Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn phát triển kinh tế hạ tầng tại Việt Nam, nguồn vốn đầu tư công đóng vai trò đòn bẩy then chốt. Tuy nhiên, theo số liệu từ Bộ Tài chính, năm 2012 cả nước có hơn 15.000 dự án chậm nộp báo cáo quyết toán hoặc chậm phê duyệt quyết toán, chiếm tới 25,6% tổng số dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Tình trạng này làm gián đoạn việc đánh giá hiệu quả đầu tư, gây ách tắc trong quản lý ngân sách và làm gia tăng nợ đọng xây dựng cơ bản.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả Đoàn Thị Hoa Sen, dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Mai Ngọc Anh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tập trung giải quyết vấn đề cấp bách: Hoàn thiện hoạt động thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc xây dựng khung lý luận chuẩn hóa, phân tích thực trạng công tác thẩm tra trong giai đoạn 2012 đến tháng 6 năm 2017, từ đó xác định các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đóng vai trò như một bộ cẩm nang tác nghiệp, giúp cơ quan tài chính địa phương nâng cao tỷ lệ thu hồi các khoản chi sai quy định vào ngân sách nhà nước từ 3% đến 5,5%, xử lý dứt điểm công nợ tồn đọng và xác lập chính xác 100% giá trị tài sản mới hình thành sau đầu tư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai lý thuyết nền tảng là Lý thuyết kiểm soát tài chính công và Lý thuyết quản trị công mới. Kiểm soát tài chính công nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với từng đồng vốn ngân sách, trong khi quản trị công mới yêu cầu nâng cao tính minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình của các chủ thể tham gia.

Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện 3 mục tiêu cốt lõi của công tác thẩm tra: xác định giá trị tài sản mới tăng thêm; kiến nghị thu hồi các khoản chi sai mục đích, không hợp pháp; và xác định nợ đọng xây dựng cơ bản để kiến nghị bố trí nguồn thanh toán. Đồng thời, mô hình xem xét tác động của 2 nhóm nhân tố chính: nhóm nhân tố nội tại thuộc Sở Tài chính (năng lực cán bộ, sự chỉ đạo của ban giám đốc, cơ chế phối hợp giữa các phòng) và nhóm nhân tố bên ngoài (năng lực chủ đầu tư, hệ thống văn bản pháp lý).

Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành:

  • Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành: Quá trình kiểm tra, xem xét, đánh giá kết quả đầu tư từ khâu quy hoạch đến bàn giao đưa vào sử dụng nhằm xác lập báo cáo quyết toán chính thức.
  • Chi phí hợp pháp: Toàn bộ chi phí thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán được duyệt, đúng hợp đồng đã ký kết và nằm trong tổng mức đầu tư.
  • Tài sản cố định hình thành qua đầu tư: Giá trị tài sản thực tế bàn giao cho đơn vị thụ hưởng sau khi đã phân bổ các chi phí chung.
  • Nợ đọng xây dựng cơ bản: Khối lượng công việc đã hoàn thành nghiệm thu nhưng chưa được bố trí vốn thanh toán.
  • Dự án nhóm A, B, C và công trình dưới 15 tỷ đồng: Phân loại dự án theo quy định của Luật Đầu tư công 2014 và Luật Xây dựng 2014 để áp dụng quy trình thẩm tra tương ứng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Tài chính Hà Tĩnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh và báo cáo của các Ban quản lý dự án trên địa bàn.

Quy mô mẫu nghiên cứu bao gồm 100% hồ sơ dự án hoàn thành chuyển sang Sở Tài chính thẩm tra trong giai đoạn 2012 đến tháng 6 năm 2017 với tổng số hơn 120 dự án. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình để phân tích chuyên sâu 35 dự án trọng điểm có tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng thuộc nhóm giao thông, thủy lợi, y tế và giáo dục.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu A-B giữa chủ đầu tư và cơ quan thẩm tra, kết hợp phân tích tổng hợp logic. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù bóc tách hồ sơ kỹ thuật - tài chính, giúp chỉ rõ các sai lệch giữa khối lượng hoàn công thực tế với dự toán được duyệt, đảm bảo tính khách quan và khoa học trong kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tiến độ thẩm tra, trong giai đoạn 2012 - 6/2017, Sở Tài chính Hà Tĩnh đã tiếp nhận và xử lý thẩm tra hơn 120 dự án. Tỷ lệ hồ sơ được thẩm tra đúng thời hạn quy định đạt khoảng 78%, tuy nhiên vẫn còn 22% dự án bị kéo dài thời gian do chủ đầu tư chậm giải trình hoặc không bổ sung đầy đủ hồ sơ theo thời hạn 30 ngày quy định.

Thứ hai, về hiệu quả kinh tế và cắt giảm chi phí, công tác thẩm tra đã phát hiện nhiều sai sót trong bóc tách khối lượng, áp sai đơn giá và tính thừa định mức. Kết quả thẩm tra đã kiến nghị giảm trừ và thu hồi vào ngân sách nhà nước số tiền tương đương 3% đến 5,5% tổng giá trị mà chủ đầu tư đề nghị quyết toán ban đầu, tiết kiệm hàng chục tỷ đồng cho ngân sách địa phương.

Thứ ba, về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản, quá trình thẩm tra làm rõ khoảng 18% dự án hoàn thành vẫn còn nợ đọng kéo dài, chủ yếu tập trung tại các dự án thuộc ngân sách cấp huyện và xã, gây khó khăn cho dòng tiền của các nhà thầu thi công.

Thứ tư, về hình thức thực hiện, các dự án có thuê kiểm toán độc lập báo cáo quyết toán (chiếm khoảng 40% tổng số dự án quy mô lớn) có thời gian thẩm tra nhanh hơn 35% so với các dự án chưa qua kiểm toán, giúp giảm tải áp lực cho đội ngũ cán bộ Phòng Tài chính Đầu tư.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cả hai phía. Về phía chủ đầu tư, năng lực chuyên môn của một số Ban quản lý dự án cấp huyện còn hạn chế, chưa kiểm soát chặt chẽ khâu nghiệm thu khối lượng A-B và lập dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng. Về phía cơ quan thẩm tra, khối lượng công việc lớn trong khi biên chế Phòng Tài chính Đầu tư chỉ có khoảng 7 đến 10 chuyên viên, công cụ thẩm tra chủ yếu vẫn dựa trên phần mềm bảng tính thông thường và kiểm tra thủ công.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây của Võ Văn Lợi (2015) tại Đắk Lắk và Nguyễn Phi Sông (2017) tại Điện Biên, khẳng định tình trạng chậm nộp hồ sơ và nghiệm thu vượt khối lượng là vấn đề phổ biến tại nhiều địa phương.

Trong thực tế công tác báo cáo, các dữ liệu này có thể được trình bày một cách trực quan thông qua Bảng so sánh đa chiều giữa giá trị dự toán được duyệt, giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư và giá trị sau thẩm tra của Sở Tài chính. Đồng thời, biểu đồ hình tròn có thể mô tả cơ cấu 4 nhóm chi phí chính gồm: Chi phí xây dựng (chiếm 65% - 70%), Chi phí thiết bị (chiếm 15% - 20%), Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng (chiếm 8% - 10%), và Chi phí quản lý tư vấn khác (chiếm 5% - 7%), giúp lãnh đạo tỉnh dễ dàng đưa ra các chỉ đạo điều hành sát thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng thẩm tra quyết toán đến năm 2020:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua cơ chế một cửa liên thông điện tử, áp dụng nghiêm quy định trả lại hồ sơ nếu sau 30 ngày chủ đầu tư không bổ sung đầy đủ tài liệu. Mục tiêu rút ngắn 20% thời gian xử lý hồ sơ thẩm tra so với giai đoạn trước. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính Đầu tư phối hợp Văn phòng Sở.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ: Định kỳ tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về bóc tách khối lượng xây dựng, cập nhật văn bản pháp luật về đấu thầu và hợp đồng xây dựng cho 100% chuyên viên làm công tác thẩm tra trước năm 2019. Tăng cường tính kiên quyết, bản lĩnh chính trị trong xử lý sai phạm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Sở Tài chính Hà Tĩnh.

Thứ ba, hiện đại hóa công cụ thẩm tra và số hóa dữ liệu: Xây dựng phần mềm chuyên dụng quản lý quyết toán vốn đầu tư công, kết nối trực tiếp dữ liệu thanh toán với Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh. Mục tiêu đạt 90% hồ sơ dự án được theo dõi, tổng hợp trên hệ thống dữ liệu số hóa trong giai đoạn 2018 - 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Tin học và Thống kê phối hợp Phòng Tài chính Đầu tư.

Thứ tư, đẩy mạnh hình thức thuê kiểm toán độc lập: Đề xuất mở rộng tỷ lệ thuê các tổ chức tư vấn kiểm toán độc lập thẩm tra đối với 50% dự án nhóm B và nhóm C có kỹ thuật phức tạp, kết hợp tăng cường giám sát sau thanh tra để thu hồi triệt để 100% các khoản chi sai phạm vào ngân sách trước năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và Sở Tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã. Nghiên cứu cung cấp quy trình tác nghiệp chuẩn 3 bước từ tiếp nhận, thẩm tra đến trình phê duyệt, kèm phương pháp chi tiết để bóc tách các gói thầu trọn gói, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng.

Nhóm 2: Lãnh đạo các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Chủ đầu tư. Tài liệu giúp nhận diện rõ các lỗi sai thường gặp trong lập báo cáo quyết toán A-B, chuẩn hóa danh mục tài liệu hoàn công nhằm hạn chế tối đa nguy cơ bị kéo dài thời gian thẩm tra hoặc bị trả hồ sơ quá hạn 30 ngày.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp kiểm toán độc lập và đơn vị tư vấn quản lý dự án. Giúp các kiểm toán viên hiểu rõ tiêu chí đánh giá, phương pháp soi xét tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán từ góc nhìn của cơ quan quản lý nhà nước, từ đó nâng cao chất lượng báo cáo kiểm toán quyết toán.

Nhóm 4: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư. Đây là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình tại địa phương, kết hợp hài hòa giữa lý luận và số liệu thực chứng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành khác biệt thế nào so với việc lập quyết toán của chủ đầu tư? Trả lời: Quyết toán của chủ đầu tư là việc tổng hợp toàn bộ chi phí thực tế đã thực hiện theo hợp đồng. Thẩm tra quyết toán của Sở Tài chính là hoạt động quản lý nhà nước độc lập nhằm rà soát tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí này theo 3 mục tiêu cốt lõi, từ đó loại bỏ các khoản chi sai lệch trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Câu hỏi 2: Các dự án đã được Kiểm toán Nhà nước hoặc kiểm toán độc lập thực hiện thì cơ quan thẩm tra có cần kiểm tra lại khối lượng không? Trả lời: Theo quy định, cơ quan thẩm tra không thực hiện chiết tính lại khối lượng và đơn giá đã được kiểm toán viên xác nhận hợp lệ. Thay vào đó, Sở Tài chính tập trung kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán, tính tuân thủ pháp luật và xem xét các kiến nghị chưa thống nhất giữa chủ đầu tư với đơn vị kiểm toán.

Câu hỏi 3: Sở Tài chính xử lý như thế nào khi hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư gửi đến bị thiếu hoặc không đúng quy định? Trả lời: Cán bộ tiếp nhận sẽ lập phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ chi tiết. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo, nếu chủ đầu tư không nộp đủ hồ sơ hợp lệ hoặc không có văn bản giải trình thỏa đáng, cơ quan thẩm tra sẽ lập văn bản trả lại toàn bộ hồ sơ và chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về việc chậm quyết toán.

Câu hỏi 4: Thẩm tra quyết toán có vai trò gì trong việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương? Trả lời: Thông qua thẩm tra, Sở Tài chính xác định chính xác 100% công nợ phải thu, phải trả của từng nhà thầu và giá trị tài sản thực tế hình thành. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, ưu tiên bố trí ngân sách thanh toán dứt điểm nợ đọng.

Câu hỏi 5: Nhân tố nào từ phía Sở Tài chính ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng công tác thẩm tra quyết toán? Trả lời: Trình độ chuyên môn sâu về kỹ thuật xây dựng và phẩm chất đạo đức liêm chính của cán bộ thẩm tra là nhân tố quyết định. Đội ngũ cán bộ vững vàng giúp phát hiện các thủ thuật nâng khống khối lượng, qua đó kiến nghị cắt giảm từ 3% đến 5,5% chi phí không hợp lệ cho ngân sách nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung phân tích 3 bước về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước tại cơ quan tài chính cấp tỉnh.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực tế tại Sở Tài chính Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 6/2017, chỉ rõ tỷ lệ cắt giảm chi phí sai phạm đạt từ 3% đến 5,5% tổng mức đề nghị quyết toán.
  • Nhận diện chính xác 2 nhóm nguyên nhân cốt lõi gây chậm trễ hồ sơ và tồn đọng nợ xây dựng cơ bản tại các dự án cấp huyện, xã.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, gắn liền với mục tiêu số hóa 90% dữ liệu quyết toán và hiện đại hóa công cụ thẩm tra đến năm 2020.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy cho công tác hoạch định chính sách quản lý tài chính công tại tỉnh Hà Tĩnh và các địa phương tương đồng.

Để nâng cao hiệu quả quản trị vốn đầu tư công, các nhà quản lý, chủ đầu tư và nhà nghiên cứu có thể khai thác chi tiết các phương pháp bóc tách dữ liệu và biểu mẫu tác nghiệp chuyên sâu trong toàn văn luận văn thạc sĩ này.