Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử Shopee tại Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Tấn Văn Huy, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Hà Uyên Thi, thuộc ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2020 – 2024).
| Thông số |
Chi tiết định danh |
| Tên đề tài |
Nâng cao hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử Shopee tại Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net |
| Tác giả thực hiện |
Huỳnh Tấn Văn Huy (MSV: 20K4160031, Lớp K54B TMĐT) |
| Người hướng dẫn |
TS. Trần Hà Uyên Thi |
| Cơ sở đào tạo |
Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế |
| Thời gian hoàn thành |
Tháng 03 năm 2024 |
| Đơn vị thực tập |
Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net (Đà Nẵng) |
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành một cấu phần trọng yếu của hệ thống bán lẻ toàn cầu với số người dùng Internet vượt 5 tỷ người vào năm 2023. Theo số liệu trích dẫn từ Statista (2023), doanh số TMĐT bán lẻ thế giới đạt 5,8 nghìn tỷ USD năm 2023 và được kỳ vọng chạm mốc 8 nghìn tỷ USD vào năm 2027 (tăng trưởng khoảng 39%). Tại Việt Nam, quy mô thị trường bán lẻ trực tuyến đạt 20,5 tỷ USD năm 2023, tăng 4 tỷ USD so với năm 2022, đưa Việt Nam vào danh sách 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng TMĐT hàng đầu thế giới; dự báo từ Mordor Intelligence (2023) cho thấy con số này có thể đạt 23,77 tỷ USD vào năm 2029.
Trong bức tranh đó, Shopee giữ vị trí sàn TMĐT có lượng truy cập web dẫn đầu thị trường Việt Nam với 68,6 triệu lượt/tháng (tăng 35,6% so với năm 2022) và 12,8 triệu lượt tải ứng dụng mỗi tháng (tăng 28,7%), sở hữu hơn 20 triệu người dùng và tiêu thụ hơn 10 triệu sản phẩm mỗi ngày (iPrice Group, 2023). Báo cáo của Metric (2023) cũng ghi nhận trong Quý 3/2023, doanh thu Shopee tại Việt Nam đạt 43.713 tỷ đồng với 459.147 sản phẩm bán ra, chiếm trên 60% thị phần TMĐT cả nước trong nửa đầu năm 2023.
Đối với Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net (thành lập ngày 08/07/2020, tiền thân là Công ty TNHH Khải Hoàn Net, trực thuộc HVNet Group), doanh nghiệp tập trung vào ba lĩnh vực: kinh doanh mỹ phẩm (với thương hiệu sản xuất độc quyền Abera và dòng nhập khẩu), đồ gia dụng – tiện ích, và dịch vụ đào tạo Digital Marketing. Công ty đã chọn Shopee làm kênh phân phối nòng cốt để tiếp cận khách hàng và mở rộng doanh số. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh khốc liệt và yêu cầu tối ưu hóa vận hành, doanh nghiệp đối mặt với bài toán phải hoàn thiện chất lượng dịch vụ, quy trình xử lý đơn hàng và chăm sóc khách hàng trên sàn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn Shopee của Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng cho công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng, bán hàng trực tuyến và mô hình kinh doanh qua sàn TMĐT.
- Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn Shopee tại Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net thông qua các số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn TMĐT Shopee cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn TMĐT Shopee của Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net.
- Đối tượng khảo sát: Các khách hàng đã thực hiện giao dịch mua sản phẩm của công ty trên sàn Shopee trong vòng 30 ngày gần nhất tính đến thời điểm khảo sát.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu khảo sát tập trung tại Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net (trụ sở tại 31 Lê Hy Cát và văn phòng đại diện tại 51 Bùi Tá Hán, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình tài chính, lao động và kinh doanh được thu thập từ năm 2020 đến năm 2022 (và bổ sung chỉ số thị trường năm 2023). Số liệu sơ cấp phục vụ phân tích định lượng được thu thập từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua hệ thống khái niệm của Kalakota & Whinston (1997), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO, 1998), Chaffey (2009) và Turban cùng cộng sự (2018) về thương mại điện tử; các định nghĩa bán hàng của Comer (2002), TS. Hồ Đức Hùng (2004), Lê Thị Phương Thanh (2010); lý thuyết bán hàng trực tuyến của Laudon & Traver (2018); cùng định nghĩa pháp lý về sàn TMĐT căn cứ theo Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25/09/2021 của Chính phủ. Tác giả cũng tổng hợp 5 mô hình bán hàng trực tuyến tại Việt Nam (sàn TMĐT, website riêng, mạng xã hội, Email Marketing, Affiliate Marketing), quy trình bán hàng trực tuyến 7 bước và hệ thống các chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs).
| Nhóm chỉ số |
Tên chỉ số |
Công thức / Diễn giải theo văn bản |
| Đo lường doanh số |
Tỷ lệ chuyển đổi (CR) |
$\text{CR} = (\text{Số hành động mong muốn} / \text{Tổng lượt truy cập}) \times 100%$ |
| Đo lường doanh số |
Tỷ lệ từ chối giỏ hàng (SCA) |
$\text{SCA} = (\text{Số giỏ hàng không hoàn tất} / \text{Tổng số giỏ hàng}) \times 100%$ |
| Đo lường doanh số |
Giá trị đơn hàng trung bình (AOV) |
$\text{AOV} = \text{Tổng doanh thu} / \text{Số lượng đơn hàng}$ |
| Đo lường doanh số |
Giá trị khách hàng trọn đời (CLV) |
$\text{CLV} = \text{ARPU} \times \text{Chu kỳ thời gian trung bình khách hàng ở lại}$ |
| Chỉ số tiếp thị |
Tỷ lệ thoát trang (Exit Rate) |
$\text{Tỷ lệ thoát} = (\text{Số lần thoát} / \text{Tổng số lượt xem trang}) \times 100%$ |
| Chỉ số tiếp thị |
Lượt xem trang, Tiếp cận, Theo dõi |
Page Views, Reach, Followers, Time on Page và Engagement |
Mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng dựa trên sự kế thừa các nghiên cứu của Bùi Tuyết Linh (2019, 2022), Nguyễn Thị Thủy Thu (2021), Hồ Gia Bảo (2022), Hà Ngọc Thắng (2015), Rae Yule Kim (2021), Susanne Colwyn (2014) và Cao cùng cộng sự (2018). Mô hình gồm 5 nhân tố độc lập giả định có tác động cùng chiều (+) tới 1 biến phụ thuộc:
- H1: Sản phẩm tác động cùng chiều đến hoạt động bán hàng trực tuyến trên Shopee của công ty.
- H2: Giá cả tác động cùng chiều đến hoạt động bán hàng trực tuyến trên Shopee của công ty.
- H3: Nhân viên tư vấn tác động cùng chiều đến hoạt động bán hàng trực tuyến trên Shopee của công ty.
- H4: Chuẩn chủ quan tác động cùng chiều đến hoạt động bán hàng trực tuyến trên Shopee của công ty.
- H5: Chăm sóc khách hàng sau mua hàng tác động cùng chiều đến hoạt động bán hàng trực tuyến trên Shopee của công ty.
Hệ thống thang đo gồm 23 biến quan sát, đo lường theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát trích xuất từ văn bản |
| Sản phẩm |
SP1 SP2 SP3 SP4 |
- Sản phẩm của công ty có công dụng tốt - Sản phẩm đúng với hình ảnh và nội dung mô tả - Sản phẩm có xuất xứ rõ ràng và đầy đủ tem, mác - Sản phẩm tại công ty rất đa dạng về mẫu mã |
| Giá cả |
GC1 GC2 GC3 GC4 |
- Giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm - Giá cả sản phẩm có tính cạnh tranh trên thị trường - Tỷ lệ chiết khấu cao khi mua combo sản phẩm - Thường xuyên có nhiều chương trình khuyến mãi, quà tặng kèm theo |
| Nhân viên tư vấn |
NV1 NV2 NV3 NV4 |
- Nhân viên tư vấn thân thiện, nhiệt tình, lịch sự - Nhân viên am hiểu, nắm bắt được sản phẩm - Nhân viên giải đáp tốt các thắc mắc khách hàng - Luôn có nhân viên hỗ trợ |
| Chuẩn chủ quan |
CCQ1 CCQ2 CCQ3 CCQ4 |
- Tham khảo ý kiến của người thân, bạn bè trước khi mua sản phẩm - Tham khảo các đánh giá của khách hàng về sản phẩm trước khi mua - Được bạn bè, người thân giới thiệu về các sản phẩm của công ty - Tìm thấy được thông tin của công ty trong lúc đang tìm kiếm thông tin sản phẩm qua Internet |
| Chăm sóc khách hàng sau mua |
CSKH1 CSKH2 CSKH3 CSKH4 |
- Chính sách đổi trả hàng hóa rất linh hoạt và dễ dàng thực hiện - Mọi ý kiến khiếu nại của khách hàng được giải quyết thỏa đáng - Nhân viên thường gọi hỏi thăm, giải đáp các thắc mắc trong quá trình sử dụng - Luôn đặt lợi ích khách hàng là sự ưu tiên |
| Đánh giá chung (Biến phụ thuộc) |
DG1 DG2 DG3 |
- Nhìn chung, Anh/chị đánh giá cao hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn Shopee của công ty - Anh/chị sẽ tin tưởng mua hàng trên sàn Shopee của công ty thêm những lần sau - Anh/chị sẽ giới thiệu đến bạn bè, người thân mua hàng trên sàn Shopee của công ty |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net; các tài liệu nghiên cứu học thuật, sách giáo trình và báo cáo thị trường TMĐT từ iPrice, Statista, Metric. Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp để đánh giá biến động chỉ tiêu kinh doanh.
- Dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Form, gửi qua hệ thống tin nhắn Shopee với sự hỗ trợ của phòng CSKH. Quy mô mẫu xác định theo công thức $n = m \times 5$ (theo Hair et al., 1998; Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008), với 23 biến quan sát thì cỡ mẫu tối thiểu là $23 \times 5 = 115$. Tác giả chọn cỡ mẫu thực tế là 130 đối tượng để hạn chế sai số.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu: Phần mềm SPSS 20 được sử dụng để thực hiện thống kê mô tả mẫu (tần số, tần suất, giá trị trung bình); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến – tổng $> 0,3$ theo Nunnally & Bernstein, 1994); phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập và biến phụ thuộc (với điều kiện KMO từ 0,5 đến 1,0, Sig. Bartlett $< 0,05$ theo Hair et al., 2019); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định các hệ số hồi quy $\beta_i$, đánh giá mức độ giải thích qua $R^2$, kiểm định ANOVA, kiểm tra đa cộng tuyến qua chỉ số phóng đại phương sai VIF ($< 10$) và tự tương quan qua hệ số Durbin – Watson; cùng kiểm định One-Sample T-Test đối với giá trị trung bình trải nghiệm khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 thiết lập khung khổ lý luận toàn diện về TMĐT, sàn TMĐT và hoạt động bán hàng trực tuyến. Tác giả phân tích các đặc điểm căn bản của TMĐT như không bị giới hạn bởi không gian – thời gian, giao dịch số hóa qua điện toán đám mây, quy mô thị trường toàn cầu, sự tham gia của các bên thứ ba (thanh toán, an ninh mạng, hạ tầng mạng) và môi trường cạnh tranh dựa trên dữ liệu người dùng. Về phân loại hình thức giao dịch, chương sách trình bày chi tiết các mô hình B2B, B2C, C2C, C2B, B2G, C2G và các xu hướng mới gồm TMĐT xã hội (Social Commerce qua Facebook, Instagram), TMĐT di động (Mobile Commerce qua Shopee, Lazada) và TMĐT ngang hàng (C2C qua eBay, Chợ Tốt).
Về hoạt động bán hàng trực tuyến, tác giả hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ chuẩn gồm 7 bước:
- Nghiên cứu thị trường và phân loại khách hàng mục tiêu;
- Tìm kiếm nguồn hàng (qua chợ đầu mối, sàn TMĐT bán sỉ như Taobao, Alibaba, 1688, xách tay hoặc mạng xã hội);
- Đưa sản phẩm lên mạng (thiết lập website, đăng ký gian hàng trên sàn TMĐT, hoặc bán qua mạng xã hội);
- Truyền thông sản phẩm (quảng cáo Google/Facebook Ads, sáng tạo nội dung, tối ưu SEO);
- Bán thêm hoặc bán kèm sản phẩm bổ sung (Upsell/Cross-sell qua combo, gợi ý giỏ hàng);
- Lựa chọn hình thức đóng gói và đơn vị vận chuyển đáp ứng tiêu chí chi phí thấp, an toàn, nhanh chóng;
- Dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng sau mua (xử lý khiếu nại, đổi trả, bảo hành).
Bên cạnh lý thuyết, chương 1 phân tích bối cảnh thực tiễn của sàn Shopee Việt Nam thuộc Sea Group (Singapore), đi vào hoạt động từ 2016. Sàn sở hữu các hệ sinh thái phụ trợ như Shopee Live, Shopee Feed, Shopee Mall, ShopeePay, Shopee Express. Tác giả chỉ rõ các ưu thế khi kinh doanh trên sàn (lượng khách hàng lớn, nền tảng dễ dùng, hỗ trợ thanh toán và vận chuyển đồng bộ, CSKH 24/7, công cụ phân tích dữ liệu bán hàng) song hành cùng những thách thức đặc thù: mức độ cạnh tranh nội sàn gay gắt, chi phí sàn và hoa hồng phát sinh, thời gian xử lý logistics có thể bị kéo dài, rủi ro đánh giá tiêu cực từ người mua. Phần cuối chương 1 dành cho việc lược khảo 4 công trình nghiên cứu trong nước có liên quan (Bùi Tuyết Linh, 2022; Hà Ngọc Thắng, 2015; Nguyễn Thị Thủy Thu, 2021; Hồ Gia Bảo, 2022) làm căn cứ xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với 23 biến quan sát mã hóa.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢI HOÀN NET
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net do ông Nguyễn Văn Hiện làm đại diện pháp luật (MST: 0402050699). Công ty có lịch sử hoạt động và phát triển 7 năm (chuyển đổi từ mô hình TNHH lên cổ phần năm 2020), từng đạt các danh hiệu ngành như Top 10 doanh nghiệp xuất sắc năm 2018, Top 50 doanh nghiệp phát triển bền vững năm 2019, Top 100 doanh nghiệp sáng tạo năm 2020. Năm 2021, công ty đã mở rộng sang 4 thị trường Đông Nam Á (Thái Lan, Philippines, Malaysia, Indonesia) và đặt mục tiêu tiến ra thị trường Mỹ, châu Âu vào năm 2025, định hướng đạt quy mô 300 nhân sự với tốc độ tăng trưởng 300%/năm vào năm 2027.
Hệ thống cơ cấu tổ chức của Khải Hoàn Net vận hành dưới quyền Giám đốc, bao gồm:
- Phòng Kế toán – Nhân sự;
- Phòng Sale;
- Phòng Marketing chia thành 5 nhóm chuyên trách: Team ABC & FTU (dự án thương hiệu lớn đa kênh: TikTok, Facebook, Google, sàn TMĐT); Team LHM & SUB (phát triển thị trường quốc tế); Team EM (vận hành sàn TMĐT nội bộ);
- Phòng Kho (phụ trách kiểm kê, đóng gói, liên kết đối tác vận chuyển).
Danh mục sản phẩm của doanh nghiệp tập trung vào 3 hướng chính: mỹ phẩm độc quyền sản xuất mang nhãn hiệu "Abera" (đặc trị thâm nám, dưỡng da, chống nắng, không phân phối qua đại lý); mỹ phẩm và thiết bị tiện ích – gia dụng nhập khẩu từ Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc (vòng đời sản phẩm từ 3 đến 6 tháng); cùng 4 dự án website vận hành song song gồm ABERA, HANATO, Khỏe Đẹp Tại Nhà và Bachhoaonline.
Về phân tích định lượng thực trạng bán hàng Shopee của công ty:
- Luận văn thống kê, phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 về cơ cấu lao động (Bảng 2.1) và kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.2); đồng thời đi sâu đánh giá các chỉ số vận hành trên Shopee qua từng quý của năm 2022 (từ Quý 1 đến Quý 4/2022) bao gồm: danh sách top 5 sản phẩm bán chạy (Bảng 2.3), biến động lượt truy cập và lượt xem sản phẩm (Bảng 2.4), số lượng đơn hàng bán ra cùng tổng doanh thu (Bảng 2.5), biến động tỷ lệ chuyển đổi CR và tỷ lệ thoát trang Exit Rate (Bảng 2.6), số người theo dõi mới và doanh thu bình quân trên mỗi đơn hàng AOV (Bảng 2.7).
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp (130 khách hàng) được phân tích qua các bảng biểu chuyên biệt: đặc điểm nhân khẩu học mẫu (Bảng 2.8), tần suất mua hàng trên sàn (Bảng 2.9), phương thức thanh toán ưu tiên (Bảng 2.10) và mức chi phí mua sắm bình quân hàng tháng trên Shopee (Bảng 2.11).
- Kiểm định mô hình đo lường và hồi quy: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test cho thấy dữ liệu thích hợp cho phân tích EFA biến độc lập (Bảng 2.12) và biến phụ thuộc (Bảng 2.14); ma trận xoay nhân tố EFA trích xuất rõ nét các nhóm biến (Bảng 2.13 và 2.15); kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha khẳng định tính nhất quán nội tại của các thang đo (Bảng 2.16); phân tích tương quan Pearson (Bảng 2.17) và mô hình hồi quy tuyến tính bội (Bảng 2.18, 2.19, 2.20) lượng hóa tác động của các nhân tố đến đánh giá chung về hoạt động bán hàng Shopee.
- Mức độ hài lòng và đánh giá của khách hàng được tổng hợp chi tiết qua giá trị trung bình Likert tại các bảng: Bảng 2.21 (yếu tố Sản phẩm), Bảng 2.22 (yếu tố Giá cả), Bảng 2.23 (yếu tố Nhân viên tư vấn), Bảng 2.24 (yếu tố Chuẩn chủ quan), Bảng 2.25 (yếu tố Chăm sóc khách hàng sau mua) và Bảng 2.26 (Đánh giá chung). Kết quả cho thấy khách hàng đánh giá khá cao hoạt động bán hàng của Khải Hoàn Net trên Shopee nhưng vẫn còn khoảng cách nhất định để đạt mức tối ưu.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢI HOÀN NET
Căn cứ vào kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng ở chương 2, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp có tính khả thi, phân loại thành giải pháp chung và giải pháp chuyên biệt:
- Nhóm giải pháp chung: Tối ưu hóa và cân đối cơ cấu tài chính cho các chiến dịch bán hàng trực tuyến; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo kỹ năng bán hàng trên sàn TMĐT; tăng cường ứng dụng các công cụ tiếp thị trực tuyến và xúc tiến số.
- Nhóm giải pháp cụ thể theo kết quả nghiên cứu:
- Giải pháp về Nhân viên tư vấn: Chuẩn hóa quy trình phản hồi tin nhắn của khách hàng trên Shopee, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về công dụng mỹ phẩm Abera và tính năng đồ gia dụng, duy trì thái độ giao tiếp thân thiện và hỗ trợ 24/7.
- Giải pháp về Giá cả: Rà soát mức giá cạnh tranh so với các nhà bán hàng cùng phân khúc trên Shopee; xây dựng các gói combo sản phẩm đi kèm mức chiết khấu hấp dẫn; tận dụng các mã giảm giá và chương trình flash sale nội sàn để tăng tính kích cầu.
- Giải pháp về Sản phẩm: Kiểm soát chặt chẽ quy chuẩn tem mác, chứng nhận xuất xứ; tối ưu hóa hình ảnh hiển thị và thông tin mô tả chi tiết, chân thực trên gian hàng trực tuyến; đa dạng hóa thêm mẫu mã và chủng loại đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Giải pháp về Chăm sóc khách hàng sau mua hàng: Thiết lập quy trình đổi trả hàng linh hoạt, xử lý dứt điểm khiếu nại phát sinh liên quan đến hỏng hóc do vận chuyển; phân công nhân viên liên hệ thăm hỏi, hướng dẫn quy trình sử dụng sản phẩm sau khi giao hàng thành công.
- Giải pháp về Chuẩn chủ quan: Khuyến khích người mua để lại đánh giá tích cực kèm hình ảnh/video thực tế bằng các chính sách thưởng xu Shopee; gia tăng mức độ phủ sóng nhận diện thương hiệu trên các kênh mạng xã hội để người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm và tham khảo ý kiến người thân trước khi đặt mua.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh đầy đủ hoạt động bán hàng của một doanh nghiệp TMĐT từ góc độ vận hành nội bộ đến trải nghiệm của khách hàng:
- Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình đo lường 5 nhân tố độc lập (Sản phẩm, Giá cả, Nhân viên tư vấn, Chuẩn chủ quan, Chăm sóc khách hàng sau mua hàng) giải thích được sự biến thiên trong biến phụ thuộc "Đánh giá chung về hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn Shopee" tại Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net. Kết quả phân tích thống kê cho thấy phần lớn khách hàng khảo sát ghi nhận tích cực về chất lượng dịch vụ của công ty nhưng chưa đồng đều giữa các tiêu chí thành phần, trong đó dịch vụ tư vấn và hậu mãi sau bán còn nhiều dư địa cải thiện.
- Các giải pháp đề xuất bám sát trực tiếp vào 5 nhân tố đã được kiểm định thống kê và thực tiễn vận hành của 5 team marketing cùng phòng kho của Khải Hoàn Net. Ngoài phạm vi doanh nghiệp, đề tài đưa ra các kiến nghị vĩ mô tại Phần 3 dành cho cơ quan quản lý Nhà nước (về hoàn thiện hành lang pháp lý, quản lý hàng giả và hỗ trợ giao dịch số) và chính quyền Thành phố Đà Nẵng (về chính sách hỗ trợ hạ tầng số, phát triển nguồn nhân lực TMĐT địa phương).
- Về mặt học thuật và đóng góp so sánh, khóa luận đã kế thừa có chọn lọc các mô hình của Bùi Tuyết Linh (2022) và Hồ Gia Bảo (2022) về đánh giá hiệu quả bán hàng, kết hợp khung lý thuyết hành vi của Hà Ngọc Thắng (2015) để bổ sung nhân tố "Chuẩn chủ quan" và "Chăm sóc khách hàng sau mua hàng" vào phân tích bán hàng đa kênh trên sàn Shopee – bối cảnh mà các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu phân tích đối với nhóm hàng mỹ phẩm đặc trị và đồ gia dụng nhập khẩu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận căn cứ theo phạm vi nghiên cứu của tác giả:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 130 khách hàng do giới hạn về mặt thời gian và nguồn lực trong giai đoạn thực tập. Cỡ mẫu này đủ đáp ứng yêu cầu phân tích hồi quy theo công thức $5 \times m$, song tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng của Khải Hoàn Net trên phạm vi cả nước còn hạn chế.
- Giới hạn không gian và nền tảng: Đề tài chỉ tập trung khảo sát khách hàng giao dịch qua kênh Shopee của công ty tại địa bàn hoạt động Đà Nẵng, chưa mở rộng so sánh hiệu quả kinh doanh với các sàn TMĐT đối thủ như TikTokShop hay Lazada – những kênh mà Khải Hoàn Net cũng đang có hoạt động bán hàng thực tế.
- Khung thời gian dữ liệu: Số liệu thứ cấp nội bộ dừng lại ở mốc giai đoạn 2020 – 2022 và dữ liệu quý 2022; số liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong 2 tháng (11/2023 – 12/2023) nên chưa bao quát được sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng qua các chu kỳ mùa vụ mua sắm khác nhau trong năm.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, tích hợp nghiên cứu so sánh đa kênh (Omnichannel) giữa sàn Shopee và TikTokShop, hoặc bổ sung các biến kiểm soát về công nghệ (như tương tác qua Shopee Live hay thuật toán gợi ý của sàn).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing số và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung tham chiếu rõ ràng về quy trình xây dựng khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phân tích báo cáo tài chính, báo cáo logistics nội bộ với kỹ thuật phân tích định lượng SPSS: EFA, hồi quy, Cronbach's Alpha, One-Sample T-Test).
- Người nghiên cứu đề tài bán hàng trên sàn TMĐT: Cung cấp hệ thống bảng hỏi mã hóa chi tiết 23 biến quan sát bám sát đặc trưng mua sắm trên sàn Shopee, có thể tái sử dụng hoặc điều chỉnh cho các nghiên cứu về hành vi mua hàng trực tuyến.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo quy trình 7 bước bán hàng trực tuyến, cách quản trị 5 nhóm marketing theo dự án đa nền tảng, cùng hệ thống công thức tính các chỉ số đo lường hiệu suất TMĐT như CR, SCA, AOV, CLV và Exit Rate trong hoạt động kinh doanh thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net kinh doanh những mặt hàng nào và sản phẩm thương hiệu Abera có điểm gì đặc thù?
Doanh nghiệp hoạt động trong 3 lĩnh vực: kinh doanh mỹ phẩm, thiết bị gia dụng – tiện ích và đào tạo Digital Marketing. Trong đó, Abera là thương hiệu mỹ phẩm do công ty tự sản xuất và phân phối độc quyền (không qua hệ thống đại lý), chuyên về các dòng sản phẩm làm đẹp cao cấp như trị thâm nám, dưỡng da và chống nắng.
2. Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp được xác định như thế nào trong khóa luận?
Cỡ mẫu được tính toán dựa trên quy tắc của Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy định số mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n = m \times 5$). Bảng hỏi có 23 biến quan sát, tương ứng cỡ mẫu tối thiểu là $23 \times 5 = 115$ mẫu. Tác giả đã phát ra và thu về 130 mẫu khảo sát hợp lệ từ các khách hàng đã mua sản phẩm trên sàn Shopee trong vòng 30 ngày.
3. Mô hình nghiên cứu gồm những nhóm nhân tố độc lập nào tác động đến hoạt động bán hàng Shopee?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập với 20 biến quan sát:
- Sản phẩm (SP1 – SP4);
- Giá cả (GC1 – GC4);
- Nhân viên tư vấn (NV1 – NV4);
- Chuẩn chủ quan (CCQ1 – CCQ4);
- Chăm sóc khách hàng sau mua hàng (CSKH1 – CSKH4).
Tất cả 5 nhân tố này đều được giả định tác động cùng chiều (+) lên biến phụ thuộc là "Đánh giá chung về hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn Shopee" (DG1 – DG3).
4. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp của đề tài được thu thập trong khung thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình tài chính, biến động lao động và các chỉ số vận hành bán hàng trên Shopee (doanh thu, lượt xem, đơn hàng, tỷ lệ chuyển đổi qua 4 quý) được trích xuất trong giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu sơ cấp từ bảng hỏi khảo sát khách hàng trực tuyến qua Google Form được thu thập từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Tấn Văn Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử và quy trình bán hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử Shopee. Nghiên cứu kết hợp phân tích dữ liệu vận hành nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty Cổ phần Khải Hoàn Net với khảo sát thực nghiệm 130 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20. Kết quả đạt được đã xác định mức độ tác động của 5 nhân tố cốt lõi (Sản phẩm, Giá cả, Nhân viên tư vấn, Chuẩn chủ quan, Chăm sóc khách hàng sau mua) đến hiệu quả bán hàng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh trực tuyến cho doanh nghiệp trong bối cảnh phát triển kinh tế số.