụng ca điển hình (case study) nào để minh họa quy trình tư vấn niêm yết thực tế tại FPTS?
Quy trình tư vấn niêm yết được tác giả khảo sát và minh họa cụ thể qua trường hợp tư vấn niêm yết cổ phiếu của Công ty Cổ phần Thép Vicasa – Vnsteel (mã chứng khoán: VCA) trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).
4. Năm 2020, FPTS thực hiện các chỉ tiêu tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế đạt tỷ lệ bao nhiêu so với kế hoạch đề ra?
Năm 2020, tổng doanh thu thực hiện của FPTS đạt 445,14 tỷ đồng (vượt 14,14% so với kế hoạch 390 tỷ đồng); lợi nhuận trước thuế đã thực hiện đạt 250,25 tỷ đồng (vượt 13,75% so với kế hoạch 220 tỷ đồng).
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn tài chính tại FPTS?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao trình độ và năng lực cán bộ tư vấn; (2) Phát triển sản phẩm dịch vụ chuyên sâu và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp; (3) Phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong công ty; (4) Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đoan Trang đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp và quy trình 5 bước thực hiện trong quản trị tài chính. Dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2020, tác giả đã làm rõ thực trạng hoạt động kinh doanh cùng kết quả của mảng nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT, đồng thời dẫn chứng cụ thể quy trình tư vấn niêm yết thực tế cho Công ty Cổ phần Thép Vicasa – Vnsteel trên sàn HOSE. Các nhóm giải pháp đề xuất tập trung vào phát triển năng lực nhân sự, hoàn thiện sản phẩm chuyên sâu và đẩy mạnh phối hợp nội bộ gắn với thế mạnh công nghệ thông tin của đơn vị.