Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao hiệu quả tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh sài gòn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh Sài Gòn qua hàng tồn kho và khoản phải thu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG DỰA TRÊN BẢO ĐẢM BẰNG HÀNG TỒN KHO VÀ KHOẢN PHẢI THU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tín dụng có tài sản bảo đảm.

1.1.1. Khái niệm bảo đảm tiền vay bằng tài sản.

1.1.2. Các hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản.

1.1.3. Đặc điểm của bảo đảm tiền vay bằng tài sản.

1.2. Tín dụng có tài sản bảo đảm

1.3. Hàng tồn kho và khoản phải thu.

1.3.1. Hàng tồn kho.

1.3.2. Khoản phải thu.

1.4. Tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu tại ngân hàng thương mại.

1.5. Nâng cao hiệu quả tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu.

1.5.1. Khái niệm hiệu quả.

1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu.

1.5.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu.

1.6. Thực tế hoạt động tín dụng dựa trên bảo đảm là hàng tồn kho và khoản phải thu trên thế giới và tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm.

1.6.1. Hoạt động tín dụng dựa trên bảo đảm là hàng tồn kho và khoản phải thu trên thế giới

1.6.2. Hoạt động tín dụng dựa trên bảo đảm là hàng tồn kho và khoản phải thu tại Việt Nam

1.6.3. Bài học kinh nghiệm

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG DỰA TRÊN BẢO ĐẢM BẰNG HÀNG TỒN KHO VÀ KHOẢN PHẢI THU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CN SÀI GÒN

2.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Sài Gòn.

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Sài Gòn

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của MB Sài Gòn qua các năm 2010 – 2012

2.2. Thực trạng hiệu quả tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu tại MB Sài Gòn.

2.2.1. Thực trạng tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu tại MB Sài Gòn

2.2.1.1. Cơ cấu dư nợ tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu tại MB Sài Gòn.
2.2.1.2. Cơ cấu tài sản bảo đảm
2.2.1.3. Số lượng khách hàng

2.2.2. Hiệu quả tín dụng dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu đối với lợi nhuận của MB Sài Gòn

2.2.2.1. Đóng góp của tín dụng dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu đối với lợi nhuận của MB Sài Gòn
2.2.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu
2.2.2.3. Tốc độ và thời gian xử lý hồ sơ.
2.2.2.4. Khả năng kiểm soát khoản vay, bảo lãnh và quản lý tài sản bảo đảm

2.2.3. Những rủi ro trong công tác cấp tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu tại MB Sài Gòn

2.2.3.1. Đối với công tác cấp tín dụng dựa trên hàng tồn kho
2.2.3.2. Đối với công tác cấp tín dụng dựa trên khoản phải thu

2.2.4. Những thành tựu và hạn chế của hoạt động cấp tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu tại MB Sài Gòn

2.2.4.1. Những thành tựu
2.2.4.1.1. Dư nợ cấp tín dụng dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao và góp phần lớn vào tăng trưởng dư nợ.
2.2.4.1.2. Hoạt động cấp tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu có đóng góp quan trọng trong lợi nhuận của MB Sài Gòn
2.2.4.1.3. Sản phẩm cấp tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu làm tăng sức cạnh tranh của MB Sài Gòn
2.2.4.1.4. Công tác thẩm định
2.2.4.1.5. Quy trình quy định
2.2.4.2. Những hạn chế
2.2.4.2.1. Chất lượng thẩm định chưa cao
2.2.4.2.2. Khả năng kiểm soát khoản vay, bảo lãnh và các cam kết của khách hàng còn hạn chế
2.2.4.2.3. Công tác nhận và quản lý tài sản bảo đảm còn yếu
2.2.4.2.4. Quy trình, quy định của ngân hàng
2.2.4.2.5. Nợ quá hạn và nợ xấu của cho vay dựa trên bảo đảm bằng HTK hàng tồn kho và khoản phải thu có dấu hiệu gia tăng.

2.2.5. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu tại MB Sài Gòn.

2.2.5.1. Yếu tố chủ quan.
2.2.5.2. Yếu tố khách quan

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG DỰA TRÊN BẢO ĐẢM BẰNG HÀNG TỒN KHO VÀ KHOẢN PHẢI THU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CN SÀI GÒN

3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội

3.1.1. Thực trạng tình hình kinh tế và thực trạng ngành ngân hàng hiện nay.

3.1.2. Định hướng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội

3.1.2.1. Chiến lược kinh doanh 2011-2015, tầm nhìn 2020 và chiến lược Khu vực phía Nam của Ngân hàng TMCP Quân Đội
3.1.2.2. Định hướng của Khu vực phía Nam và MB Sài Gòn năm 2013 và các năm tiếp theo.

3.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả cấp tín dụng dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu tại MB Sài Gòn

3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, rút ngắn thời gian thẩm định.

3.2.2. Tăng cường và chú trọng công tác kiểm soát khoản vay và các cam kết của khách hàng.

3.2.3. Tăng cường tính tuân thủ đối với quy định của MB.

3.2.4. Giảm thiểu rủi ro tín dụng

3.2.5. Hoàn thiện quy định, quy trình

3.2.6. Đối với công tác nhân sự

3.2.7. Đối với công tác xử lý tài sản bảo đảm và nợ quá hạn, nợ xấu.

3.3. Lộ trình thực hiện

3.3.1. Công tác lãnh đạo

3.3.2. Công tác nhân sự, đào tạo

3.3.3. Công tác vận hành

3.3.4. Công tác thẩm định hồ sơ

3.3.5. Công tác xử lý tài sản bảo đảm, nợ quá hạn, nợ xấu.

3.4. Kiến nghị và đề xuất

3.4.1. Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội

3.4.1.1. Triển khai chiến lược 2011 – 2015
3.4.1.2. Công tác xây dựng quy định, quy trình
3.4.1.3. Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
3.4.1.4. Xây dựng công nghệ tốt, trình độ quản lý cao
3.4.1.5. Đối với MB AMC

3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.4.3. Đối với Chính phủ

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Danh sách các điểm giao dịch trực thuộc MB Sài Gòn

Phụ lục 3: Một số chỉ tiêu về kinh doanh tại MB Sài Gòn qua các năm 2009 – 20125

Phụ lục 4: Dư nợ phân theo nhóm khách hàng năm 2010 – 2012

Phụ lục 5: Giá trị các loại tài sản đàm bảo năm 2010 – 2012

Phụ lục 6: Cơ cấu tài sản bảo đảm qua các năm 2010 – 2012

Phụ lục 7: Số liệu nhóm nợ qua các năm 2010 – 2012

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội

Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Việc sử dụng hàng tồn kho và khoản phải thu làm tài sản bảo đảm cho các khoản vay không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng. Hiệu quả tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn tác động đến sự phát triển của nền kinh tế.

1.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng và vai trò của hàng tồn kho

Hiệu quả tín dụng được hiểu là khả năng ngân hàng thu hồi vốn và lãi suất từ các khoản vay. Hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm các khoản vay, giúp ngân hàng có thêm tài sản để xử lý khi khách hàng không trả nợ.

1.2. Tầm quan trọng của khoản phải thu trong tín dụng

Khoản phải thu là một phần tài sản quan trọng của doanh nghiệp, có thể được sử dụng để bảo đảm cho các khoản vay. Việc quản lý khoản phải thu hiệu quả sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng

Mặc dù việc sử dụng hàng tồn kho và khoản phải thu làm tài sản bảo đảm có nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như nợ xấu, quản lý tài sản bảo đảm và quy trình thẩm định tín dụng cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả tín dụng.

2.1. Những rủi ro liên quan đến hàng tồn kho

Hàng tồn kho có thể bị hư hỏng, lỗi thời hoặc không còn giá trị, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng khi sử dụng làm tài sản bảo đảm. Việc đánh giá chính xác giá trị hàng tồn kho là rất quan trọng.

2.2. Thách thức trong quản lý khoản phải thu

Khoản phải thu có thể gặp khó khăn trong việc thu hồi, đặc biệt là khi khách hàng gặp khó khăn tài chính. Ngân hàng cần có các biện pháp quản lý và thu hồi hiệu quả để giảm thiểu rủi ro.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả tín dụng dựa trên hàng tồn kho

Để nâng cao hiệu quả tín dụng, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp quản lý hàng tồn kho hiệu quả. Việc tối ưu hóa quy trình thẩm định và kiểm soát rủi ro là rất cần thiết.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được cải tiến để đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp ngân hàng tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.2. Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng

Ngân hàng cần xây dựng các chính sách kiểm soát rủi ro chặt chẽ, bao gồm việc theo dõi thường xuyên tình hình tài chính của khách hàng và giá trị hàng tồn kho.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ngân hàng TMCP quân đội

Nghiên cứu thực tiễn tại ngân hàng TMCP quân đội cho thấy việc sử dụng hàng tồn kho và khoản phải thu làm tài sản bảo đảm đã mang lại nhiều lợi ích. Các chỉ tiêu về nợ xấu và lợi nhuận đã có sự cải thiện đáng kể.

4.1. Kết quả đạt được từ việc sử dụng hàng tồn kho

Việc sử dụng hàng tồn kho làm tài sản bảo đảm đã giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng thu hồi nợ. Các chỉ tiêu tài chính đã có sự cải thiện rõ rệt.

4.2. Ảnh hưởng của khoản phải thu đến hiệu quả tín dụng

Khoản phải thu đã giúp ngân hàng tăng cường khả năng cấp tín dụng cho khách hàng, đồng thời giảm thiểu rủi ro nợ xấu thông qua việc quản lý chặt chẽ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tín dụng tại ngân hàng TMCP quân đội

Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng TMCP quân đội là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Việc sử dụng hàng tồn kho và khoản phải thu làm tài sản bảo đảm sẽ tiếp tục được phát triển trong tương lai.

5.1. Tương lai của tín dụng dựa trên hàng tồn kho

Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình cấp tín dụng và quản lý hàng tồn kho để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Định hướng phát triển tín dụng tại ngân hàng TMCP quân đội

Ngân hàng cần xây dựng các chiến lược phát triển tín dụng bền vững, tập trung vào việc tối ưu hóa tài sản bảo đảm và giảm thiểu rủi ro.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao hiệu quả tín dụng dựa trên bảo đảm bằng hàng tồn kho và khoản phải thu tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG DỰA TRÊN BẢO ĐẢM BẰNG HÀNG TỒN KHO VÀ KHOẢN PHẢI THU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng có tài sản bảo đảm.1 Khái niệm bảo đảm tiền vay bằng tài sản. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là một phương thức bảo đảm tiền vay theo đó, nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp của bên vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Trong trường hợp khách hàng vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ và bên bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì tài sản bảo đảm tiền vay sẽ được xử lý để thu hồi nợ cho các tồ chức tín dụng.2 Các hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản bao gồm các hình thức như sau: Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay: Là việc khách hàng dùng tài sản thuộc sở hữu của chính mình để bảo đảm cho khoản vay của mình tại tổ chức tín dụng.

Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ. Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với tổ chức tín dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Đặc điểm của bảo đảm tiền vay bằng tài sản. Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản tồn tại bên cạnh nghĩa vụ mà nó bảo đảm (nghĩa vụ chính) với tư cách nghĩa vụ phụ: Các biện pháp bảo đảm tiền vay luôn tồn tại bên cạnh nghĩa vụ chính mà nó bảo đảm, không tồn tại độc lập mà phụ thuộc, gắn liền với nghĩa vụ được bảo đảm (nghĩa vụ trả nợ của khách hàng), chính vì vậy, các nghĩa vụ bảo đảm không thể xuất hiện trước nghĩa vụ chính.

Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản đều có mục đích nhằm nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ. Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản là các biện pháp mang tính dự phòng. Phạm vi bảo đảm không vượt quá phạm vi nghĩa vụ đã xác định trong nội dung quan hệ chính. Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản được áp dụng trên cơ sở thỏa thuận của các bên được thiết lập trong phạm vi các biện pháp được pháp luật quy định.

Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ chính chỉ bị xử lý khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ chính 1.4 Tín dụng có tài sản bảo đảm Tín dụng có tài sản bảo đảm là hình thức cấp tín dụng được bảo đảm tiền vay bằng tài sản theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp của bên được cấp tín dụng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Nghĩa vụ trả nợ bao gồm cả số tiền vay vốn và số dư của các loại hình cấp tín dụng khác. Tín dụng có tài sản bảo đảm ít rủi ro hơn so với tín dụng không có tài sản bảo đảm do ý thức trả nợ của bên được cấp tín dụng được nâng cao. Mặt khác trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 trường hợp nếu khách hàng không có ý thức hoặc không có khả năng trả nợ, ngân hảng có thể bán tài sản bảo đảm để thu hồi khoản tiền đã cho khách hàng vay.

Tín dụng có tài sản bảo đảm có vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Thông qua việc nhận tài sản để bảo đảm cho nghĩa vụ của khách hàng, các ngân hàng mạnh dạn hơn trong việc cấp tín dụng, điều này làm cho hoạt động tín dụng ngày càng phát triển phục vụ cho sự phát triển chung của nền kinh tế.2 Hàng tồn kho và khoản phải thu.1 Hàng tồn kho. Hàng tồn kho là một loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Hàng tồn kho là những tài sản: - Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường.

- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang. - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Hàng tồn kho bao gồm: - Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến. - Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.

- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm. - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường. - Chi phí dịch vụ dở dang. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

HTK là tài sản lưu động, phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn của doanh nghiệp, có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt trong thời gian ngắn. Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. HTK tham gia vào toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó HTK luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, khoản phải thu, thành phẩm dở dang hay thành phẩm… Hàng tồn kho là những hàng hóa có số lượng lớn và chủng loại đa dạng, việc kiểm kê số lượng và kiểm định chất lượng hàng hóa vì thế cũng khá phức tạp. Các doanh nghiệp do đó cần phải có phần mềm kế toán để theo dõi việc nhập xuất hàng hóa.

Tùy tính chất của từng loại mặt hàng mà hàng hóa cần phải được bảo quản trong môi trường thích hợp. Một số hàng tồn kho trong quá trình bảo quản có thể gặp tình trạng hư hỏng, hết hạn sử dụng. Một số hàng hóa tồn kho bị giảm giá trị nhanh do thị trường thường xuyên xuất hiện các mặt hàng mới thay thế như các mặt hàng điện tử, công nghệ thông tin… 1. Theo các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, HTK được phân loại như sau: - HTK ở khâu dự trữ: nguyên vật liệu, hàng đi đường, công cụ dụng cụ.

- HTK ở khâu sản xuất: giá trị sản phẩm dở dang. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - HTK ở khâu lưu thông: thành phẩm, hàng hoá, hàng gửi bán… Phân loại HTK theo phẩm chất: - HTK phẩm chất tốt. - HTK kém phẩm chất. - HTK mất chất lượng.

HTK ở doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất cũng khác nhau: - Tại doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho chủ yếu bao gồm: Nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, sản phẩm dở dang, sản phẩm hoàn thành, thành phẩm. - Tại doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu bao gồm: Giá trị hàng hóa mua vào và chi phí liên quan.4 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho. HTK được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Trong đó: Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của HTK trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.2 Khoản phải thu. KPT là một loại tài sản của doanh nghiệp tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp. Các KPT được kế toán của doanh nghiệp ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán; bao gồm: - Các KPT của khách hàng.

- Các khoản ứng trước cho người bán. - Các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. - Các KPT nội bộ: các khoản tạm ứng cho cán bộ nhân viên…. - Các KPT khác: Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ… Các KPT của khách hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các KPT, gắn chặt với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

KPT của khách hàng là các giá trị của các hàng hóa, dịch vụ mà đối tác mua hàng mua của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán. Trên bảng cân đối kế toán, KPT của khách hàng được ghi nhận ở tài khoản 131. Theo tính chất của đề tài nghiên cứu, bài nghiên cứu chỉ đi sâu phân tích KPT ở góc độ các KPT của khách hàng. KPT được đề cập đến trong bài này là KPT của khách hàng.

Khoản phải thu là một khoản mục trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có khả năng chuyển hóa nhanh thành tiền mặt. Có mối liên hệ giữa hàng tồn kho và khoản phải thu, việc tăng giá trị của một khoản mục này có thể làm giảm giá trị của khoản mục kia trên bảng cân đối kế toán và ngược lại. Sau một khoản thời gian hình thành, khoản phải thu phải được thu hồi, tức là doanh nghiệp sẽ thu lại được tiền bán hàng. Khoảng thời gian đó có thể là 1, 3, hoặc 6 tháng… tùy từng doanh nghiệp.

Tuy nhiên, đối với một số khách hàng phát sinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 giao dịch mua hàng thường xuyên, bên bán có thể để cho bên mua duy trì một công nợ tối đa, bên mua phải thanh toán số tiền vượt quá nếu để cho giá trị các khoản phải thu cao hơn mức này. Khoản phải thu có thu hồi được hay không và việc thu hồi có đúng hạn và đầy đủ như trong hợp đồng mua bán hay không phụ thuộc vào ý chí và khả năng thanh toán của đối tác mua hàng của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ