Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền chính sách văn hóa cho người dân của Trung tâm Văn hóa – Thông tin – Thể thao huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thu Huyền, ngành Chính trị học, Khoa Khoa học Chính trị, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (năm 2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phạm Thúy Quỳnh Nga.
Về lý do chọn đề tài, tác giả xuất phát từ vai trò của công tác tuyên truyền - một bộ phận trọng yếu trong công tác tư tưởng của Đảng, giữ chức năng truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối và chính sách pháp luật nhằm tạo sự đồng thuận xã hội. Cùng với quá trình đổi mới, quan điểm của Đảng qua các kỳ Đại hội (đặc biệt từ Đại hội VI, Đại hội VIII và Đại hội XI) luôn khẳng định văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Quan điểm này được cụ thể hóa thông qua Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) và Chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2020.
Tại địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, công tác tuyên truyền chính sách văn hóa gắn liền với phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" và chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, Lạc Sơn là huyện miền núi với 91% dân số là đồng bào dân tộc Mường, có 19/28 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. Mặc dù hoạt động tuyên truyền văn hóa đã có những bước tiến, việc tiếp cận của người dân vùng sâu, vùng xa vẫn chưa đồng đều; công tác tuyên truyền còn bộc lộ nhiều hạn chế về nội dung và phương thức. Do đó, việc nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền chính sách văn hóa của Trung tâm Văn hóa – Thông tin – Thể thao (VHTT-TT) huyện Lạc Sơn mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận chính trị lẫn thực tiễn quản lý địa phương.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động tuyên truyền chính sách văn hóa, qua đó phát huy chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT-TT huyện Lạc Sơn.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu một số vấn đề lý luận về văn hóa, tuyên truyền và quản lý hoạt động tuyên truyền chính sách văn hóa nhằm phát huy chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT-TT huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động tuyên truyền chính sách văn hóa cho người dân nhằm phát huy chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT-TT huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tuyên truyền chính sách văn hóa cho người dân, phát huy chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT-TT huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp tổ chức hoạt động tuyên truyền chính sách văn hóa cho người dân nhằm phát huy chức năng giáo dục của Trung tâm VHTT-TT huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hoạt động thực tiễn được thu thập, khảo sát chủ yếu từ năm 2016 đến năm 2020.
- Khách thể tác động: Toàn bộ người dân đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn huyện Lạc Sơn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác tư tưởng và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa:
- Khái niệm "Tuyên truyền": Hoạt động có mục đích của chủ thể nhằm truyền bá tri thức, tư tưởng đến đối tượng, biến tri thức thành nhận thức, niềm tin và hành động thực tiễn. Tác giả vận dụng định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Tuyên truyền là đem một việc gì nói cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm. Nếu không đạt được mục đích đó, là tuyên truyền thất bại".
- Khái niệm "Tuyên truyền miệng": Phương thức truyền đạt trực tiếp bằng lời nói với 4 chức năng cơ bản: phổ biến, truyền bá hệ tư tưởng; thông tin và định hướng thông tin; giáo dục, cổ vũ hành động; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
- Khái niệm "Chính sách văn hóa" và "Tuyên truyền chính sách văn hóa": Hệ thống các chủ trương, nguyên tắc, biện pháp của Đảng và Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa nhằm xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đảm bảo sự phát triển hài hòa và thống nhất của quốc gia.
Về căn cứ pháp lý và quản lý nhà nước, khóa luận viện dẫn trực tiếp:
- Nghị định số 14/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
- Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch cấp huyện.
- Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc thành lập Trung tâm Văn hóa, Thể thao huyện Lạc Sơn.
- Chỉ thị số 14/1998/CT-TTg và Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
- Chỉ thị số 20/CT-TU và Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 22/4/2008 của UBND huyện Lạc Sơn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn kiện Đảng, văn bản pháp luật, sách chuyên khảo và bài báo khoa học liên quan đến văn hóa cơ sở và chính sách văn hóa.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức bộ máy, mạng lưới thiết chế văn hóa, tình hình triển khai nếp sống mới tại các xã, thị trấn của huyện Lạc Sơn.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các chuỗi số liệu thứ cấp về dân số, gia đình văn hóa, làng văn hóa, thiết chế thông tin và xử lý dữ liệu khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý, công chức, viên chức của Trung tâm VHTT-TT huyện và đội ngũ phụ trách văn hóa tại cơ sở.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016-2020 của UBND huyện Lạc Sơn, dữ liệu thống kê hành chính của Trung tâm VHTT-TT huyện Lạc Sơn, các kế hoạch và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình, cùng bảng tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền chính sách cho người dân của Trung tâm Văn hóa – Thông tin – Thể thao
Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ, phân tích các chức năng, nhiệm vụ của thiết chế văn hóa cấp huyện và các nhân tố quy định hiệu quả tuyên truyền:
- Tác giả làm rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Nhận thức về tác động và chuyển hóa của văn hóa thông tin đối với đời sống nhân dân thông qua 5 cấp độ biểu hiện văn hóa (văn hóa cá nhân, tiểu cộng đồng gia đình - dòng họ - bản làng, cộng đồng tộc người, văn hóa vùng và văn hóa quốc gia); (2) Cơ chế, chính sách của Nhà nước từ trung ương đến địa phương; (3) Tác động hai mặt của môi trường xã hội trong nền kinh tế thị trường; (4) Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, đặc biệt là năng lực quản lý của thủ trưởng đơn vị theo nguyên lý tổ chức bộ máy.
- Khẳng định sự cần thiết nâng cao hiệu quả tuyên truyền chính sách văn hóa trên địa bàn huyện Lạc Sơn qua 5 tác động cụ thể: hỗ trợ phát triển kinh tế và giảm nghèo; xây dựng tư tưởng chính trị lành mạnh; thiết lập nếp sống văn minh và kỷ cương pháp luật; giữ gìn vệ sinh môi trường sinh thái sạch - đẹp - an toàn; xây dựng và phát huy hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở.
- Phân loại và phân tích 4 hình thức tuyên truyền chính sách văn hóa chính ở cấp huyện: hoạt động thông tin tuyên truyền (tuyên truyền miệng, biên tập tài liệu, văn nghệ cổ động); hoạt động văn nghệ quần chúng; hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa; và hoạt động thể dục thể thao quần chúng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tuyên truyền chính sách văn hóa cho người dân của Trung tâm Văn hóa – Thông tin – Thể thao huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu thực tế về địa bàn, bộ máy và kết quả hoạt động nghiệp vụ của đơn vị:
- Đặc điểm địa bàn huyện Lạc Sơn: Huyện có diện tích 586,94 km2, dân số 141.698 người phân bố tại 29 đơn vị hành chính (01 thị trấn Vụ Bản và 28 xã, trong đó có 19 xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn), gồm 363 xóm, phố và 33.655 hộ gia đình. Tỷ lệ thành phần dân tộc: người Mường chiếm 91%, người Kinh chiếm 8%, các dân tộc khác chiếm 1%. Năm 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 12,02%, thu nhập bình quân đầu người đạt 32 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5,6%, 100% hộ gia đình sử dụng điện lưới quốc gia và nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự Trung tâm: Trung tâm VHTT-TT huyện Lạc Sơn làm việc tại trụ sở UBND huyện với 02 dãy nhà 2 tầng, tổng diện tích 365 m2 chia thành 11 phòng làm việc. Bộ máy lãnh đạo gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc.
| Nhóm vị trí việc làm |
Vị trí cụ thể |
Số người làm việc |
| I. Lãnh đạo, quản lý |
Cấp trưởng (Giám đốc) và cấp phó (02 Phó Giám đốc) |
03 |
| II. Hoạt động nghề nghiệp |
- Tổ Hành chính tổng hợp + Thư viện + Kế toán (03 biên chế) - Tổ Văn hóa - Văn nghệ quần chúng (07 biên chế) - Tổ Thể dục - Thể thao (03 biên chế) - Tổ Thông tin - Truyền thông (07 biên chế) |
20 |
| III. Hỗ trợ, phục vụ |
Bảo vệ, lái xe, lao công (Hợp đồng đơn vị) |
04 |
| Tổng số |
|
27 |
- Thực trạng hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật do Trung tâm quản lý:
- 01 Nhà văn hóa trung tâm: diện tích 759 m2 với 350 chỗ ngồi (xây dựng năm 2006).
- 01 Nhà thi đấu đa năng: diện tích 432 m2 (xây dựng năm 2007).
- 01 Thư viện huyện: diện tích 169 m2 (xây dựng năm 1997).
- 01 Sân vận động huyện: diện tích 15.631,3 m2 (cải tạo năm 2012, có khán đài A).
- 02 Trạm tiếp sóng truyền hình và truyền thanh (01 trạm tại trung tâm huyện, 01 trạm tại xã Nhân Nghĩa).
- 01 Phòng thu âm sản xuất chương trình truyền thanh - truyền hình.
- Hệ thống cơ sở gồm: 01 nhà văn hóa cấp huyện, 03 nhà văn hóa cấp xã/thị trấn, 171 nhà văn hóa xóm/phố; 58 điểm truy cập Internet (10 điểm kinh doanh), 3.027 thuê bao điện thoại cố định; 751 máy tính hoạt động trong cơ quan, trường học, doanh nghiệp; 29/29 xã có mạng bưu chính phục vụ báo chí 1 lượt/ngày.
- Thực trạng thực hiện nếp sống văn minh và bảo tồn di sản:
- Việc cưới: Xóa bỏ các tập tục thách cưới, mai mối rườm rà; tiệc cưới rút gọn trong 01 ngày; không mở loa đài quá 22h đêm; khôi phục nghi thức rước dâu bằng dàn cồng chiêng Mường.
- Việc tang: 100% xã quy hoạch nghĩa trang; thành lập ban tang lễ cấp thôn/xóm; xóa bỏ hủ tục mời thầy mo, thầy trượng yểm bùa trừ tà kéo dài 2-3 ngày; không để thi hài quá 24h; bỏ tục ăn uống linh đình, phúng viếng chuyển sang hình thức hương hoa và 1 kg gạo giúp đỡ tang gia.
- Lễ hội truyền thống: Duy trì và phục dựng các lễ hội tiêu biểu như Lễ hội Xuống Đồng (xã Yên Phú), Lễ hội Rước Mẫu thượng (thị trấn Vụ Bản), Lễ hội Rước Bụt (xã Nhân Nghĩa), Lễ hội Cầu Mùa (xóm Nghĩa), Lễ hội Đu Vôi (xóm Vôi, xã Liên Vũ).
- Thống kê di tích: Địa bàn có 10 di tích quan trọng, bao gồm 03 di tích khảo cổ cấp quốc gia (Hang Đá Lý - xã Văn Nghĩa; Mái Đá làng Vành - xã Yên Phú; Hang Đá Trại - xã Tân Lập); 01 thắng cảnh cấp tỉnh (Hang Bụt Khụ Dúng - xã Nhân Nghĩa); cùng các di tích lịch sử - văn hóa khác như Đền Thượng, Hang Chùa Khộp, Chiến khu Mường Khói, Đình Khói, Tượng đài Tây Tiến, Đình Cổi.
| Tên di tích |
Địa điểm |
Loại hình |
Phân cấp xếp hạng |
| Hang Đá Lý |
Xóm Tre, xã Văn Nghĩa |
Khảo cổ |
Cấp Quốc gia |
| Mái Đá làng Vành |
Xóm Mới, xã Yên Phú |
Khảo cổ |
Cấp Quốc gia |
| Hang Đá Trại |
Xóm Trại, xã Tân Lập |
Khảo cổ |
Cấp Quốc gia |
| Hang Bụt Khụ Dúng |
Xóm Vó Trên, xã Nhân Nghĩa |
Thắng cảnh |
Cấp Tỉnh |
| Hang Chùa Khộp |
Xóm Đá, xã Yên Phú |
Thắng cảnh |
Tỉnh ra quyết định quản lý |
| Đền Thượng |
Phố Độc Lập, TT Vụ Bản |
Lịch sử VH |
Tỉnh ra quyết định quản lý |
| Chiến Khu Mường Khói |
Phố Re, xã Ân Nghĩa |
Lịch sử VH |
Tỉnh ra quyết định quản lý |
| Đình Khói |
Xóm Láo, xã Ân Nghĩa |
Lịch sử VH |
Tỉnh ra quyết định quản lý |
| Tượng đài Tây Tiến |
Xóm Trang, xã Thượng Cốc |
Lịch sử VH |
Tỉnh ra quyết định quản lý |
| Đình Cổi |
Xóm Cổi, xã Bình Chân |
Lịch sử VH |
Tỉnh chưa ra quyết định |
- Chỉ số văn hóa - thể thao đạt được: Đến năm 2017, toàn huyện có 85,8% gia đình đạt chuẩn văn hóa; 73% làng, bản, tổ dân phố văn hóa; 93,5% cơ quan, đơn vị văn hóa; 92% trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa; 26,7% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 22,1% hộ đạt danh hiệu gia đình thể thao; duy trì 74 câu lạc bộ thể thao cơ sở và hơn 380 đội văn nghệ quần chúng.
- Tồn tại và nguyên nhân: Hoạt động tuyên truyền ở các xã vùng cao còn mỏng, hình thức chưa đủ sức hấp dẫn; việc giải đáp thắc mắc của dư luận có lúc chưa kịp thời; đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở phần lớn hoạt động kiêm nhiệm; chế độ phụ cấp và nguồn lực kinh phí dành cho các đội tuyên truyền lưu động còn hạn chế.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền chính sách văn hóa cho người dân của Trung tâm Văn hóa – Thông tin – Thể thao huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và báo cáo kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi:
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực hoạt động tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ: Đào tạo kỹ năng dàn dựng, biên đạo, kỹ thuật truyền thanh - truyền hình, kỹ năng tuyên truyền miệng phù hợp với đặc điểm tâm lý đồng bào Mường.
- Xác định mục tiêu, nội dung, chương trình tuyên truyền phù hợp với các chính sách đang ban hành của Nhà nước: Gắn kết tuyên truyền chủ trương của Đảng với bảo tồn bản sắc văn hóa Mường (Mo Mường, cồng chiêng, hát ví, hát đúm, trang phục cổ truyền).
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng: Bổ sung xe ô tô tuyên truyền lưu động, hiện đại hóa hệ thống âm thanh, ánh sáng, máy chiếu phim lưu động phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa.
- Xây dựng quy chế hoạt động nội bộ và đề xuất cơ chế chính sách phù hợp: Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, định mức chi bồi dưỡng tập luyện nghệ thuật, hội thi, hội diễn; đề xuất chính sách thu hút nhân tài văn hóa nghệ thuật về công tác tại huyện.
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động tuyên truyền chính sách văn hóa: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá định kỳ về tác động của công tác tuyên truyền đến việc chuyển biến nhận thức của người dân tại cơ sở.
- Kết quả khảo nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm trên nhóm khách thể gồm cán bộ quản lý văn hóa, viên chức Trung tâm VHTT-TT và cán bộ văn hóa xã, thị trấn (trình bày tại Bảng 5 và Bảng 6 trang 55). Kết quả thống kê khẳng định 5 nhóm biện pháp đề xuất đều đạt tỷ lệ đánh giá cao về mức độ cấp thiết và tính khả thi trong thực tế triển khai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu phản ánh sự chuyển biến về nếp sống văn hóa và cơ sở hạ tầng thiết chế trên địa bàn huyện Lạc Sơn:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Kết quả năm 2017 |
Ước tính thời điểm nghiên cứu |
| Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa |
85,8% |
90,5% |
| Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố văn hóa |
73,0% |
86,4% |
| Tỷ lệ cơ quan, đơn vị văn hóa |
93,5% |
- |
| Tỷ lệ trường học đạt chuẩn văn hóa |
92,0% |
- |
| Tỷ lệ người tập thể thao thường xuyên |
26,7% |
38,6% (toàn tỉnh) |
| Tỷ lệ hộ đạt danh hiệu gia đình thể thao |
22,1% |
33,0% (toàn tỉnh) |
| Số câu lạc bộ thể thao cơ sở |
74 CLB |
2.000 điểm/CLB (toàn tỉnh) |
| Số đội văn nghệ quần chúng cơ sở |
> 380 đội |
- |
Về mặt đóng góp giải pháp và kiến nghị:
- Khóa luận kiến nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình tăng cường mở các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về công tác thông tin cổ động, biên mục thư viện và chuyển đổi số truyền thanh cơ sở; hỗ trợ kinh phí bảo tồn khẩn cấp các di tích khảo cổ quốc gia (Mái Đá làng Vành, Hang Đá Trại).
- Kiến nghị UBND huyện Lạc Sơn quan tâm đầu tư quỹ đất và nguồn vốn nâng cấp hệ thống sân bãi thể thao xã, hoàn thiện trang thiết bị cho các nhà văn hóa xóm, phố; đồng thời có cơ chế phân bổ kinh phí đặc thù cho Đội tuyên truyền lưu động khi thực hiện nhiệm vụ tại 19 xã đặc biệt khó khăn.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài là công trình nghiên cứu hệ thống hóa toàn diện đầu tiên về thực trạng tổ chức và giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền chính sách văn hóa tại Trung tâm VHTT-TT huyện Lạc Sơn, đóng góp luận cứ khoa học phục vụ quản lý thiết chế văn hóa ở vùng tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát và thống kê của đề tài chủ yếu giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2016 đến đầu năm 2020; các biến động về chỉ số văn hóa qua từng năm ở Bảng 3 chưa được thống kê xuyên suốt toàn bộ các giai đoạn trung gian.
- Khóa luận mới tiếp cận đánh giá từ phía thiết chế quản lý và tổ chức thực hiện cấp huyện, chưa khảo sát sâu trên mẫu diện rộng về mức độ hài lòng hay khả năng tiếp nhận thông tin trực tiếp của từng hộ gia đình người Mường tại các bản làng vùng sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá tác động của các kênh truyền thông mới, mạng xã hội và các nền tảng số hóa đối với hiệu quả tuyên truyền chính sách văn hóa tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu mô hình xã hội hóa và cơ chế liên kết công - tư trong việc huy động nguồn lực bảo tồn di sản văn hóa vật thể, phi vật thể kết hợp phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Lạc Sơn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Chính trị học, Quản lý văn hóa, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý công trong việc tiếp cận phương pháp đánh giá hoạt động của một đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện.
- Cán bộ quản lý văn hóa, lãnh đạo và viên chức các Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao thuộc các huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội và cơ cấu dân tộc tương đồng.
- Cán bộ chính quyền cơ sở cần tài liệu đối sánh về các mô hình thực hiện nếp sống văn minh (việc cưới, việc tang, lễ hội) và phương pháp xây dựng hương ước, quy ước thôn xóm.
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận gồm: khung vị trí việc làm và bản mô tả năng lực kỹ năng cán bộ nghiệp vụ (Bảng 1, Bảng 2); danh mục chi tiết 10 di tích lịch sử - khảo cổ trên địa bàn huyện Lạc Sơn (Bảng 4); cùng hệ thống quy trình xóa bỏ hủ tục trong việc tang và cưới xin.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung nhân sự và tổ chức bộ máy của Trung tâm VHTT-TT huyện Lạc Sơn được quy định ra sao?
Trung tâm có 27 người làm việc, gồm 03 cán bộ lãnh đạo (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 20 cán bộ chuyên môn phân bổ ở 4 tổ nghiệp vụ (Tổ Hành chính tổng hợp - Thư viện - Kế toán: 3 biên chế; Tổ Văn hóa - Văn nghệ: 7 biên chế; Tổ Thể dục - Thể thao: 3 biên chế; Tổ Thông tin - Truyền thông: 7 biên chế) và 04 nhân viên hợp đồng hỗ trợ (bảo vệ, lái xe, lao công).
2. Công tác thực hiện nếp sống văn minh trong việc tang tại huyện Lạc Sơn đạt kết quả cụ thể nào?
Toàn huyện có 100% số xã quy hoạch nghĩa trang; thành lập ban tang lễ do trưởng thôn làm trưởng ban phối hợp các đoàn thể; xóa bỏ hủ tục mời thầy mo, thầy trượng cúng bái trừ tà kéo dài; không để thi hài quá 24h; chấm dứt tình trạng ăn uống linh đình giữa dòng họ và thông gia, chuyển việc phúng viếng sang hình thức hương hoa và 1 kg gạo hỗ trợ gia đình.
3. Địa bàn huyện Lạc Sơn có những di tích khảo cổ nào được xếp hạng cấp quốc gia?
Huyện có 03 di tích khảo cổ được xếp hạng cấp quốc gia gồm: Hang Đá Lý (tại Xóm Tre, xã Văn Nghĩa), Mái Đá làng Vành (tại Xóm Mới, xã Yên Phú) và Hang Đá Trại (tại Xóm Trại, xã Tân Lập).
4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ văn hóa - thể thao do Trung tâm trực tiếp quản lý gồm những công trình nào?
Trung tâm quản lý trụ sở làm việc 11 phòng (365 m2), 01 Nhà văn hóa trung tâm 759 m2 (350 chỗ ngồi), 01 Nhà thi đấu đa năng 432 m2, 01 Nhà Thư viện huyện 169 m2, 01 Sân vận động huyện 15.631,3 m2 có khán đài A, 02 trạm tiếp sóng truyền thanh - truyền hình (tại trung tâm huyện và xã Nhân Nghĩa) và 01 phòng thu âm.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả tuyên truyền chính sách văn hóa?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: bồi dưỡng năng lực chuyên môn và kỹ năng tuyên truyền miệng cho cán bộ; điều chỉnh nội dung tuyên truyền bám sát chính sách Nhà nước và đặc thù văn hóa Mường; đầu tư phương tiện, máy chiếu phim và xe tuyên truyền lưu động; hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và chế độ phụ cấp; tăng cường kiểm tra, đánh giá hiệu quả tác động tại cơ sở.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thu Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tuyên truyền chính sách văn hóa và chức năng giáo dục của thiết chế văn hóa cấp huyện trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII). Thông qua nguồn dữ liệu phong phú, nghiên cứu phản ánh chân thực thực trạng cơ sở vật chất, tổ chức nhân sự, cùng những bước chuyển biến trong nếp sống văn minh, bảo tồn di sản văn hóa Mường và phong trào thể thao tại huyện Lạc Sơn giai đoạn 2016-2020. Đồng thời, 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị quản lý được đề xuất có căn cứ thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả công tác tư tưởng - văn hóa ở cơ sở miền núi.