Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, bên cạnh các quyết định đầu tư dài hạn, các quyết định tài chính ngắn hạn đóng vai trò quyết định đối với khả năng duy trì hoạt động liên tục và ổn định. Mục tiêu cốt lõi của quản trị vốn lưu động là duy trì mức vốn tối ưu cho từng thành phần tài sản ngắn hạn—thông qua quản trị các khoản phải thu, nợ phải trả, hàng tồn kho và ngân quỹ tiền mặt—nhằm cân bằng giữa tính thanh khoản và hiệu quả sinh lời. Đặc biệt, đối với phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam với nguồn lực tài chính hạn chế, việc chịu tác động từ các biến động kinh tế và chi phí vay vốn gia tăng đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ nhu cầu vốn lưu động ròng để hạn chế rủi ro phá sản hoặc ứ đọng vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận lựa chọn đối tượng khảo sát tại Công ty TNHH Thiết kế và Dịch vụ tàu thủy Việt Trung.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là hỗ trợ ra quyết định quản trị vốn lưu động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thiết kế và Dịch vụ tàu thủy Việt Trung. Để thực hiện mục tiêu này, khóa luận triển khai ba nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động và công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thiết kế và Dịch vụ tàu thủy Việt Trung giai đoạn 2020 – 2022.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại đơn vị khảo sát đến năm 2025.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Về phạm vi nghiên cứu, không gian thực hiện đặt tại Công ty TNHH Thiết kế và Dịch vụ tàu thủy Việt Trung (thành phố Hải Phòng); phạm vi thời gian tập trung phân tích chuỗi số liệu tài chính thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp. Khái niệm doanh nghiệp được tiếp cận theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Học viện Tài chính; tiêu chí xác định doanh nghiệp thương mại - dịch vụ dựa theo nghiên cứu của Đoàn Minh Tuấn (2015) với đặc trưng doanh thu thương mại dịch vụ chiếm trên 50% tổng doanh thu thuần; tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp căn cứ theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về mặt lý thuyết quản trị vốn lưu động, tác giả viện dẫn các quan điểm của Filbeck và Krueger (2005) về mục tiêu cân đối từng bộ phận vốn lưu động, cùng các công trình của Deloof (2003), Howorth và Westhead (2003), Afza và Nazir (2007) về xác định mức vốn lưu động tối ưu.
Khóa luận xác định bản chất vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn được ứng ra để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh khép kín. Các mô hình và công thức định lượng được vận dụng trong nghiên cứu bao gồm:
- Mô hình đặt hàng kinh tế tối ưu EOQ (Economic Order Quantity) để xác định quy mô lô hàng dự trữ: $Q^* = \sqrt{\frac{2 \times D \times C_2}{C_1}}$ (trong đó $D$ là nhu cầu hàng hóa, $C_1$ là chi phí lưu kho đơn vị, $C_2$ là chi phí mỗi lần đặt hàng) và công thức xác định điểm đặt hàng lại theo thời gian giao hàng.
- Hệ thống chỉ tiêu luân chuyển vốn: Vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), Thời gian luân chuyển (360 ngày / Vòng quay), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (Vốn lưu động bình quân / Doanh thu thuần), Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển ($V_{TK}$).
- Hệ thống chỉ tiêu hiệu suất và sinh lời: Sức sinh lời vốn lưu động (Lợi nhuận thuần / Vốn lưu động bình quân), Hệ số sức sản xuất vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân).
- Chỉ tiêu quản trị từng bộ phận vốn lưu động: Vòng quay tiền mặt, Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), Thời gian một vòng quay hàng tồn kho và Hệ số quay kho vật tư.
- Phương pháp bảo toàn vốn lưu động về mặt hiện vật và giá trị có tính đến hệ số trượt giá.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp các kỹ thuật phân tích tài chính thực nghiệm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, hệ thống hóa các tài liệu lý luận và thực tiễn liên quan đến quản trị vốn lưu động.
- Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu thứ cấp: Trích xuất chuỗi số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các báo cáo nội bộ của Công ty TNHH Thiết kế và Dịch vụ tàu thủy Việt Trung giai đoạn 2020 – 2022.
- Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa số liệu qua các bảng biểu so sánh tuyệt đối và tương đối.
- Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian: So sánh các chỉ số tài chính theo trình tự thời gian 2020, 2021, 2022 để chỉ ra xu hướng vận động của dòng vốn.
- Công cụ xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán và tổng hợp các bảng chỉ tiêu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn kinh doanh và vốn lưu động trong doanh nghiệp. Vốn lưu động được phân loại theo nhiều tiêu thức: theo hình thái biểu hiện (vốn bằng tiền, khoản phải thu, vốn hàng tồn kho); theo vai trò đối với quá trình sản xuất kinh doanh (khâu dự trữ sản xuất, khâu trực tiếp sản xuất, khâu lưu thông); và theo phương thức quản lý (vốn lưu động định mức và không định mức). Tác giả phân tích các nguồn tài trợ vốn lưu động thường xuyên (vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay trung và dài hạn, tín dụng thuê mua) và các nguồn tài trợ ngắn hạn (vay ngắn hạn tổ chức tín dụng, tín dụng thương mại từ nhà cung cấp, tận dụng nợ ngắn hạn).
Bên cạnh việc thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu tốc độ luân chuyển và sinh lời, chương 1 phân tích sâu hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Nhân tố lượng hóa: Doanh thu thuần, vốn lưu động bình quân, kỹ thuật quản lý tiền mặt (cân đối giữa chi phí giữ tiền và lãi suất vay/đầu tư), mô hình quản trị dự trữ tồn kho EOQ, và quy trình thẩm định tín dụng khách hàng (đánh giá phẩm chất, nguồn vốn, năng lực trả nợ, tài sản thế chấp).
- Nhân tố phi lượng hóa: Môi trường kinh tế vĩ mô, cơ chế chính sách của Nhà nước, đặc điểm ngành đóng tàu thuyền và năng lực tổ chức điều hành, trình độ quản trị nhân sự nội bộ doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thiết kế và Dịch vụ tàu thủy Việt Trung
Chương 2 mô tả khái quát đơn vị khảo sát: Công ty TNHH Thiết kế và Dịch vụ tàu thủy Việt Trung thành lập tháng 9/2008, trụ sở tại số 14/26 Tập thể xăng dầu, phường Hồng Bàng, Hải Phòng. Lĩnh vực hoạt động bao gồm: đóng mới và sửa chữa tàu thủy, giám định hàng hải, cung cấp thiết bị tàu thủy, giám sát đóng tàu và tư vấn thiết kế tàu thủy (ngành nghề chủ lực là đóng tàu thuyền và tư vấn thiết kế tàu thủy). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng (Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật, Kế hoạch, Tổ chức hành chính) và 2 đội thi công sản xuất trực tiếp.
Trong giai đoạn 2020 – 2022, doanh thu của công ty duy trì mức tăng trưởng bình quân 23%/năm và lợi nhuận sau thuế tăng bình quân 95%/năm nhờ việc đẩy mạnh mảng tư vấn thiết kế tàu thủy. Tác giả đi sâu phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động qua các khía cạnh định lượng:
Cơ cấu vốn và nguồn vốn:
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản của công ty. Tổng nguồn vốn có sự biến động: giảm từ 46.757 triệu đồng năm 2020 xuống 44.527 triệu đồng năm 2021, sau đó tăng lên 52.127 triệu đồng vào năm 2022. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục từ 31.216 triệu đồng (2020) lên 31.471 triệu đồng (2021) và 33.402 triệu đồng (2022). Hệ số nợ duy trì ở mức 0,27 năm 2020, giảm nhẹ xuống 0,25 năm 2021 nhưng tăng mạnh lên 0,39 vào năm 2022 (tăng 56%), cho thấy sự suy giảm tính tự chủ tài chính vào cuối kỳ phân tích.
Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn (vốn lưu động):
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có sự cải thiện liên tục. Năm 2020, hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn đạt 0,79 vòng, tăng lên 0,94 vòng năm 2021 và đạt 1,06 vòng năm 2022. Tương ứng, kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm từ 455 ngày (2020) xuống 382 ngày (2021) và còn 339 ngày (2022). Sự gia tăng tốc độ luân chuyển giúp công ty tiết kiệm được 69 triệu đồng vốn lưu động trong năm 2021 và 47 triệu đồng trong năm 2022. Hàm lượng vốn lưu động trên một đồng doanh thu giảm từ 1,27 (2020) xuống 1,07 (2021) và còn 0,94 (2022). Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động đạt 19,67% năm 2020, 15,75% năm 2021 và có sự biến động giảm mạnh trong năm 2022.
| Chỉ tiêu tài chính |
ĐVT |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 |
Chênh lệch 2022/2021 |
| Tổng nguồn vốn |
Trđ |
46.757 |
44.527 |
52.127 |
-2.230 (-4%) |
+7.600 (+17%) |
| Vốn chủ sở hữu |
Trđ |
31.216 |
31.471 |
33.402 |
+255 (+1%) |
+1.931 (+6%) |
| Hệ số nợ |
Lần |
0,27 |
0,25 |
0,39 |
-0,02 (-7%) |
+0,14 (+56%) |
| Hệ số vốn chủ sở hữu |
Lần |
0,73 |
0,75 |
0,61 |
+0,02 (+3%) |
-0,14 (-19%) |
| Tài sản ngắn hạn |
Trđ |
- |
- |
38.809 |
- |
- |
| Vòng quay vốn lưu động |
Vòng |
0,79 |
0,94 |
1,06 |
+0,148 (+19%) |
+0,124 (+13%) |
| Kỳ luân chuyển vốn lưu động |
Ngày |
455 |
382 |
339 |
-73 (-16%) |
-43 (-11%) |
| Mức tiết kiệm vốn lưu động |
Trđ |
- |
-69 |
-47 |
- |
+22 (-30%) |
| Hàm lượng vốn lưu động |
Lần |
1,27 |
1,07 |
0,94 |
-0,20 (-16%) |
-0,13 (-10%) |
| Lợi nhuận sau thuế |
Trđ |
762 |
582 |
1.249 |
-180 (-24%) |
+667 (+115%) |
Phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu động:
- Vốn bằng tiền: Vòng quay của tiền đạt 4,71 vòng (2020), tăng mạnh lên 7,167 vòng (2021) do cắt giảm quy mô tiền mặt tồn quỹ, sau đó giảm sút nghiêm trọng xuống 2,899 vòng (2022). Bình quân cả giai đoạn đạt 4,925 vòng/năm với số dư tiền và tương đương tiền bình quân là 6.113 triệu đồng trên mức doanh thu thuần bình quân 30.229 triệu đồng. Vòng quay tiền chậm lại trong năm 2022 phản ánh áp lực nguồn tiền bị giữ lại trong hàng tồn kho và các ảnh hưởng trễ từ thị trường sau đại dịch Covid-19.
- Khoản phải thu: Trong suốt giai đoạn 2020 – 2022, công ty thực hiện chính sách bán hàng thu tiền ngay khi bàn giao sản phẩm hoặc dịch vụ tư vấn. Do đó, doanh nghiệp không ghi nhận số dư nợ phải thu, giúp triệt tiêu hoàn toàn rủi ro bị chiếm dụng vốn và nợ xấu.
- Hàng tồn kho: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho ở mức rất thấp do đặc thù ngành đóng tàu có chu kỳ sản xuất dài. Năm 2020, vòng quay hàng tồn kho đạt 1,62 vòng (kỳ luân chuyển 222 ngày); năm 2021 giảm xuống 1,16 vòng (kỳ luân chuyển kéo dài lên 310 ngày); năm 2022 tăng lên 1,81 vòng (kỳ luân chuyển rút xuống 199 ngày). Bình quân giai đoạn 2020 – 2022, vòng quay hàng tồn kho chỉ đạt 1,58 vòng/năm, tương đương thời gian lưu kho bình quân lên tới 228 ngày/vòng với giá vốn hàng bán bình quân 35.535 triệu đồng và số dư hàng tồn kho bình quân ở mức 21.981 triệu đồng.
| Chỉ tiêu luân chuyển bộ phận |
ĐVT |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Trung bình giai đoạn |
| Doanh thu thuần bán hàng và CCDV |
Trđ |
- |
- |
- |
30.229 |
| Tiền và tương đương tiền bình quân |
Trđ |
- |
- |
- |
6.113 |
| Vòng quay của tiền |
Vòng |
4,710 |
7,167 |
2,899 |
4,925 |
| Giá vốn hàng bán |
Trđ |
- |
- |
- |
35.535 |
| Hàng tồn kho bình quân |
Trđ |
- |
- |
- |
21.981 |
| Số vòng quay hàng tồn kho |
Vòng/năm |
1,62 |
1,16 |
1,81 |
1,58 |
| Số ngày một vòng quay hàng tồn kho |
Ngày/vòng |
222 |
310 |
199 |
228 |
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Việt Trung trong giai đoạn 2020-2022
Dựa trên định hướng phát triển của Công ty Việt Trung đến năm 2025 (tiếp tục mở rộng lĩnh vực tư vấn thiết kế tàu thủy có giá trị gia tăng cao, tái cơ cấu tài chính), tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp nhằm khắc phục các điểm nghẽn đã phân tích:
- Xây dựng phương thức quản trị vốn kinh doanh: Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động ròng định kỳ; thiết lập kế hoạch ngân quỹ để kiểm soát thu - chi bằng tiền mặt; chủ động cân đối nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn thường xuyên, nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản khi hệ số nợ tăng cao.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Tối ưu hóa công tác quản lý hàng tồn kho thông qua việc xây dựng định mức dự trữ kỹ thuật cho nguyên vật liệu đóng tàu (thép tấm, que hàn, máy móc chuyên dụng); ứng dụng mô hình đặt hàng hợp lý nhằm giảm thiểu thời gian luân chuyển hàng tồn kho vốn đang ở mức 228 ngày; tiếp tục duy trì chính sách thu tiền ngay trong các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật và kiểm soát chặt số dư tiền mặt tồn quỹ để tránh ứ đọng vốn không sinh lời.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kỹ sư thiết kế và công nhân thi công thuộc 2 đội sản xuất để tăng năng suất lao động, giảm thiểu phế phẩm và hao hụt nguyên vật liệu; nâng cao năng lực chuyên môn của nhân sự Phòng Tài chính - Kế toán trong việc phân tích số liệu tài chính phục vụ điều hành.
- Hoàn thiện công tác quản lý tài chính doanh nghiệp: Chuẩn hóa quy trình lập dự toán thu chi cho từng công trình đóng mới và hợp đồng thiết kế; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định mức chi phí; thành lập quỹ dự phòng tài chính từ doanh thu để chủ động bù đắp trượt giá nguyên nhiên vật liệu cơ khí hàng hải, đảm bảo bảo toàn giá trị vốn lưu động.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả phân tích số liệu, khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty Việt Trung giai đoạn 2020 – 2022:
- Chứng minh sự tăng trưởng liên tục về tốc độ chu chuyển vốn lưu động: vòng quay vốn tăng từ 0,79 vòng lên 1,06 vòng, giúp rút ngắn thời gian một vòng luân chuyển từ 455 ngày xuống 339 ngày (giảm 116 ngày sau 3 năm).
- Xác định giá trị tiết kiệm tuyệt đối của vốn lưu động do tăng vòng quay: năm 2021 tiết kiệm được 69 triệu đồng và năm 2022 tiết kiệm được 47 triệu đồng.
- Chỉ rõ mức độ chuyển dịch cơ cấu chi phí qua hàm lượng vốn lưu động giảm từ 1,27 đồng xuống 0,94 đồng vốn trên một đồng doanh thu thuần.
- Ghi nhận lợi thế quản trị dòng tiền khi duy trì số dư nợ phải thu bằng 0 thông qua chính sách bán hàng thu tiền ngay.
Về mặt đóng góp thực tiễn, đề tài đã chỉ ra những tồn tại mang tính cố hữu của doanh nghiệp đóng tàu: tỷ lệ hàng tồn kho ở mức cao (chiếm bình quân 21.981 triệu đồng với chu kỳ lưu kho trung bình 228 ngày/vòng) gây đóng băng dòng tiền; vòng quay tiền mặt sụt giảm mạnh trong năm 2022 xuống 2,899 vòng; hệ số nợ có xu hướng tăng nhanh từ 0,25 lên 0,39 vào năm 2022 đe dọa an toàn tài chính. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm hạn chế này, mang tính khả thi cao đối với mô hình quản trị tinh gọn của một doanh nghiệp kỹ thuật - dịch vụ tàu thủy vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:
- Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022), thời điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng bất thường của đại dịch Covid-19, do đó một số biến động về vòng quay tiền mặt và hàng tồn kho chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh doanh dài hạn của ngành đóng tàu.
- Dữ liệu về các hệ số khả năng thanh toán (ngắn hạn, thanh toán nhanh) mới được nêu tên ở danh mục bảng biểu và phần tóm tắt lý thuyết, chưa được trình bày chi tiết bằng số liệu chuỗi thời gian hoàn chỉnh trong nội dung phân tích thực trạng.
- Các giải pháp đề xuất dừng lại ở định hướng quản trị và quy trình nghiệp vụ, chưa xây dựng được mô hình định lượng tính toán cụ thể hiệu quả kinh tế hoặc chi phí triển khai từng giải pháp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng thu thập số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2022 để kiểm chứng xu hướng hồi phục; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu việc ứng dụng mô hình EOQ kết hợp phần mềm quản lý tồn kho chuyên dụng cho các loại vật tư cơ khí tàu thủy đặc thù.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên các chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Kế toán: Tài liệu cung cấp trường hợp nghiên cứu thực tế (case study) về phương pháp phân tích vốn lưu động trong một doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kỹ thuật cơ khí tàu thuyền.
- Nhà quản trị tại các doanh nghiệp đóng tàu và dịch vụ kỹ thuật hàng hải vừa và nhỏ: Cung cấp phương pháp đánh giá vòng quay hàng tồn kho và các giải pháp kiểm soát dòng tiền, chính sách tín dụng thương mại thu tiền ngay nhằm triệt tiêu nợ phải thu.
Phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao nhất là hệ thống bảng biểu tính toán tốc độ chu chuyển vốn lưu động, phương pháp xác định số vốn tiết kiệm do rút ngắn vòng quay và phân tích chi tiết vòng quay tiền mặt, hàng tồn kho gắn với đặc thù sản xuất tàu thủy.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty TNHH Thiết kế và Dịch vụ tàu thủy Việt Trung không phát sinh số dư khoản phải thu trong giai đoạn 2020 – 2022?
Theo giải trình trong văn bản, công ty áp dụng chính sách bán hàng và cung cấp dịch vụ thu tiền ngay khi bàn giao sản phẩm tàu thuyền hoặc hoàn thành dịch vụ tư vấn thiết kế. Do đó, công ty không phát sinh các khoản phải thu khách hàng, giúp loại bỏ hoàn toàn chi phí quản lý nợ và rủi ro nợ xấu.
2. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty Việt Trung đã cải thiện cụ thể như thế nào qua các năm?
Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn (vòng quay vốn lưu động) tăng đều đặn qua các năm: đạt 0,79 vòng (năm 2020), 0,94 vòng (năm 2021) và 1,06 vòng (năm 2022). Kỳ luân chuyển vốn tương ứng rút ngắn từ 455 ngày (2020) xuống 382 ngày (2021) và còn 339 ngày (2022), mang lại mức tiết kiệm vốn lưu động 69 triệu đồng vào năm 2021 và 47 triệu đồng vào năm 2022.
3. Khâu quản trị nào đang gây ứ đọng vốn lớn nhất tại Công ty Việt Trung?
Khâu quản trị hàng tồn kho là điểm nghẽn lớn nhất. Số vòng quay hàng tồn kho của công ty rất thấp, bình quân chỉ đạt 1,58 vòng/năm với thời gian một vòng quay lên tới 228 ngày; giá trị hàng tồn kho bình quân duy trì ở mức cao (21.981 triệu đồng so với giá vốn hàng bán bình quân 35.535 triệu đồng), dẫn đến lượng vốn lưu động bị chiếm dụng lớn trong khâu dự trữ vật tư và sản phẩm dở dang.
4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Việt Trung có sự thay đổi ra sao trong năm 2022?
Năm 2022 ghi nhận sự gia tăng của hệ số nợ từ 0,25 (năm 2021) lên 0,39 (tăng 56%), trong khi hệ số vốn chủ sở hữu giảm từ 0,75 xuống 0,61. Sự thay đổi này phản ánh doanh nghiệp gia tăng huy động nợ vay để tài trợ cho tài sản ngắn hạn (đạt 38.809 triệu đồng), làm suy giảm mức độ tự chủ tài chính so với các năm trước.
5. Tác giả đề xuất các nhóm biện pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động?
Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp gồm: (1) Xây dựng phương thức quản trị vốn kinh doanh và dự báo dòng tiền; (2) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua tối ưu hóa định mức dự trữ hàng tồn kho và duy trì chính sách thu tiền ngay; (3) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật và kế toán; (4) Hoàn thiện công tác quản lý tài chính và lập quỹ dự phòng bù đắp trượt giá vật tư.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Phạm Thị Huệ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động và vận dụng phân tích thực tiễn tại Công ty TNHH Thiết kế và Dịch vụ tàu thủy Việt Trung giai đoạn 2020 – 2022. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật những chuyển biến tích cực trong tốc độ chu chuyển vốn lưu động tổng thể và sự an toàn nhờ chính sách thanh toán tiền ngay, đồng thời nhận diện chuẩn xác các rủi ro từ vòng quay hàng tồn kho chậm và hệ số nợ gia tăng. Bốn nhóm giải pháp quản trị tài chính được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả phân bổ và bảo toàn vốn kinh doanh trong giai đoạn phát triển tiếp theo.