-0- BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------------------------------------------- PHẠM VĂN ðẠT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ðỘNG HUY ðỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN GIA ðỊNH Chuyên ngành : KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số : 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học : PGS.TIẾN SĨ TRẦN HOÀNG NGÂN TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009 -1 MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. 3 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. 4 PHẦN MỞ ðẦU.5 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ðỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI./ TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8 1.2/ Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.3/ Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại.4/ Các hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng.5/ ðặc ñiểm của sản phẩm dịch vụ ngân hàng./ NGHIỆP VỤ HUY ðỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17 1.1/ Hoạt ñộng huy ñộng vốn của Ngân hàng thương mại.2/ Các sản phẩm huy ñộng vốn của Ngân hàng thương mại.3/ Phương thức huy ñộng vốn của NHTM.4/Các yếu tố ảnh hưởng ñến huy ñộng vốn của ngân hàng thương mại.5/ Ý nghĩa hoạt ñộng huy ñộng vốn của ngân hàng thương mại./ PHÂN TÍCH VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN HUY ðỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 29 1.1/ Phân tích nguồn vốn huy ñộng.2/ Quản trị nguồn vốn của NHTM.32 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 39 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG HUY ðỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP GIA ðỊNH./ TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP GIA ðỊNH 40 2.1/ Lịch sử hình thành.2/ Thực trạng hoạt ñộng và phát triển NH TMCP Gia ðịnh.2 / THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ðỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP GIA ðỊNH.1/ Mô tả sản phẩm dịch vụ huy ñộng vốn tại GDB.2/ Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy ñộng.3/ Nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng huy ñộng vốn của GDB.4/ ðánh giá về hoạt ñộng huy ñộng vốn của GDB.62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 68 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG HUY ðỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TM CP GIA ðỊNH.1 / CƠ HỘI VÀ THÁCH THỰC TRONG CÔNG TÁC HUY ðỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP GIA ðỊNH./ ðỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC HUY ðỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP GIA ðỊNH 70 -2 3./ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN ðỐI VỚI HOẠT ðỘNG HUY ðỘNG ðỘNG VỐN 71 3.1/ Cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành ñối với dịch vụ huy ñộng vốn.2/ ða dạng hóa sản phẩm tiền gửi ñáp ứng nhu cầu của khách hàng.3/ Thay ñổi tỷ trọng của nhóm khách hàng huy ñộng vốn./ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ðỘNG HUY ðỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP GIA ðỊNH 72 3.1/ Giải pháp về chính sách huy ñộng vốn.2/ Giải pháp về Công nghệ.3/ Giải pháp về Quản trị ñiều hành.4/ Giải pháp về Nhân sự.5/ Giải pháp về phát triển Marketing.6/ Giải pháp về phát triển mạng lưới.86 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 87 PHẦN KẾT LUẬN.88 TÀI LIỆU THAM KHẢO.90 -3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACB Ngân hàng TMCP Á Châu ATM Máy rút tiền tự ñộng CBCNV Cán bộ công nhân viên CNTT Công nghệ thông tin GDB Ngân hàng TMCP Gia ðịnh HHNH Hiệp Hội ngân hàng HTXTD Hợp tác xã tín dụng NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần TCKT Tổ chức kinh tế TCTD Tổ chức tín dụng TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND Ủy ban Nhân dân USD ðô la Mỹ VCB Ngân hàng ngoại thương Việt nam VND Việt Nam ñồng WTO Tổ chức Thương mại thế giới XH Xã hội -4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng số 2.1 : Tình hình thay ñổi vốn ñiều lệ của GDB…………………….2 : Tốc ñộ tăng trưởng dư nợ tín dụng từ năm 2006-2008……….46 Biểu ñồ số 2.1 : ðồ thị biểu diễn tăng trưởng tín dụng từ 2006-2008……….3 : Tình hình cơ cấu tín dụng phân theo tiền tệ từ 2006-2008….47 Biểu ñồ số 2.2 : Biểu ñồ biểu diễn cơ cấu tín dụng theo tiền tệ từ 2006-2008… 47 Bảng số 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm 2006-2008…………………….5 : Tình hình ñầu tư tài chính từ năm 2006-2008…………… …49 Bảng số 2.6 : Kết quả kinh doanh các năm 2006-2008, 9 tháng 2009 …….7 : Quy mô và cơ cấu huy ñộng vốn từ 2006-2008 …………….56 Biểu ñồ số 2.3 : ðồ thị biểu diễn cơ cấu huy ñộng vốn phân theo kỳ hạn….56 Biểu ñồ số 2.4 : ðồ thị biểu diễn cơ cấu huy ñộng vốn phân theo khách hàng……57 Biểu ñồ số 2.5 : ðồ thị biểu diễn cơ cấu huy ñộng vốn phân theo khách hàng trong nước……………………………………………………………………57 Bảng số 2.8 : Tình hình huy ñộng vốn phân theo nguồn thị trường…………59 Biểu số 2.6 : Biểu ñồ biểu diễn cơ cấu huy ñộng theo nguồn thị trường……59 Bảng số 2.9 : Tình hình huy ñộng vốn của các TCTD ở TP.HCM …………60 -5 PHẦN MỞ ðẦU 1/ Lý do lựa chọn ñề tài: Sau gần 3 năm gia nhập WTO, Việt Nam ñã ñạt ñược những thành quả nhất ñịnh như thu hút vốn ñầu tư tăng cao, thị trường xuất khẩu ñược mở rộng, kim ngạch xuất khẩu ñạt kết quả mỹ mãn, lao ñộng có nhiều việc làm, giá cả hàng nhập có xu hướng ngày càng rẻ hơn…Tuy nhiên bên cạnh ñó cũng có nhiều thách thức mà Việt Nam cần phải vượt qua ñể hội nhập, phát triển bền vững, ñó là cần hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao năng lực quản lý ñiều hành, ñổi mới công nghệ … Do hội nhập ngày càng sâu rộng nên kinh tế Việt Nam cũng ñã và ñang chịu ảnh hưởng nhất ñịnh với sự thăng trầm của nền kinh tế thế giới nói chung và của kinh tế Mỹ nói riêng hiện nay mà cao ñiểm là cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 vừa qua. ðiều này cho thấy việc bước vào sân chơi WTO ngoài những cơ hội và thuận lợi là những thách thức, khó khăn mà chúng ta cần phải thấu hiểu, nắm bắt ñể vượt qua. ðối với hệ thống Ngân hàng thời gian qua ñã có có những thay ñổi rất tích cực cả từ phía NHNN cũng như các NHTM. Từng NHTM ñều ñã và ñang xây dựng chiến lược phát triển mang tính dài hơi hơn, thực tế hơn, toàn diện hơn ñể phù hợp với tình hình mới, ñặc biệt là qua tình hình kinh tế khủng hoảng và cuộc ñua lãi suất huy ñộng không có ñiểm dừng xảy ra trong năm 2008 vừa qua thì các NHTM ñã chú trọng hơn ñến công tác quản trị rủi ro và hoạt ñộng huy ñộng vốn mang tính chủ ñộng . Thực vậy quan niệm cũng như chức năng sơ khai ban ñầu của ngân hàng từ xưa ñến nay vẫn còn chi phối hoạt ñộng chính của ngân hàng ñó là “ ñi vay ñể cho vay”. Vai trò trung gian ñiều tiết nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội ñến những nơi cần vốn của ngân hàng hiện vẫn giữ vai trò chủ lực trong nền kinh tế ngày nay. Tuy nhiên do xã hội ngày càng phát triển nên ngày càng có nhiều kênh ñể ñầu tư và tiết kiệm hơn, có nhiều sản phẩm thay thế ñáp ứng ñược nhu cầu ña dạng của xã hội hơn nên thị phần thu hút vốn nhàn rỗi của ngân hàng có phần giảm sút. ðối với Việt Nam do tập quán, thói quen và do hệ thống ngân hàng mới ñược nở rộ và phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ trong những năm gần ñây -6 nên còn rất nhiều ñại bộ phận dân cư chưa biết ñến hoạt ñộng ngân hàng vì vậy việc tích lũy tiết kiệm của bộ phận dân cư này thường ñược thực hiện dưới dạng cất trữ tiền, vàng và ngoại tệ ( chủ yếu là USD ). Ngoài ra còn do sản phẩm dịch vụ và cách thức tiếp cận phục vụ của ngân hàng còn chưa ña dạng, phong phú, chưa rộng, chưa sâu nên chưa ñáp ứng ñược nhu cầu ña dạng của xã hội vì vậy hiện nay nguồn vốn nhàn rỗi của xã hội nằm ngoài ngân hàng và còn nằm trong bộ phận dân cư còn rất lớn. Trong khi ñó hiện nay hầu hết các NHTM ñều trong tình trạng thiếu vốn, ñặc biệt là vốn trung, dài hạn. Các NHTM gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm các nguồn vốn ổn ñịnh với chi phí hợp lý và phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn. Do vậy, yêu cầu về tăng cường huy ñộng vốn với quy mô và chất lượng cao là hết sức cần thiết cho các NHTM. Khác với các NHTM khác, GDB mặc dù thành lập và ñi vào hoạt ñộng gần 17 năm nhưng do có những khó khăn ñặc thù nên GDB phải mất hơn 11 năm ñể kiện toàn củng cố. Khi vừa chấm dứt thời kỳ kiện toàn củng cố ñể bắt ñầu hoạt ñộng thật sự thì ñã chậm chân và lạc hậu về mọi mặt gần hơn 10 năm so với các ngân hàng bạn nên hoạt ñộng rất hạn chế . ðến nay sau hơn 3 năm hoạt ñộng phát triển mặc dù ñã hết sức cố gắng nhưng thị phần hoạt ñộng nói chung và thị phần về huy ñộng vốn nói riêng của GDB vẫn ñang chiếm tỷ trọng không ñáng kể. Xuất phát từ tình hình trên nhằm có ñiều kiện ñi sâu tìm hiểu về công tác huy ñộng vốn của NHTM, vận dụng những kiến thức ñược trang bị tại nhà trường cũng như những kinh nghiệm thực tiễn tôi chọn ñề tài này hầu góp phần nêu ra một số giải pháp giúp nâng cao hoạt ñộng huy ñộng vốn tại Ngân hàng TMCP Gia ðịnh. 2/ Mục ñích nghiên cứu: Mục ñích chính của luận văn là từ những vấn ñề nghiên cứu ñược trong lý thuyết, phân tích thực trạng huy ñộng vốn của GDB, qua ñó ñưa ra ñược các giải pháp nhằm tăng cường huy ñộng vốn, tạo cơ cấu vốn hợp lý cho GDB. 3/ ðối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Những vấn ñề cơ bản về huy ñộng vốn của các NHTM. -7 - ðánh giá thực trạng huy ñộng vốn của GDB trong 3 năm 2006 – 2008 trên các mặt: Công cụ và các phương pháp huy ñộng vốn; Quy mô và cơ cấu vốn huy ñộng; Phân tích và quản trị nguồn vốn huy ñộng tại GDB ñể tìm ra các ưu, nhược ñiểm và nguyên nhân những nhược ñiểm của nguồn vốn huy ñộng tại GDB. 4/ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài nghiên cứu: - Hệ thống hóa các phương thức huy ñộng vốn của NHTM trong nền kinh tế thị trường. - Phân tích thực trạng huy ñộng vốn, cơ cấu huy ñộng vốn tại GDB ñể tìm ra những nhược ñiểm cần khắc phục. - ðề xuất các giải pháp nâng cao công tác huy ñộng vốn cho GDB.
Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định
Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần gia định luận văn thạc sĩ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh tế Tài chính - Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩ kinh tếPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phạm Văn Đạt
Người hướng dẫn: PGS.Tiến Sĩ Trần Hoàng Ngân
Trường học: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Đề tài: Nâng cao hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản: 2009
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ