Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống kinh tế và là nghiệp vụ kinh doanh nòng cốt, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro lớn nhất đối với các ngân hàng thương mại. Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) Chi nhánh Hải Đăng – một chi nhánh mới được thành lập tại địa bàn thành phố Hải Phòng, việc mở rộng thị phần tín dụng song song với việc nâng cao chất lượng tín dụng là yêu cầu cấp thiết. Mặc dù giai đoạn 2011 - 2013 ghi nhận mức tăng trưởng dư nợ tích cực và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát, song chi nhánh vẫn đối mặt với các khó khăn: hiệu suất sử dụng vốn chưa cao, chưa khai thác triệt để tiềm năng nguồn vốn để tiếp cận các dự án đầu tư quy mô lớn trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động phức tạp và chính sách tiền tệ thắt chặt từ Ngân hàng Nhà nước.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, hiệu quả hoạt động tín dụng cùng các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDBank Chi nhánh Hải Đăng trong giai đoạn 2011 – 2013.
  3. Đề xuất hệ thống các biện pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại HDBank Chi nhánh Hải Đăng trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Hải Đăng (Số 02 Lô 22A Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh tế, tài chính và tín dụng thu thập trong giai đoạn 3 năm (2011 – 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các nền tảng lý thuyết ngân hàng thương mại hiện đại và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Khái niệm ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng; khái niệm, nguyên tắc và vai trò của tín dụng ngân hàng theo Giáo trình "Ngân hàng thương mại" (PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến, NXB Thống kê, 2009). Bản chất của hiệu quả tín dụng được xác định dựa trên ba trụ cột: khả năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn, khả năng thanh khoản, và khả năng sinh lời bù đắp chi phí vốn cùng rủi ro.
  • Văn bản pháp luật áp dụng: Luật Ngân hàng Nhà nước năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2003); Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi, bổ sung năm 2004); Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro; Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Mức tăng doanh số cho vay (DSCV); Mức tăng doanh số thu nợ (DSTN); Mức tăng trưởng dư nợ; Tỷ lệ DSCV/Tổng vốn huy động; Hệ số thu nợ; Tỷ lệ thu nợ đến hạn; Tỷ lệ thu lãi; Vòng quay vốn tín dụng; Hiệu suất sử dụng vốn; Hệ số rủi ro tín dụng; Tỷ lệ nợ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4, 5 theo Quyết định 493); Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro; Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận; phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối chuỗi số liệu tài chính; phương pháp phân tích cơ cấu và biến động theo thời gian.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh báo cáo tài chính các năm 2011, 2012, 2013 của HDBank Chi nhánh Hải Đăng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung trình bày các vấn đề bản chất của tín dụng ngân hàng:

  • Khái niệm và phân loại: Tín dụng là giao dịch chuyển giao tài sản có hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi. Hoạt động tín dụng được phân loại theo mục đích (nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ), theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và theo hình thức (cho vay từng lần, hạn mức tín dụng, dự án đầu tư, thấu chi, trả góp, hợp vốn, phát hành thẻ).
  • Nguyên tắc tín dụng: Khách hàng phải cam kết hoàn trả đúng hạn gốc và lãi; sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận; dự án/phương án vay vốn phải khả thi và có hiệu quả tài chính.
  • Quy trình tín dụng chuẩn: Gồm 6 giai đoạn tuần tự từ lập hồ sơ vay vốn, phân tích tín dụng (thẩm định), ra quyết định tín dụng, giải ngân, kiểm tra - giám sát khoản vay đến thanh lý hợp đồng và lưu trữ hồ sơ.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng: Được chia thành nhân tố chủ quan (quy mô cơ cấu nguồn vốn, trình độ chuyên môn, năng lực thẩm định và giám sát của cán bộ tín dụng, đạo đức nghề nghiệp, chính sách tín dụng, hạ tầng công nghệ ngân hàng, khai thác thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC) và nhân tố khách quan (năng lực quản lý và sử dụng vốn của khách hàng, tính đồng bộ của hệ thống pháp lý, chu kỳ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, uy tín xã hội).

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHTMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh chi nhánh Hải Đăng

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình tổ chức, huy động vốn, cấp tín dụng và hiệu quả thực tế tại đơn vị trong giai đoạn 2011 - 2013:

1. Khái quát đơn vị và kết quả kinh doanh tổng hợp: HDBank Hải Đăng đặt tại số 02 Lô 22A Lê Hồng Phong, Hải Phòng. Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc và các đơn vị chuyên môn: Phòng Kế toán - Giao dịch - Kho quỹ, Phòng Quan hệ khách hàng (gồm Bộ phận QHKH Doanh nghiệp và Bộ phận QHKH Cá nhân), Bộ phận Quản lý và Hỗ trợ tín dụng, Bộ phận Hành chính, Bộ phận Kiểm soát sau kế toán, Bộ phận Thẩm định tài sản.

Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
Tổng thu nhập - 45.545,42 - +14,43% +16,35%
Tổng chi phí - 46.332,67 - +10,86% +12,37%
Lợi nhuận trước thuế (506,15) 1.069,25 3.282,00 +1.575,40 tr.đ +206,94%

Năm 2011, chi nhánh lỗ 506,15 triệu đồng do mới thành lập, chi phí ban đầu cao và quy mô khách hàng còn hẹp. Đến năm 2012, đơn vị đạt lợi nhuận 1.069,25 triệu đồng và năm 2013 tăng lên 3.282,00 triệu đồng (tăng thêm 2.212,75 triệu đồng, tương ứng gấp hơn 3 lần năm 2012).

2. Công tác huy động vốn: Tổng tiền gửi tăng trưởng mạnh: năm 2012 tăng 150.137,10 triệu đồng (78,96% so với 2011); năm 2013 tăng 277.895,50 triệu đồng (81,66% so với 2012).

  • Theo kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chi phối (72,50% năm 2011; 71,96% năm 2012; 72,36% năm 2013), tạo nguồn vốn ổn định cho chi nhánh.
  • Theo loại tiền: Tiền gửi bằng VNĐ chiếm ưu thế tuyệt đối (93,44% năm 2011; 95,88% năm 2012; và đạt mức tăng trưởng 75,98% trong năm 2013). Huy động ngoại tệ quy đổi năm 2013 tăng đột biến 213,94% (tăng 29.994,83 triệu đồng).
  • Theo đối tượng: Khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chủ đạo (79,80% năm 2011; 78,04% năm 2012; 77,84% năm 2013) với các sản phẩm như Tiết kiệm Đa Lợi (chiếm hơn 85% tổng số dư huy động KHCN), Tiết kiệm lũy tiến. Nhóm tổ chức kinh tế chiếm từ 20,20% đến 22,16%, trong đó doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò nòng cốt (chiếm 76,77% - 80,79% tổng tiền gửi TCKT), doanh nghiệp nhà nước chiếm 17,92% - 21,39%, doanh nghiệp FDI chiếm tỷ lệ thấp (1,29% - 1,84%).

3. Quy mô và cơ cấu hoạt động tín dụng: Hoạt động cấp tín dụng mở rộng nhanh chóng về doanh số và quy mô món vay:

Chỉ tiêu tín dụng Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng doanh số cho vay (triệu đồng) 158.378,80 251.569,40 529.558,60
Tốc độ tăng trưởng DSCV (%) - +58,84% +110,50%
Tổng số món vay (món) 1.250 1.092 -
Số tiền trung bình/món (triệu đồng) 126,70 141,41 253,14
Doanh số thu nợ (triệu đồng) 96.396,80 178.539,40 300.731,90
Tốc độ tăng DSTN (%) - +85,21% +68,44%
Tổng dư nợ tín dụng tăng thêm (triệu đồng) - +81.000,60 (+58,47%) +228.826,20 (+108,20%)
  • Cơ cấu thời hạn tín dụng: Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục (DSCV ngắn hạn năm 2011 đạt 105.171,85 triệu đồng - 66,75%; năm 2012 đạt 174.740,11 triệu đồng - 69,46%; năm 2013 đạt 376.516,16 triệu đồng - 71,10%). Dư nợ ngắn hạn chiếm 65,99% (2011), 69,11% (2012) và 70,16% (2013). Cho vay trung hạn duy trì tỷ trọng dư nợ quanh mức 20,96% - 21,97%. Cho vay dài hạn có tỷ trọng giảm dần từ 13,05% (2011) xuống 9,67% (2012) và 7,87% (2013).
  • Cơ cấu theo đối tượng khách hàng: Năm 2013, dư nợ cho vay tổ chức kinh tế tăng 100.850,60 triệu đồng (tăng 100,91%), trong đó DN ngoài quốc doanh tăng 87.230,40 triệu đồng (97,72%), DN FDI tăng 8.438,50 triệu đồng (141,97%), DN nhà nước tăng 4.181,60 triệu đồng (62,83%). Cho vay cá nhân tăng 37.826,70 triệu đồng (108,20%).
  • Chính sách kích cầu tín dụng: Cuối năm 2013, chi nhánh triển khai 2 gói tín dụng ưu đãi: Gói 1.000 tỷ đồng dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu/bổ sung vốn lưu động (kỳ hạn tối đa 6 tháng) và Gói 1.500 tỷ đồng cho cá nhân, hộ kinh doanh (lãi suất 0% tháng đầu, cố định 11,86%/năm trong 11 tháng tiếp theo cho khoản vay từ 500 triệu đồng, hoặc 12,86%/năm cho khoản vay từ 200 triệu đồng).
  • Đánh giá chung: Chi nhánh đạt mức tăng trưởng cao về doanh số và lợi nhuận, quy mô món vay bình quân tăng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được kiểm soát. Tuy nhiên, hạn chế là cơ cấu tín dụng còn lệch nhiều về ngắn hạn, tỷ trọng cho vay dài hạn thấp, hiệu suất sử dụng vốn chưa tối ưu do chi nhánh mới hoạt động và chưa tiếp cận được nhiều dự án đầu tư quy mô lớn.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh HDBank Hải Đăng

Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:

  • Phương hướng hoạt động: Mở rộng quy mô tín dụng gắn liền với an toàn vốn, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn huy động, đẩy mạnh tỷ trọng cho vay trung - dài hạn và đa dạng hóa danh mục tài trợ.
  • Hệ thống giải pháp:
    • Cân đối cơ cấu kỳ hạn và loại tiền: Đẩy mạnh tư vấn, hỗ trợ khách hàng lập dự án sản xuất kinh doanh trung và dài hạn có tính khả thi cao; khai thác mở rộng tín dụng ngoại tệ cho các doanh nghiệp có nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu.
    • Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng nâng cao hiệu suất sử dụng vốn: Đơn giản hóa thủ tục thẩm định nhưng giữ nghiêm ngặt chuẩn cấp tín dụng; triển khai linh hoạt các gói lãi suất ưu đãi; phân khúc rõ nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
    • Hoàn thiện quy trình và chính sách tín dụng: Thực hiện chặt chẽ quy định về hạn mức cho vay (không vượt quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng, không vượt quá 50% vốn tự có đối với nhóm khách hàng liên quan); kiểm định chuẩn xác giá trị tài sản đảm bảo (chấp nhận 70-95% giá trị giấy tờ có giá do HDBank phát hành, tối đa 75% giá trị BĐS/động sản hình thành từ vốn vay); tuân thủ quy chế phạt quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
    • Nâng cao năng lực cán bộ và quản trị thông tin: Tăng cường đào tạo chuyên môn, trau dồi đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng; tăng cường tra cứu lịch sử tín dụng qua cổng thông tin CIC để phát hiện sớm rủi ro tiềm ẩn.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Chính phủ và ban ngành liên quan: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và lãi suất chỉ đạo; hỗ trợ cung cấp thông tin tín dụng minh bạch, kịp thời.
    • Đối với HDBank Hội sở: Tăng cường phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng phù hợp cho chi nhánh; phát triển thêm các sản phẩm tín dụng đặc thù theo vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ ngân hàng lõi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp thực tiễn sau:

  • Kết quả số liệu cụ thể: Chứng minh sự phục hồi và bứt phá tài chính của HDBank Hải Đăng qua các mốc số liệu: Lợi nhuận trước thuế chuyển từ mức âm 506,15 triệu đồng (2011) sang dương 1.069,25 triệu đồng (2012) và đạt 3.282,00 triệu đồng (2013). Doanh số cho vay tăng từ 158.378,80 triệu đồng (2011) lên 251.569,40 triệu đồng (2012) và đạt 529.558,60 triệu đồng (2013). Trị giá giải ngân bình quân mỗi món vay tăng từ 126,70 triệu đồng (2011) lên 253,14 triệu đồng (2013). Nguồn vốn huy động tăng 78,96% (2012) và 81,66% (2013), trong đó sản phẩm Tiết kiệm Đa Lợi chiếm trên 85% số dư huy động cá nhân.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra nhóm giải pháp đồng bộ từ điều chỉnh cơ cấu kỳ hạn cho vay, cải tiến quy trình giải ngân, quản trị rủi ro thông qua tài sản đảm bảo và phân tích CIC, đến chính sách nhân sự và kiểm soát nội bộ.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về thực trạng tín dụng tại HDBank Chi nhánh Hải Đăng trong giai đoạn đầu thành lập (2011 - 2013). Tác giả đã tổng hợp, phân tích toàn diện chuỗi dữ liệu thực tế từ nội bộ chi nhánh, chỉ rõ nguyên nhân của tình trạng mất cân đối kỳ hạn tín dụng (ngắn hạn chiếm trên 70%) và đưa ra hệ thống khuyến nghị sát thực với điều kiện hoạt động của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 3 năm đầu hoạt động của chi nhánh (2011 – 2013); các chỉ tiêu phân tích chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo tài chính tổng hợp tại đơn vị cấp chi nhánh, chưa đi sâu vào mô hình hóa định lượng lượng rủi ro tín dụng riêng lẻ cho từng phân khúc ngành nghề kinh tế đặc thù.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2013 khi HDBank hoàn thành tái cấu trúc mạng lưới; áp dụng các mô hình đo lường rủi ro tín dụng hiện đại theo chuẩn mực Basel; nghiên cứu chuyên sâu về các sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng và thanh toán quốc tế cho các doanh nghiệp FDI tại Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn:

  • Đối với sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn xác về phân tích hoạt động tín dụng, cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đô thị.
  • Đối với cán bộ tín dụng và nhà quản lý ngân hàng: Cung cấp bức tranh thực tế về điều hành vốn và quản trị danh mục tín dụng giai đoạn 2011 - 2013, đặc biệt là các kinh nghiệm triển khai gói cho vay ưu đãi lãi suất, quản lý tài sản đảm bảo và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở các chi nhánh mới thành lập.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết tại Chương 2 (về cơ cấu huy động vốn theo loại tiền/đối tượng, quy mô cho vay theo thời hạn, số tiền vay bình quân mỗi lượt) và quy trình xử lý nợ, trích lập dự phòng theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả lợi nhuận trước thuế của HDBank Chi nhánh Hải Đăng biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 – 2013? Năm 2011, chi nhánh ghi nhận lợi nhuận âm 506,15 triệu đồng do mới đi vào hoạt động, cơ cấu tổ chức chưa hoàn thiện và quy mô khách hàng còn hẹp. Đến năm 2012, lợi nhuận đạt 1.069,25 triệu đồng (tăng 1.575,40 triệu đồng so với 2011). Năm 2013, lợi nhuận tiếp tục tăng 206,94% (tăng thêm 2.212,75 triệu đồng) lên mức 3.282,00 triệu đồng, gấp hơn 3 lần năm 2012.

2. Quy mô doanh số cho vay và giá trị trung bình mỗi món vay của chi nhánh thay đổi ra sao? Doanh số cho vay năm 2011 đạt 158.378,80 triệu đồng (1.250 món vay, trung bình 126,70 triệu đồng/món). Năm 2012, doanh số cho vay đạt 251.569,40 triệu đồng (tăng 58,84%, 1.092 món vay, trung bình 141,41 triệu đồng/món). Năm 2013, doanh số cho vay đạt 529.558,60 triệu đồng (tăng 110,50% so với 2012), mức cho vay trung bình mỗi món đạt 253,14 triệu đồng (tăng 111,73 triệu đồng/món so với 2012).

3. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời hạn tại HDBank Hải Đăng có đặc điểm gì nổi bật? Dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng liên tục: chiếm 65,99% năm 2011, tăng lên 69,11% năm 2012 và đạt 70,16% năm 2013. Dư nợ trung hạn duy trì ổn định quanh mức 20,96% (2011), 21,22% (2012) và 21,97% (2013). Ngược lại, dư nợ dài hạn có xu hướng giảm dần tỷ trọng từ 13,05% (2011) xuống 9,67% (2012) và 7,87% (2013).

4. Vào cuối năm 2013, HDBank đã triển khai những gói tín dụng ưu đãi nào để kích cầu tăng trưởng? HDBank đã tài trợ 2 gói ưu đãi: Gói 1.000 tỷ đồng với thời hạn vay tối đa 6 tháng dành cho các doanh nghiệp vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh hàng xuất nhập khẩu; và Gói 1.500 tỷ đồng dành cho khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân với chính sách lãi suất 0% trong tháng đầu tiên, áp dụng cố định 11,86%/năm trong 11 tháng tiếp theo cho khoản vay từ 500 triệu đồng hoặc 12,86%/năm cho khoản vay từ 200 triệu đồng.

5. Quy định về hạn mức cấp tín dụng đối với một khách hàng và nhóm khách hàng liên quan tại HDBank được quy định như thế nào? Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng đơn lẻ không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng (nếu vượt quá phải thực hiện cho vay hợp vốn theo quy định của NHNN); tổng dư nợ cho vay đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Mến đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động tín dụng và quản trị tài chính tại HDBank Chi nhánh Hải Đăng giai đoạn 2011 – 2013. Bằng việc xử lý chuỗi số liệu thực tế, tác giả đã chỉ rõ sự tăng trưởng về quy mô huy động, mở rộng doanh số cho vay và cải thiện lợi nhuận, đồng thời nhận diện chuẩn xác điểm nghẽn về cơ cấu kỳ hạn tín dụng tập trung quá nhiều vào ngắn hạn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, gắn chặt với các quy chuẩn an toàn của Ngân hàng Nhà nước và điều kiện cụ thể của chi nhánh trên địa bàn Hải Phòng.