Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi trong công tác xóa đói giảm nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện chư păh tỉnh gia lai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi trong công tác xóa đói giảm nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Chư Păh.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cám ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt

Danh mục các hình

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TRONG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

1.1. Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo

1.1.1. Khái niệm về nghèo đói

1.1.1.1. Khái niệm nghèo
1.1.1.2. Khái niệm về đói

1.1.2. Khái niệm về xóa đói giảm nghèo

1.1.2.1. Khái niệm về xóa đói
1.1.2.2. Khái niệm về giảm nghèo

1.1.3. Chuẩn nghèo của quốc tế

1.1.4. Chuẩn nghèo của Việt Nam

1.1.5. Đặc trưng của nghèo đói

1.1.6. Nguyên nhân gây ra nghèo đói

1.1.7. Đặc tính của người nghèo

1.1.8. Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo

1.2. Chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo

1.3. Cam kết thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ của Việt Nam với Liên hiệp quốc về công tác xóa đói, giảm nghèo

1.4. Tín dụng và vai trò tín dụng đối với hộ nghèo

1.4.1. Tín dụng đối với hộ nghèo

1.4.1.1. Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo
1.4.1.2. Vai trò tín dụng đối với hộ nghèo

1.4.2. Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo góp phần cải thiện đời sống, gia tăng thu nhập cho người nghèo

1.4.3. Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo góp phần tăng cường khối đại đoàn kết trong cộng đồng dân cư

1.4.4. Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững

1.5. Hiệu quả tín dụng đối với người nghèo

1.5.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng đối với người nghèo

1.5.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với người nghèo

1.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ưu đãi đối với người nghèo

1.6. Kinh nghiệm quốc tế trong việc xóa đói giảm nghèo và bài học cho Việt Nam

1.6.1. Kinh nghiệm quốc tế trong việc xóa đói giảm nghèo

1.6.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TRONG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chư Păh

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Đặc điểm kinh tế
2.1.2.2. Đặc điểm xã hội
2.1.2.3. Tình hình an ninh – chính trị

2.2. Thực trạng nghèo đói của địa phương

2.3. Công tác triển khai thực hiện các chương trình dự án có liên quan đến chính sách xóa đói giảm nghèo tại huyện Chư Păh

2.3.1. Thực hiện dự án khuyến nông – lâm và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề trong những năm gần đây

2.3.1.1. Công tác khuyến nông, khuyến lâm
2.3.1.2. Chính sách trợ cước, trợ giá và cấp không thu tiền một số mặt hàng chính sách theo Quyết định 86 của UBND tỉnh Gia Lai

2.3.2. Chương trình định canh định cư – định cư

2.3.3. Thực hiện chương trình 135 giai đoạn II

2.3.4. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất

2.3.5. Dự án phát triển cơ sở hạ tầng

2.3.6. Chương trình 134

2.3.7. Chương trình 167

2.3.8. Dự án dạy nghề cho người nghèo

2.3.9. Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về giáo dục đào tạo

2.3.10. Chương trình MTQG về y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình

2.4. Kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế

2.5. Thực trạng về nguồn vốn, công tác huy động và sử dụng vốn ưu đãi tại Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Chư Păh giai đoạn 2003 - 2012

2.5.1. Sơ lược về NHCSXH huyện Chư Păh

2.5.2. Nguồn vốn và công tác huy động vốn tín dụng ưu đãi cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách

2.5.3. Về sử dụng vốn

2.5.3.1. Cho vay hộ nghèo
2.5.3.2. Cho vay giải quyết việt làm
2.5.3.3. Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
2.5.3.4. Cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn theo quyết định 31/2007/QĐ-TTg của Chính phủ
2.5.3.5. Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
2.5.3.6. Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Quyết định 32/2007/QĐ-TTg của Chính phủ
2.5.3.7. Cho vay xuất khẩu lao động
2.5.3.8. Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg, Quyết định 67/2010/QĐ-TTg của Chính Phủ
2.5.3.9. Cho vay thương nhân vùng khó khăn

2.5.4. Chất lượng tín dụng ưu đãi

2.5.5. Phương thức tín dụng đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

2.5.6. Tình hình thu chi qua các năm 2006 – 2012

2.5.7. Những kết quả đạt được

2.6. Kết quả điều tra, khảo sát về một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từ nguồn vốn tín dụng của NHCSXH trên địa bàn huyện Chư Păh

2.7. Một số tồn tại hạn chế

2.8. Nghiên cứu tác động của tín dụng ưu đãi đến xác suất thoát nghèo kỳ vọng

2.8.1. Giới thiệu sơ lược cuộc nghiên cứu

2.8.2. Lược trích Kết quả của nghiên cứu

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TRONG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN CHƯPĂH

3.1. Cơ sở xây dựng một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi trong công tác xóa đói giảm nghèo tại NHCSXH huyện Chư Păh giai đoạn 2013 – 2020

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi trong công tác xóa đói giảm nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện ChưPăh tỉnh Gia Lai giai đoạn 2013 – 2020

3.2.1. Tuyên truyền và phổ biến các chương trình tín dụng ưu đãi đến người nghèo và đối tượng chính sách

3.2.2. Giải pháp về huy động và quản lý nguồn vốn cho vay

3.2.2.1. Về huy động nguồn vốn
3.2.2.2. Về quản lý nguồn vốn cho vay

3.2.3. Hoàn thiện mạng lưới hoạt động

3.2.3.1. Điểm giao dịch tại xã
3.2.3.2. Tổ tiết kiệm và vay vốn

3.2.4. Đẩy mạnh tín dụng ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội

3.2.5. Hoàn thiện quy trình và thủ tục vay vốn

3.2.6. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay cho hộ nghèo và đối tượng chính sách

3.2.7. Quan tâm đến nhu cầu vay vốn của người đồng bào dân tộc thiểu số

3.2.8. Đẩy mạnh cho vay theo dự án

3.2.9. Nâng suất cho vay hộ nghèo

3.2.10. Đa dạng hóa các ngành nghề đầu tư

3.2.11. Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát

3.2.11.1. Ban đại diện HĐQT huyện Chư Păh
3.2.11.2. Các tổ chức nhận ủy thác
3.2.11.3. NHCSXH huyện Chư Păh
3.2.11.4. Cung cấp thông tin đề người dân kiểm tra hoạt động ngân hàng

3.2.12. Đẩy mạnh công tác đào tạo

3.2.12.1. Đào tạo cán bộ NHCSXH
3.2.12.2. Đào tạo ban quản lý tổ vay vốn
3.2.12.3. Đào tạo cán bộ nhận ủy thác

3.2.13. Thực hiện công khai hóa - xã hội hóa hoạt động NHCSXH

3.2.13.1. Xây dựng hòm thư góp ý

3.2.14. Tăng cường sự tham gia của chính quyền và các ban ngành vào hoạt động xóa đói giảm nghèo

3.2.15. Quan tâm đến nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh của hộ nghèo

3.2.16. Đẩy mạnh đầu tư, chăm lo giáo dục và đào tạo

3.2.17. Tích cực tuyên truyền chính sách dân số, xây dựng đời sống văn hóa nông thôn

3.2.18. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ

3.2.19. Thị trường tiêu thụ sản phẩm cho hộ nghèo

3.3. Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam

3.4. Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam Chi nhánh Gia Lai

3.5. Kiến nghị đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp

3.6. Kết luận chương 3

Danh mục tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Tín Dụng Ưu Đãi Trong Xóa Đói Giảm Nghèo

Tín dụng ưu đãi đóng vai trò quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo tại huyện Chư Păh. Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) đã triển khai nhiều chương trình tín dụng nhằm hỗ trợ hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Việc nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi không chỉ giúp cải thiện đời sống của người dân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của địa phương. Theo nghiên cứu của Lâm Vũ Linh (2013), hiệu quả của tín dụng ưu đãi được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu như tỷ lệ thoát nghèo, mức sống của hộ nghèo và sự phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Khái Niệm Tín Dụng Ưu Đãi Và Vai Trò Của Nó

Tín dụng ưu đãi là hình thức cho vay với lãi suất thấp hơn so với thị trường, nhằm hỗ trợ các hộ nghèo và đối tượng chính sách. Vai trò của tín dụng ưu đãi rất quan trọng trong việc cải thiện thu nhập và điều kiện sống của người dân. Theo thống kê, nhiều hộ nghèo đã thoát nghèo nhờ vào nguồn vốn này.

1.2. Tình Hình Nghèo Đói Tại Huyện Chư Păh

Huyện Chư Păh là một trong những địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao tại tỉnh Gia Lai. Theo số liệu từ NHCSXH, tỷ lệ hộ nghèo tại đây vẫn còn ở mức đáng lo ngại, đòi hỏi sự can thiệp kịp thời từ các chính sách tín dụng ưu đãi. Việc phân tích tình hình nghèo đói sẽ giúp xác định các giải pháp phù hợp.

II. Thách Thức Trong Việc Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Ưu Đãi

Mặc dù tín dụng ưu đãi đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả của nó. Các vấn đề như quản lý nguồn vốn, sự thiếu hụt thông tin và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng là những yếu tố cần được giải quyết. Theo Lâm Vũ Linh (2013), việc cải thiện quy trình cho vay và tăng cường giám sát là rất cần thiết.

2.1. Quản Lý Nguồn Vốn Tín Dụng Ưu Đãi

Quản lý nguồn vốn tín dụng ưu đãi là một trong những thách thức lớn nhất. Nguồn vốn cần được phân bổ hợp lý và hiệu quả để đảm bảo rằng các hộ nghèo có thể tiếp cận dễ dàng. Việc thiếu hụt nguồn vốn có thể dẫn đến tình trạng không đủ khả năng cho vay.

2.2. Thiếu Thông Tin Về Các Chương Trình Tín Dụng

Nhiều hộ nghèo chưa nắm rõ thông tin về các chương trình tín dụng ưu đãi. Việc thiếu thông tin này làm giảm khả năng tiếp cận vốn của họ. Cần có các biện pháp tuyên truyền hiệu quả để người dân hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia các chương trình này.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Ưu Đãi

Để nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các giải pháp như cải thiện quy trình cho vay, tăng cường đào tạo cán bộ và nâng cao nhận thức của người dân là rất quan trọng. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho hộ nghèo.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Cho Vay

Cải thiện quy trình cho vay là một trong những giải pháp quan trọng. Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn để người dân có thể dễ dàng tiếp cận. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo.

3.2. Đào Tạo Cán Bộ Ngân Hàng

Đào tạo cán bộ ngân hàng là cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ. Cán bộ cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để tư vấn cho người dân một cách hiệu quả. Điều này sẽ giúp tăng cường sự tin tưởng của người dân vào hệ thống tín dụng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tín Dụng Ưu Đãi Tại Huyện Chư Păh

Việc ứng dụng tín dụng ưu đãi tại huyện Chư Păh đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều hộ nghèo đã cải thiện được đời sống nhờ vào nguồn vốn này. Theo số liệu từ NHCSXH, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để đảm bảo tính bền vững.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Tín Dụng Ưu Đãi

Nhiều hộ nghèo đã thoát nghèo nhờ vào tín dụng ưu đãi. Các chương trình cho vay đã giúp họ đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, từ đó nâng cao thu nhập. Kết quả này cho thấy tín dụng ưu đãi có tác động tích cực đến đời sống người dân.

4.2. Những Hạn Chế Cần Khắc Phục

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc triển khai tín dụng ưu đãi. Cần có các biện pháp khắc phục để đảm bảo rằng mọi hộ nghèo đều có thể tiếp cận nguồn vốn này một cách công bằng.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai

Việc nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện Chư Păh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để đảm bảo rằng các chính sách tín dụng được thực hiện hiệu quả. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình cho vay và tăng cường sự tham gia của người dân.

5.1. Định Hướng Phát Triển Tín Dụng Ưu Đãi

Định hướng phát triển tín dụng ưu đãi cần tập trung vào việc mở rộng các chương trình cho vay và cải thiện chất lượng dịch vụ. Cần có các chính sách khuyến khích người dân tham gia vào các chương trình này.

5.2. Tương Lai Của Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo

Công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện Chư Păh cần được tiếp tục đẩy mạnh. Cần có các giải pháp đồng bộ để đảm bảo rằng mọi hộ nghèo đều có cơ hội phát triển và thoát nghèo bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi trong công tác xóa đói giảm nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện chư păh tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TRONG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 1.1 Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo 1.1 Khái niệm về nghèo đói.1 Khái niệm nghèo Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về nghèo tùy theo quan điểm, mục đích nghiên cứu của mỗi tác giả và mục tiêu nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo, dựa trên bản chất mối quan hệ giữa con người với con người, con người với xã hội, quan điểm của các chính phủ, của các định chế quốc tế như Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế hay Liên hiệp quốc về các khía cạnh khác nhau của đói nghèo. - “Khái niệm nghèo được biến đổi theo thời gian. Trước đây, nghèo vẫn thường được xem là chỉ liên quan đến thu nhập, ngày nay nó được nhìn nhận như một khái niệm đa cấp bắt nguồn và gắn chặt với chính trị, địa lý, lịch sử, văn hóa và các đặc điểm xã hội. Ở những nước đang phát triển, nghèo rất phổ biến và được biểu hiện ở những vấn đề như đói, thiếu đất và nguồn sinh kế, chính sách tái phân bổ không hiệu quả, thất nghiệp, mù chữ, dịch bệnh, thiếu dịch vụ y tế và nước sạch an toàn.

Ở những nước phát triển, nghèo được thể hiện dưới dạng loại trừ khỏi xã hội, thất nghiệp gia tăng và lương thấp”(Wolfgang Benedek, 2006, trang 13) - Theo Báo cáo phát triển con người của Chương trình phát triển Liên hiệp quốc năm 1997có một vài khái niệm về nghèo như sau: “Nghèo có nghĩa là cơ hội và lựa chọn cơ bản nhất để phát triển con người bị từ chối” ; “Nghèo có nghĩa là không bao giờ có đủ ăn” (UNDP ,1997, p15-16) Liên Hiệp Quốc đã định nghĩa nghèo như sau: “Đặc trưng bởi tình trạng thiếu thốn nghiêm trọng các nhu cầu cơ bản của con người, bao gồm thực phẩm, nước uống an toàn, công trình vệ sinh, y tế, chỗ ở, giáo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 dục và thông tin. Nó phụ thuộc không chỉ vào thu nhập mà còn tiếp cận với các dịch vụ” (UN,1995, p57). Ngân hàng Thế giới định nghĩa “nghèo là không có khả năng để đạt được một tiêu chuẩn tối thiểu của cuộc sống” (World Bank, 1990, p.26) Để phục vụ cho công tác nghiên cứu và thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, theo Chiến lược xóa đói giảm nghèo năm 20021 Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống nghèo đói khu vực châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP2 tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan (tháng 9/1993) đã đưa ra định nghĩa như sau: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương. Tuy nhiên, theo khái niệm này không có chuẩn nghèo3 chung cho mọi quốc gia, chuẩn nghèo cao hay thấp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia và nó thay đổi theo thời gian và không gian.

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen - Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo như sau: "Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại". Bản thân khái niệm nghèo nó cũng bao hàm mức độ nghèo khác nhau, vì trong các nhóm dân cư có người thuộc nhóm nghèo nhưng chưa phải nghèo nhất trong xã hội mà bị rơi vào tình trạng đói kém, do đó, với cách tiếp cận khác nhau về tình trạng thiếu thốn sẽ phân biệt ngưỡng nghèo khác nhau. 1 Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt tại Văn bản số 2685/VPCP-QHQT, ngày 21 tháng 5 năm 2002 2 Economic and Social Commission for Asia and Pacifíc : Ủy ban kinh tế xã hội châu Á và Thái Bình Dương 3 Chuẩn nghèo được phân tích trong phần 1.3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Nghèo được nhận diện trên 2 khía cạnh: nghèo tuyệt đối (Absolute Poverty) và nghèo tương đối (Relative Poverty). - Theo Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế Giới, đã đưa ra khái niệm Nghèo tuyệt đối: "Nghèo tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại.

Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới tri thức chúng ta". “ Nghèo tương đối: có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó” (Nghèo, [online] http://vi.org/wiki/Ngheo) Để xác định nghèo tuyệt đối người ta thiết lập chuẩn nghèo ở một số tiền nhất định hoặc thu nhập có được để chi tiêu cho mỗi ngày dựa trên giá trị ước tính cho một rổ hàng hóa4 tối thiểu cần thiết cho cuộc sống. Khái niệm về đói. Đói là một khái niệm biểu đạt tình trạng con người ăn không đủ no, không đủ năng lượng tối thiểu cần thiết để duy trì sự sống hàng ngày do đó không đủ sức để lao động và tái sản xuất sức lao động.

Hộ đói: “là hộ cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái thất học, ốm đau không có tiền chữa trị, nhà ở rách nát”5 1.2 Khái niệm về xóa đói, giảm nghèo. Khái niệm về xóa đói. Xóa đói là làm cho bộ phận dân cư nghèo sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì mức sống, từng bước nâng cao mức 4 Rổ hàng hóa bao gồm các nhu yếu phẩm hàng ngày như thức ăn, chổ ở, điện, nước sinh hoạt… 5 Chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo giai đoạn 1998 – 2000 được Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 133/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 07 năm 1998 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 sống đến mức tối thiểu và có thu nhập đủ để đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống (Nguyễn Thị Hoa, 2009) 1. Khái niệm về giảm nghèo.

Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Điều này được thể hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống. Hay giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư nghèo lên mức sống cao hơn. Sự thống nhất giữa hai mục tiêu này: Nếu giảm nghèo đạt được mục tiêu thì đồng thời cũng xóa đói luôn.

Do vậy thực chất giảm nghèo và xóa đói là đồng nghĩa.3 Chuẩn nghèo Tính đến nay trên thế giới có hai phương pháp cơ bản để xác định chuẩn nghèo, đó là phương pháp dựa vào nhu cầu chi tiêu của con người để bảo đảm mức sống tối thiểu của một con người và phương pháp dựa vào thu nhập để bảo đảm mức sống tối thiểu. Tuy nhiên, chuẩn nghèo không phải là một đại lượng cố định mà nó luôn biến động theo thời gian và không gian, tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng quốc gia.1 Chuẩn nghèo của quốc tế. Từ năm 1985, Ngân hàng thế giới xem thu nhập 1 USD/ngày/người để thỏa mãn nhu cầu sống tối thiểu như là chuẩn tổng quát cho nghèo đói toàn cầu (WB, 2004). Khi đánh giá theo sức mua tương đương (PPP)6 của đồng tiền nội địa so với đô la Mỹ, chuẩn nghèo 1993 có hiệu lực từ Chương trình So sánh Quốc tế, chuẩn nghèo 6 PPP (Purchasing Power Parity) Là một lý thuyết kinh tế và kỹ thuật được sử dụng để xác định tương đối giá trị của đồng tiền, ước tính số lượng điều chỉnh cần thiết về tỷ giá hối đoái giữa các nước để trao đổi tương đương (hoặc ngang) mỗi tiền tệ của sức mua.

Số tiền cần thiết để mua các hàng hóa và dịch vụ ở hai nước, và sử dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 quốc tế đã được đánh giá lại. Áp dụng nguyên tắc tương tự và sử dụng các thiết lập ban đầu của chuẩn nghèo quốc gia, các chuẩn nghèo tương đương năm 1993, PPP xác định được là 1,08 $/ ngày/người (hoặc 32,74$/một tháng/người) theo giá cả năm 1993. Chuẩn này là trung bình của 10 chuẩn nghèo đói thấp nhất trong cùng một tập hợp của các nước sử dụng (Ravallion, Datt, and van de Walle, 1991). Kết quả đánh giá lại này lần đầu tiên được công bố trong Báo cáo Phát triển Thế giới: Tấn công nghèo đói (WB, 2000) và chỉ số Phát triển Thế giới (2001).

Những chỉ số Phát triển Thế giới bổ sung năm 2008 đã cung cấp các ước tính chuẩn nghèo đói toàn cầu, một đánh giá đầu tiên của Ngân hàng Thế giới là "1 đô la/ngày/người" chuẩn nghèo từ năm 1999. Chuẩn nghèo quốc tế đã được đánh giá lại là 1,25/ngày/người, bằng cách sử dụng dữ liệu mới trên sức mua tương đương (PPP), được thực hiện bởi Chương trình So sánh Quốc tế, và thiết lập một cuộc điều tra7 mở rộng về thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình. Các đo lường mới về mức độ và chiều sâu của đói nghèo được khảo sát ở 115 quốc gia phát triển, cùng với các phép đo về nghèo dựa trên chuẩn nghèo quốc gia của họ. Chuẩn nghèo 1,25 đô la / ngày thực hiện năm 2005 thay thế cho chuẩn nghèo $ 1,08/ ngày theo giá năm 1993.

Thường được mô tả như "1đôla/ngày/người” hay" 1,08 đôla/ngày/người” đã được chấp nhận rộng rãi như là tiêu chuẩn quốc tế đối với nghèo tuyệt đối và được thành lập đầu tiên của các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ8. Mục đó để tính toán một tỷ giá hối đoái ngầm nước ngoài. Một khoản tiền như vậy, có sức mua tương tự ở các quốc gia khác nhau. 7 Để chuyển đổi giá trị danh nghĩa của chuẩn nghèo được đo bằng tiền tệ khác nhau cho một đơn vị phổ biến trong tính toán, Ngân hàng Thế giới sử dụng sức mua tương đương (PPPs) từ năm 2005 của Chương trình So sánh Quốc tế, đã khảo sát giá ở 146 quốc gia.

8 còn gọi là Mục tiêu Thiên niên kỷ là 8 mục tiêu được 189 quốc gia thành viên Liên hợp quốc nhất trí phấn đấu đạt được vào năm 2015.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ