Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp phát triển nhà đồng bằng sông cửu long khu vực tphcm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Phát triển Nhà ĐBSCL khu vực TP.HCM.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Hiệu quả tín dụng là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Tín dụng không chỉ giúp DNNVV có nguồn vốn hoạt động mà còn tạo điều kiện cho họ mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh. Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB) đã có những chính sách hỗ trợ đặc biệt cho DNNVV nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng.

1.1. Khái Niệm Về Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

DNNVV được định nghĩa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh thu. Theo quy định của Việt Nam, DNNVV có thể được phân loại thành doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, với các tiêu chí cụ thể về số lượng lao động và vốn.

1.2. Vai Trò Của DNNVV Trong Nền Kinh Tế

DNNVV đóng góp quan trọng vào GDP, tạo ra nhiều việc làm và thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Họ cũng góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế quốc gia.

II. Thách Thức Trong Việc Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng

Mặc dù DNNVV có vai trò quan trọng, nhưng họ vẫn gặp nhiều thách thức trong việc tiếp cận tín dụng. Các vấn đề như thiếu thông tin, rủi ro cao và khả năng quản lý tài chính yếu kém là những rào cản lớn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tiếp Cận Tín Dụng

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc cung cấp thông tin tài chính đầy đủ cho ngân hàng, dẫn đến việc khó khăn trong việc được phê duyệt khoản vay.

2.2. Rủi Ro Tín Dụng Cao

DNNVV thường có khả năng sinh lời thấp và rủi ro cao, điều này khiến ngân hàng ngần ngại trong việc cấp tín dụng cho họ.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Tại MHB

Để nâng cao hiệu quả tín dụng cho DNNVV, MHB đã triển khai nhiều phương pháp và giải pháp cụ thể. Những biện pháp này không chỉ giúp tăng trưởng dư nợ mà còn cải thiện chất lượng tín dụng.

3.1. Tăng Cường Đào Tạo và Hỗ Trợ Tư Vấn

MHB cần tổ chức các khóa đào tạo về quản lý tài chính cho DNNVV, giúp họ nâng cao khả năng quản lý và sử dụng vốn hiệu quả.

3.2. Cải Thiện Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng

Cần cải thiện quy trình thẩm định tín dụng để giảm thiểu thời gian và chi phí cho DNNVV, đồng thời tăng cường tính minh bạch trong việc cấp tín dụng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc nâng cao hiệu quả tín dụng cho DNNVV tại MHB đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Sự tăng trưởng trong dư nợ và chất lượng tín dụng là minh chứng cho những nỗ lực này.

4.1. Kết Quả Từ Các Dự Án Hỗ Trợ

Nhiều DNNVV đã thành công trong việc mở rộng sản xuất và nâng cao doanh thu nhờ vào các khoản vay từ MHB.

4.2. Đánh Giá Tác Động Đến Nền Kinh Tế

Việc nâng cao hiệu quả tín dụng không chỉ giúp DNNVV phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế địa phương.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Tín Dụng Cho DNNVV

Tín dụng cho DNNVV tại MHB đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện các chính sách và quy trình để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của DNNVV trong tương lai.

5.1. Định Hướng Phát Triển Tín Dụng

MHB cần xác định rõ các định hướng phát triển tín dụng cho DNNVV, tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường hỗ trợ.

5.2. Khuyến Nghị Chính Sách

Cần có các chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận tín dụng, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp phát triển nhà đồng bằng sông cửu long khu vực tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Tổng quan về DNNVV: 1. Khái niệm DNNVV: 1. Theo quan điểm của một số quốc gia và tổ chức trên thế giới: Khái niệm DNNVV đã được biết đến trên thế giới từ những năm đầu của thế kỷ XX.

Phương thức phân loại DNNVV thường căn cứ vào các tiêu chí như số lượng lao động, tổng số vốn, tổng số tài sản, thị phần của doanh nghiệp… hoặc kết hợp một số tiêu chí trên để phân loại. Việc quy định tiêu thức như thế nào còn t ùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội của từng quốc gia trong từng giai đoạn. Cụ thể như sau: Tại Nhật Bản, tiêu thức phân loại DNNVV phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh: DN sản xuất có số lượng lao động dưới 300 người và số vốn đăng ký dưới 100 triệu Yên; DN bán buôn có số lao động dưới 100 người và vốn đăng ký dưới 30 triệu Yên; DN bán lẻ và dịch vụ có dưới 50 người và số vốn đăng ký dưới 10 triệu Yên. Tại Hàn Quốc, việc phân loại cũng tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh: DN kinh doanh và khai thác có dưới 300 lao động và có số vốn đăng ký dưới 600.000 USD; DN bán buôn có dưới 50 lao động và số vốn dưới 500.000 USD; DN bán lẻ có dưới 50 người và số vốn dưới 250.000 USD thì được coi là DNNVV.

Theo quan niệm của NH thế giới, DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động hay doanh thu. DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Trong đó, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao độ ng từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Theo khối EU, DNNVV là những doanh nghiệp có dưới 250 lao động và được chia thành ba loại sau: doanh nghiệp siêu nhỏ có dưới 10 lao động, doanh số 2 triệu Euro, tổng tài sản 2 triệ u Euro; doanh nghiệp nhỏ có từ 10 lao động đến dưới 50 lao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 động, doanh số 10 triệu Euro, tổng tài sản 10 triệu Euro; doanh nghiệp vừa có từ 50 lao động đến dưới 250 lao động, doanh số 50 triệu Euro, tổng tài sản 43 triệu Euro.

Theo quan điểm Việt Nam: Tại mỗi nước khác nhau có những tiêu chí riêng để xác định DNNVV. Tại Việt Nam, theo Điều 3 N ghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV ngày 30 tháng 6 năm 2009 định nghĩa: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ t hể như sau: Bảng 1.1: Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế ở Việt Nam Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Tóm lại, DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp giới hạn th eo các tiêu thức như số lao động, vốn, tài sản hoặc doanh thu hàng năm. Đặc điểm DNNVV 1. Đặc điểm về vốn: DNNVV có nguồn vốn hạn chế, việc khởi sự kinh doanh và mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị được thực hiện chủ yếu bằng mộ t phần vốn tự có và tín dụng không chính thức như vay, mượn bạn bè, người thân hay từ các tổ chức tài chính và phi tài chính trong xã hội.

Việc tự huy động vốn để đầu tư phát triển sản xuất là rất khó khăn do hầu hết các DN này không đủ điều kiện để vay NH, hay tiếp cận các tổ chức tài chính quốc tế, càng khó tham gia vào thị trường vốn (chứng khoán, phát hành cổ phiếu. Đặc điểm về lao động: Phần lớn các DNNVV sử dụng nhiều lao động giản đơn, trình độ tay nghề tương đối thấp và không đồng đều. Do quy mô nhỏ, khả năng tài chính thấp nên các DNNVV không đủ hoặc không có khả năng thuê đội ngũ người lao động có trình độ tay nghề thành thạo hay tổ chức đào tạo, đào tạo lại trình độ, kỹ năng cho người lao động. Bên cạnh đó, tính chất công việc của các DNNVV đôi khi cũng không ổn định, một số lại mang tính thời vụ nên cũng khó thu hút được lao động có kỹ năng làm việc cho khu vực này.

Trình độ quản lý còn hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp do đa số các nhà quản lý doanh nghiệp là các kỹ sư, kỹ thuật viên , công nhân tự đứng ra thành lập doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp vừa là người quản lý, vừa là người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất; còn mang nhiều “tính gia đình trị” trong quản lý doanh nghiệp, chưa tách bạch rõ ràng giữa các bộ phận trong cùng một doanh nghiệp. Các cấp quản lý trong một doanh nghiệp ít được đào tạo qua trường, lớp về quản lý doanh nghiệp, còn thiếu kiến thức về kinh tế xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh, từ đó dẫn đến khuynh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 hướng phổ biến là các DN hoạt động quản lý chủ yếu trên kinh nghiệm, thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu kiến thức dẫn đến kinh doanh dễ phát sinh rủi ro. Đặc điểm về công nghệ và máy móc thiết bị: DNNVV có nhiều sáng kiến cải tiến trong công nghệ, dây chuyền sản xuất và có thể linh hoạt thay đổi côn g nghệ nhanh chóng, dễ dàng.

Tuy nhiên, do có nhiều hạn chế về tài chính để đầu tư cho công tác nghiên cứu, mua sắm trang thiết bị hiện đại nên hầu hết công nghệ, dây chuyền sản xuất của các DNNVV còn lạc hậu. Năng lực công nghệ và kỹ thuật hạn chế, trang bị vốn thấp so với mức trang bị kỹ thuật trong các doanh nghiệp công nghiệp lớn. Tỷ lệ đổi mới trang thiết bị thấp. Trong khi đó, nhiều sản phẩm công nghệ hiện nay như các sản phẩm điện tử, viễn thông, hóa thực phẩm có chu kỳ sống rất ngắn.

Với tốc độ đổi mới máy móc như trên thì không tránh khỏi tụt hậu; do đó mà năng suất thấp, giá thành cao, rất khó cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh nguồn vốn ít nên ngại đổi mới, nhiều DN không hiểu công nghệ nào đã có và làm thế nào để tiếp cận, áp dụng công nghệ và o sản xuất do chưa thực sự xem yếu tố công nghệ là yếu tố cạnh tranh, tồn tại sống còn của DN. Đặc điểm về khả năng tiếp cận thông tin thị trường: Một trong những yếu tố làm cho khả năng cạnh tranh của DNNVV bị hạn chế là tình trạng thiếu thông tin thị trường về sản phẩm, thị trường công nghệ, máy móc thiết bị. Vì vậy, sản phẩm làm ra có mẫu mã, kiểu dáng không thật hấp dẫn, chất lượng hạn chế, dẫn đến khó cạnh tranh do không đáp ứng được nhu cầu của thị trường và DN khó có thể chủ động thay đổi chiến lược kinh doanh khi thị trường thay đổi.

Việc thiếu thông tin thị trường một phần xuất phát từ bản thân DN và một phần do chưa nhận được sự hỗ trợ tích cực từ các cơ quan chức trách của Chính phủ. Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế DNNVV được xem là xương sống trong sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Trong điều kiện ngày nay, sự phát triển của chuyên môn hóa và hợp tác hóa đã không cho phép một doanh nghiệp tự khép kín chu trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 quả mà thay vào đó là các DNNVV là vệ tinh của doanh nghiệp lớn tỏ ra rất thích hợp. Những vai trò quan trọng của DNNVV được tổng hợp cụ thể như sau: 1.

Đóng góp quan trọng vào GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế Với ưu thế số lượng nhiều và phân bố rộng khắp trong các ngàn h, lĩnh vực và địa phương nên DNNVV đóng góp rất lớn vào GDP và tăng trưởng kinh tế. Tốc độ tăng trưởng sản xuất của khu vực này cũng thường cao hơn các khu vực doanh nghiệp khác. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn sẽ thu hút những người lao động chưa có việc làm và có thể thu hút lượng lớn lao động thời vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, rút dần lao động làm nông nghiệp sang làm công nghiệp hoặc dịch vụ, nhưng vẫn sống tại địa phương, không phải di chuy ển đi xa. Đồng hành với nó là hình thành những khu vực tập trung các cơ sở công nghiệp và dịch vụ ngay tại nông thôn, hình thành các đô thị nhỏ đan xen giữa những làng quê, thực hiện quá trình đô thị hóa phi tập trung.

Đóng góp cho Ngân sách Nhà nước Với một lực lượng DN hùng hậu hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị mà nó mang lại cho nền kinh tế là rất lớn, là nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước thông qua các chính sách quản lý, điều hành của Nhà nước như chính sách thuế. Nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế Các DNNVV cùng với các DN có quy mô lớn phát triển bổ sung hỗ trợ lẫn nhau, tạo ra một nền kinh tế thị trường đích thực, có hiệu quả, đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, bền vững. Sự ra đời của các DNNVV đã làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế. Với sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, một lĩnh vực sẽ làm giảm tính độc quyền và buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục đổi mới để có thể tồn tại và phát triể n.

Với tính linh hoạt của mình, các DNNVV cũng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 sẽ tạo sức ép cạnh tranh lên các DN lớn; đồng thời DNNVV cũng đóng vai trò là vệ tinh cho các DN lớn, làm tăng hiệu quả của chính các DNNVV cũng như các DN lớn. Bên cạnh đó, các DNNVV còn là điều kiện để sản sinh ra các nhà kinh doanh giỏi, có khả năng điều hành các doanh nghiệp trong điều kiện quốc tế hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ