Luận văn thạc sĩ một số biện pháp tổ chức mối liên kết lực lượng giáo dục và lực lượng truyền hình nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông các chương trình truyền hình giáo dục

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu một số biện pháp tổ chức mối liên kết lực lượng giáo dục và lực lượng truyền hình nhằm cải thiện, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2004

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

1.3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

2.1.2. Nghiên cứu về thái độ

2.1.3. Nghiên cứu về vấn đề trẻ lang thang

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả truyền thông giáo dục qua truyền hình

Truyền thông giáo dục qua truyền hình đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và kiến thức cho cộng đồng. Sự phát triển của công nghệ truyền thông đã mở ra nhiều cơ hội mới cho việc truyền tải nội dung giáo dục đến với đông đảo khán giả. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao nhất, cần có những phương pháp và chiến lược phù hợp.

1.1. Định nghĩa và vai trò của truyền thông giáo dục

Truyền thông giáo dục là quá trình truyền tải thông tin, kiến thức và kỹ năng đến với người học thông qua các phương tiện truyền thông. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin mà còn giúp hình thành nhận thức và thái độ tích cực đối với việc học tập.

1.2. Lợi ích của truyền thông giáo dục qua truyền hình

Truyền hình cung cấp một nền tảng mạnh mẽ để tiếp cận với nhiều đối tượng khác nhau. Nó giúp nâng cao hiệu quả truyền thông giáo dục bằng cách kết hợp hình ảnh, âm thanh và nội dung hấp dẫn, từ đó thu hút sự chú ý của người xem.

II. Những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả truyền thông giáo dục

Mặc dù truyền thông giáo dục qua truyền hình mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Những vấn đề như chất lượng nội dung, sự tiếp cận của khán giả và khả năng tương tác là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Chất lượng nội dung giáo dục trên truyền hình

Nội dung giáo dục cần phải được thiết kế một cách khoa học và hấp dẫn để thu hút người xem. Việc thiếu hụt nội dung chất lượng có thể dẫn đến sự giảm sút hiệu quả của truyền thông giáo dục.

2.2. Khả năng tiếp cận và tương tác của khán giả

Không phải tất cả mọi người đều có khả năng tiếp cận truyền hình, đặc biệt là ở những vùng sâu, vùng xa. Hơn nữa, việc tương tác giữa người xem và nội dung giáo dục cũng cần được cải thiện để tạo ra sự kết nối tốt hơn.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả truyền thông giáo dục qua truyền hình

Để nâng cao hiệu quả truyền thông giáo dục, cần áp dụng các phương pháp và chiến lược phù hợp. Việc kết hợp công nghệ mới và các phương pháp truyền thống có thể tạo ra những kết quả tích cực.

3.1. Sử dụng công nghệ mới trong truyền thông giáo dục

Công nghệ như Internet, mạng xã hội và các ứng dụng di động có thể được tích hợp vào truyền thông giáo dục để mở rộng phạm vi tiếp cận và tăng cường sự tương tác.

3.2. Thiết kế nội dung hấp dẫn và phù hợp

Nội dung cần được thiết kế sao cho phù hợp với đối tượng mục tiêu, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu và hình ảnh sinh động để thu hút sự chú ý của người xem.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về truyền thông giáo dục

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng truyền thông giáo dục qua truyền hình có thể mang lại những kết quả tích cực trong việc nâng cao nhận thức và kiến thức cho người học. Các chương trình giáo dục thành công đã chứng minh được hiệu quả của phương pháp này.

4.1. Các chương trình truyền hình giáo dục thành công

Một số chương trình truyền hình giáo dục đã đạt được thành công lớn trong việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về các vấn đề xã hội và giáo dục. Những chương trình này thường có nội dung phong phú và hấp dẫn.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả truyền thông giáo dục

Nghiên cứu cho thấy rằng người xem các chương trình giáo dục qua truyền hình có xu hướng cải thiện kiến thức và thái độ tích cực hơn đối với việc học tập.

V. Kết luận và tương lai của truyền thông giáo dục qua truyền hình

Truyền thông giáo dục qua truyền hình có tiềm năng lớn trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục. Tuy nhiên, cần có những chiến lược và phương pháp phù hợp để phát huy tối đa hiệu quả của nó trong tương lai.

5.1. Tương lai của truyền thông giáo dục

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, truyền thông giáo dục qua truyền hình sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng, mang lại nhiều cơ hội mới cho việc giáo dục cộng đồng.

5.2. Những khuyến nghị cho việc nâng cao hiệu quả truyền thông

Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan giáo dục và truyền thông để xây dựng những chương trình giáo dục chất lượng, đáp ứng nhu cầu của người học.

19/08/2025
Luận văn thạc sĩ một số biện pháp tổ chức mối liên kết lực lượng giáo dục và lực lượng truyền hình nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông các chương trình truyền hình giáo dục

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu là D.Udơnate đã đưa vào những thực nghiệm để đề ra thuyết tâm thế nhằm khắc phục tính đơn giản, cơ học và quan điểm tính trực tiếp của hành vi. Theo ông tâm thế là cơ sở của tính tích cực có chọn lọc, có định hướng của chủ thể là trạng thái trọn vẹn của chủ thể, sẵn sàng tri giác các sự kiện và thực hiện các hành động theo hướng xác định. Tâm thế là trạng thái vô thức xuất hiện khi có sự gặp gỡ của nhu cầu và tình huống thoả mãn nhu cầu, quy định mọi biểu hiện của tâm lý và hành vi của các nhân, giúp cá nhân thích ứng với điều kiện bên ngoài. Sau này, thuyết tâm thế đã được các đồng nghiệp khác của ông phát triển, ứng dụng trong Tâm lý học tuyên truyền.

Dựa vào đó, người ta đưa ra khái niệm Tâm thế xã hội tương đương với khái niệm Thái độ - Attitude để giải thích hành vi xã hội của con người. -8- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ngoài trường phái tâm thế, thái độ còn được nghiên cứu trong tâm lý học nhân cách và đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Nhà tâm lý học MỹV.Miasiev đã đưa ra thuyết thái độ nhân cách coi nhân cách là một hệ thống thái độ. Ông là một trong những người đặt nền móng cho Tâm lý học thái độ theo quan điểm Macxit.

Ông đã khẳng định cơ sở sinh lý học của thái độ có ý thức của con người hiện thực là phản xạ có điều kiện. Dưới góc độ Tâm lý học,thì theo ông thái độ là một trong những hình thức thể hiện tâm lý người, là điều kiện khái quát bên trong các hành động của con người. Ông quy nhu cầu, hứng thú, tình cảm, tính cách, sự đánh giá. đều là thái độ.

Ông coi tất cả các dạng hoạt động tâm lý hiểu theo nghĩa rộng có thể xem là một dạng nào đó của thái độ như vậy điểm hạn chế của thuyết này chính là chỗ xếp ngang hàng quan hệ xã hội với thái độ và nhận thức, xúc cảm ý chí, thị hiếu, nét tính cách. Nhà tâm lý hoc V. Iadov đã phát triển khái niệm tâm thế, đưa ra lý thuyết hệ thống định vị điều chỉnh hoạt động xã hội của cá nhân , khắc phục các sai lầm của các phương pháp nghiên cứu thái độ và tâm thế như chỉ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, trong nhóm nhỏ. Thuyết này đã đưa ra cách tiếp cận hệ thống vào các công trình nghiên cứu thái độ.

Theo thuyết này thì hành vi xã hội của cá nhân dược điều chỉnh bởi hệ thống định vị (Tâm thế, tâm thế xã hội , xu hướng cơ bản của hứng thú, hệ thống định hướng giá trị). Hệ thống định vị này được xếp theo thứ bậc từ thấp đến cao, điều chỉnh hành vi xã hội của cá nhân tương ứng với các điều kiện hoạt động ngày càng được mở rộng và ổn định như các định vị ở thứ bậc cao hơn sẽ quy định các định vị ở thứ bậc thấp hơn. Gần đây khi nghiên cứu nhân cách như một phạm trù cơ bản của tâm lý học, các nhà tâm lý học Xô viết đã đề cập tới thái độ sử dụng chủ quan của nhân cách, sự hình thành thái độ chủ quan qua hoạt động và giao tiếp. -9- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ở Việt Nam cũng có các công trình nghiên cứu về thái độ.

Thái độ là khái niệm tâm lý khó xác định và gây nhiều tranh cãi, do đó cũng là khái niệm được quan tâm nghiên cứu nhiều. Các tác giả đã nghiên cứu theo nhiều quan điểm và hướng đi khác nhau nhằm : chỉ ra cấu trúc tâm lý của thái độ , mối quan hệ giữa thái độ và hành vi, những yếu tố tác động tới thái độ,tuy nhiên phần lớn lại tập trung nghiên cứu thái độ học tập của học sinh , sinh viên.Những nghiên cứu này đã xác định được một số quan hệ cơ bản về vị trí vai trò của thái độ trong hoạt động dạy và học tại các nhà trường. Đồng thời cũng đã khẳng định thái độ học tập là bộ phận cấu thành , cũng là thuộc tính cơ bản của ý thức học tập , là yếu tố qui định tính tự giác học tập và biểu hiện bằng cảm xúc và hành động tương ứng. Có thể kể tới một số đề tài nghiên cứuvề thái độ như : + Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Hoa :"Nghiên cứu thái độ đối với việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của sinh viên cao đẳng mầm non Thanh Hoá." Trong luận án , ngoài việc chỉ ra thái độ của sinh viên đối với việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm , tác giả đã làm rõ các mối quan hệ của thái độ và các thuộc tính tâm lí khác của nhân cách như : ý thức , nhu cầu , hứng thú.

và đặc biệt là với hoạt động. + Tác giả Lê Ngọc Lan đã có nghiên cứu về :"Quan hệ giữa khả năng tự đánh giá phù hợp của học sinh với thái độ học tập và động cơ hoạt động."Trong đó tác giả nêu lên mối quan hệ chặt chẽ giữa khả năng tự đánh giá năng lực với thái độ học tập. Khả năng đánh giá đúng sẽ dẫn tới một thái độ và động cơ học tập đúng đắn. Thái độ , quan niệm của gia đình đối với việc học tập của con cũng có ảnh hưởng nhiều tới thái độ và động cơ học tập.

+ Luận văn thạc sỹ của tác gỉa Lâm Thị Sang nghiên cứu :" Thực trạng thái độ đối với việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của sinh viên cao đẳng sư phạm Bạc Liêu." Bên cạnh việc chỉ ra thực trạng thái độ của sinh viên với việc rèn luyện - 10 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp vụ sư phạm, tác giả đã tập hợp được nhiều quan hệ khác nhau về thái độ , chỉ ra được những đặc điểm , chức năng của thái độ.Ngoài ra còn có một số nghiên cứu về thái độ học tập như :Tác giả Lê Thị Bừng với đề tài :"Tự đánh giá thái độ học tập của sinh viên sư phạm trong điều kiện có phân cấp học bổng'. Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Đức Hưởng ."Nghiên cứu thái độ học tập của sinh viên đại học an ninh nhân dân"." Nghiên cứu về tính tích cực nhận thức như là thái độ" của tác giả Nguyễn Ngọc Bảo. Ngoài ra còn có nghiên cứu :"vận dụng các chỉ báo của Frank nghiên cứu tự đánh giá thái độ học tập môn Toán của sinh viên sư phạm" của tác giả Đào Lan Hương. Về phương pháp nghiên cứu thái độ , tác giả Trần Trọng Thuỷ có nghiên cứu :" Phương pháp đo thái độ ,tinh thần trách nhiệm đối với lao động, sự thống nhất về định hướng giá trị của tập thể học sinh" Tóm lại: Đã có một số công trình nghiên cứu về thái độ ở Việt Nam, nhưng phần lớn tập trung vào nghiên cứu thái độ học tập của học sinh ,sinh viên.

Điều đáng lưu ý ở đây là chưa có nghiên cứu nào đề cập tới thái độ đối với hiện tượng sử dụng ma tuý nói chung và của trẻ em lang thang nói riêng. Vì vậy việc chọn đề tài nghiên cứu thái độ đối với việc dùng ma tuý ở trẻ lang thang là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn đặc biệt trong điều kiện hiện nay .2 Nghiên cứu về vấn đề trẻ lang thang. Đề tài của luận văn là nghiên cứu của trẻ lang thang trên địa bàn Hà nội đối với vấn dề sử dụng ma tuý, do đó ngoài việc tìm hiểu về lịch sử nghiên cứu thái độ, cũng cần làm rõ các nghiên cứu vấn đề trẻ lang thang và thái độ của trẻ lang thang đối với việc sử dụng ma tuý. Đã có rất nhiều nghiên cứu, khảo sát về vấn đề trẻ lang thang của các tổ chức phi chính phủ như UNICEF.

của các cơ quan làm công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em của các viện nghiên cứu như viện nghiên cứu Thanh niên. Như - 11 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiên cứu về đặc điểm của trẻ lao động sớm tại Thành phố Hồ Chí Minh của Viện nghiên cứu Thanh niên, trong đó đã đề cập tới nguyên nhân, hoàn cảnh, kinh tế xã hội và điều kiện lao động của trẻ lang thang lao động sớm. Nghiên cứu về hành vi giao tiếp của trẻ lang thang do nhóm tác giả Viện Khoa học Giáo dục kết hợp với Uỷ ban chăm sóc – bảo vệ trẻ em Hà Nội tiến hành. Nghiên cứu này đã chỉ ra những đặc điểm trong quan hệ giao tiếp của trẻ lang thang.

Trên cơ sở đó đề ra những nội dung và biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ lang thang. Từ nghiên cứu này tác giả Hoàng Bích Hường – chuyên viên UB bảo vệ chăm sóc trẻ em Hà Nội đã phát triển và bảo vệ thành công Luận án tiến sĩ của mình. Khảo sát về thực trang trẻ em lang thang trên địa bàn Hà Nội do Unicep tài trợ kinh phí năm 1998. Khảo sát này đã đợc tổng kết số trẻ, độ tuổi, trình độ văn hoá, quê quán, giới tính, nghề nghiệp….

của trẻ lang thang tại địa bàn Hà Nội. Nghiên cứu xã hội học về tình trạng trẻ em lang thang sử dụng ma tuý do Viện Nghiên cứu thanh niên tiến hành. Khảo sát về tình trạng trẻ em lang thang và lao động sớm trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng do UB dân số – gia đình và trẻ em Quận Hai Bà Trưng thực hiện với sự giúp đỡ về kinh phí của tổ chức nhân đạo Quốc tế Plan International. Khảo sát này đã chỉ ra thực trạng về số trẻ em lang thang và lao động sớm trên đại bàn Quận Hai Bà Trưng ( về độ tuổi, giới tính, trình độ văn hoá, nghề nghiệp).

Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu chỉ tập trung tìm hiểu nguyên nhân để trẻ đi lang thang , đặc điểm tâm lý của trẻ lang thang và tình trạng trẻ lang thang phải lao động sớm hoặc có nguy cơ vướng vào các TNXH chứ chưa đề cập tới thái độ của trẻ lang thang đối với vấn đề sử dụng ma tuý. - 12 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.TÌNH TRẠNG TRẺ LANG THANG VÀ TRẺ LANG THANG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI CÓ SỬ DỤNG MA TUÝ .Một số vấn đề khái quát về tình hình trẻ lang thang trên địa bàn Hà Nội. Khái niệm trẻ lang thang thường được coi là những trẻ em phải kiếm tiền bằng các hoạt động thường xuyên trên đường phố như đánh giày , bán báo , nhặt rác .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ