Luận văn thạc sĩ về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo tại Phú Thọ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay cải thiện kết quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

114
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

1.4.1. Về lý luận

1.4.2. Về thực tiễn

1.5. Kết cấu của Luận văn

2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN UỶ THÁC CHO VAY HỘ NGHÈO

2.1. Một số vấn đề lý luận

2.1.1. Các khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác

2.1.1.1. Khái niệm về vốn
2.1.1.2. Khái niệm về vốn ủy thác

2.1.2. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

2.1.3. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay người nghèo

2.1.4. Khái niệm cho vay

2.1.5. Đặc trưng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo

2.2. Tổng quan về hộ nghèo

2.3. Tổng quan về hoạt động của NHCSXH

2.4. Quy trình cho vay vốn

2.5. Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay

2.6. Vai trò của tín dụng uỷ thác cho vay hộ nghèo

2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo

2.8. Cơ sở thực tiễn về sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo

2.9. Kết quả hoạt động uỷ thác cho vay hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam

2.9.1. Hiệu quả hoạt động uỷ thác cho vay hộ nghèo của Trung ương ĐTN

2.9.2. Một số tồn tại, hạn chế về uỷ thác cho vay hộ nghèo

2.10. Bài học kinh nghiệm về sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Câu hỏi nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp tiếp cận

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin

3.2.4. Phương pháp phân tích thông tin

3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo

3.3.1. Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo

3.3.2. Hiệu quả chính trị xã hội

4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ỦY THÁC CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA ĐOÀN THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

4.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2. Tổng quan về Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phú Thọ

4.2.1. Quá trình hình thành và phát triển

4.2.2. Mô hình tổ chức và kết quả hoạt động của NHCSXH Tỉnh Phú Thọ

4.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay của Đoàn thanh niên tỉnh Phú Thọ

4.3.1. Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn uỷ thác

4.3.2. Tồn tại và nguyên nhân

5. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ỦY THÁC CHO VAY CỦA ĐOÀN THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

5.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

5.1.1. Về phát triển kinh tế

5.1.2. Về công tác xoá đói, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

5.2. Mục tiêu sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo của Đoàn thanh niên tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

5.2.1. Mục tiêu chung

5.2.2. Mục tiêu cụ thể

5.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo của Đoàn thanh niên tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

5.3.1. Về công tác tuyên truyền của Đoàn thanh niên các cấp

5.3.2. Nâng mức dư nợ sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo của ĐTN

5.3.3. Phối hợp với NHCSXH hoàn thiện mạng lưới hoạt động nhận uỷ thác cho vay hộ nghèo

5.3.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo

5.3.5. Thực hiện công khai hóa hoạt động uỷ thác cho vay

5.3.6. Đẩy mạnh công tác đào tạo

5.4. Một số kiến nghị

5.4.1. Đối với Chính phủ

5.4.2. Kiến nghị với NHCSXH

5.4.3. Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương

5.4.4. Đối với Đoàn thanh niên các cấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo tại Phú Thọ

Vốn ủy thác cho vay hộ nghèo là một trong những chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ người nghèo tiếp cận nguồn vốn. Tại tỉnh Phú Thọ, việc sử dụng vốn này đã góp phần đáng kể vào công cuộc giảm nghèo. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn vẫn còn nhiều hạn chế. Cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả này.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn ủy thác cho vay hộ nghèo

Vốn ủy thác cho vay hộ nghèo là nguồn tài chính được cung cấp cho các hộ nghèo nhằm tạo điều kiện cho họ phát triển sản xuất. Chính sách này không chỉ giúp cải thiện đời sống mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững.

1.2. Tình hình thực tế sử dụng vốn ủy thác tại Phú Thọ

Tại Phú Thọ, nhiều hộ nghèo đã tiếp cận được vốn ủy thác. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hộ chưa sử dụng hiệu quả nguồn vốn này, dẫn đến tình trạng tái nghèo. Cần có sự đánh giá cụ thể về tình hình này.

II. Những thách thức trong việc sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng việc sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo tại Phú Thọ vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu thông tin, trình độ quản lý yếu kém và sự thiếu đồng bộ trong các chính sách là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu thông tin và kiến thức về chính sách

Nhiều hộ nghèo không nắm rõ thông tin về các chính sách cho vay, dẫn đến việc không tiếp cận được nguồn vốn. Cần có các chương trình tuyên truyền hiệu quả hơn.

2.2. Trình độ quản lý và sử dụng vốn yếu kém

Nhiều hộ nghèo thiếu kỹ năng quản lý tài chính, dẫn đến việc sử dụng vốn không hiệu quả. Cần có các khóa đào tạo để nâng cao năng lực cho họ.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo, cần áp dụng các phương pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp như tăng cường đào tạo, cải thiện thông tin và hỗ trợ kỹ thuật là rất cần thiết.

3.1. Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực

Cần tổ chức các khóa đào tạo cho hộ nghèo về quản lý tài chính và sử dụng vốn. Điều này sẽ giúp họ sử dụng vốn hiệu quả hơn.

3.2. Cải thiện thông tin và tuyên truyền

Cần có các chương trình tuyên truyền mạnh mẽ hơn về chính sách cho vay. Điều này sẽ giúp hộ nghèo nắm rõ thông tin và tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về vốn ủy thác cho vay hộ nghèo

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần có những điều chỉnh để tối ưu hóa hiệu quả.

4.1. Kết quả đạt được từ việc sử dụng vốn ủy thác

Nhiều hộ nghèo đã thoát nghèo nhờ vào việc sử dụng vốn ủy thác. Điều này cho thấy hiệu quả của chính sách này trong việc cải thiện đời sống.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Cần rút ra bài học từ những trường hợp thành công và thất bại trong việc sử dụng vốn ủy thác. Điều này sẽ giúp cải thiện chính sách trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho vốn ủy thác cho vay hộ nghèo

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo là một nhiệm vụ quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để đạt được mục tiêu này.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác không chỉ giúp hộ nghèo thoát nghèo mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của tỉnh.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có các chính sách linh hoạt và phù hợp hơn để đáp ứng nhu cầu của hộ nghèo. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn ủy thác.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương: - Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo. - Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Thực trạng về sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN UỶ THÁC CHO VAY HỘ NGHÈO 1. Một số vấn đề lý luận 1. Các khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác 1.

Khái niệm về vốn Theo nghĩa chung nhất, vốn sản xuất kinh doanh của DN, cá nhân là biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản của DN, cá nhân tồn tại dưới các hình thức khác nhau được sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh sinh lợi cho doanh nghiệp, cá nhân. Đó là nguồn nguyên vật liệu, tài sản cố định sản xuất, nhân lực, thông tin, uy tín của doanh nghiệp, cá nhân; được sử dụng cho mục đích để sinh lợi cho doanh nghiệp, cá nhân. Vốn khác với tiền và các loại hàng hoá tiêu dùng khác, tiền tiêu dùng trong lưu thông dưới hình thức mua bán trao đổi, các vật phẩm tiêu dùng nên không được gọi là vốn. Các hàng hoá được sử dụng cho tiêu dùng cũng không phải là vốn.

* Phân loại vốn: - Theo ý nghĩa của vốn, vốn sản xuất kinh doanh gồm: + Vốn pháp định + Vốn điều lệ + Vốn huy động - Theo tính chất hoạt động, vốn sản xuất kinh doanh gồm: + Vốn ở dạng hiện vật + Vốn ở dạng tiền + Vốn ở dạng khác (ngân phiếu, nhãn hiệu, thông tin .) - Theo tính chất hoạt động và nghĩa hẹp thì số vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân bao gồm hai bộ phận chính: vốn cố định và vốn lưu động.2 Khái niệm về vốn ủy thác Theo từ điển "Kinh tế hiện đại", ủy thác là việc tài sản của người này được giao cho người khác để quản lý và kinh doanh. Người nhận quản lý tài sản sẽ không Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 được hưởng lợi tức sinh ra từ tài sản đó mà chỉ được nhận một khoản phí hoặc một phần lợi nhuận nào đó theo thỏa thuận với người chủ tài sản được ủy thác. Thuật ngữ ủy thác ra đời từ khi có sự tách biệt giữa một bên là chủ sở hữu tài sản và một bên quản lý tài sản. Chủ sở hữu tài sản có thể giao phó tài sản của mình cho người khác (người phụ thác) nắm giữ và sử dụng nó trong phạm vi mối quan hệ của họ và theo hợp đồng thỏa thuận.

Hoạt động ủy thác làm nảy sinh mối quan hệ: một bên hoạt động cho lợi ích của bên kia theo như hợp đồng thỏa thuận và người hưởng thụ sẽ cũng có thể là bên thứ ba. Qua khái niệm trên ta hiểu về bản chất ủy thác biểu hiện mối quan hệ giữa hai hay nhiều bên tham gia, bao gồm: - Người ủy thác - Người nhận ủy thác - Người thụ hưởng Trong mối quan hệ này, người ủy thác phải giao quyền nắm giữ tài sản cho người nhận ủy thác và "tài sản" được hiểu theo nghĩa rộng là tiền mặt, bất động sản, giấy tờ có giá hoặc một công việc ý muốn nào đó cần được thực hiện. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn Mục đích của hoạt động SXKD là cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho xã hội nhằm tối đa giá trị tài sản của chủ sử hữu, để đạt được mục đích, doanh nghiệp hướng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi nguồn lực sẵn có. Vì vậy, các nguồn lực kinh tế, dặc biệt là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả kinh doanh nói chung của doanh nghiệp.

Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là sự đạt được lợi nhuận đề ra khi sử dụng một lượng vốn nhất định vào SXKD với chi phí thấp nhất. Hiệu quả sử dụng vốn là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng sử dụng vốn, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất và có mức chi phí thấp nhất. Được coi là Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hiệu quả khi giá trị thu được phải lớn hơn số vốn ban đầu bỏ ra sau khi đã quy chuẩn trên cùng giá trị thời gian. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay người nghèo Theo Nghị định số 78/2002/NĐ - CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác ban hành ngày 04/10/2002 thì: Tín dụng đối với người nghèo là việc sử dụng nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.

Hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác là khái niệm tổng hợp bao gồm ý nghĩa toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội. Hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác với hộ nghèo là sự thoả mãn về nhu cầu vốn giữa chủ thể ngân hàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế mà xã hội thu được và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng -Về kinh tế: Giúp người nghèo vươn lên thoát khỏi khó khăn có mức thu nhập ổn định, có khả năng vương lên hoà nhập với cuộc sống cộng đồng. Góp phần XĐGN, ổn định kinh tế. -Về xã hội: xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn và thành thị, làm thay đổi bộ mặt xã hội, góp phần ổn định an sinh xã hội, nâng cao giá trị cuộc sống, xoá dần khoảng cách giàu nghèo.

Khái niệm cho vay - Về bản chất, cho vay (còn gọi là tín dụng) là quan hệ vay mượn lẫn nhau và có hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay. Hay tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan. - Cho vay của NHCSXH (còn gọi là tín dụng) là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng và bên đi vay là cá nhân, doanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nghiệp và các chủ thể khác.

Trong đó, NHCSXH sẽ chuyển giao tài sản cho hộ nghèo sử dụng trong một thời gian nhất định đối với từng đối tượng vay vốn. Hộ nghèo đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho NHCSXH khi đến hạn thanh toán. Đặc trưng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo Ủy thác có 4 đặc điểm cơ bản sau: - Ủy thác dựa trên cơ sở tin tưởng giữa người này với người khác. - Mang tính trung gian: Người ủy thác không trực tiếp thực hiện quản lý và kinh doanh tài sản.

- Là một loại hình dịch vụ vì nó không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản mà vẫn mang lại lợi ích và cung cấp một giải pháp nào đó cho khách hàng. - Ủy thác không chỉ đem lại lợi nhuận cho khách hàng mà còn sinh lời cho chính tổ chức hay cá nhân nhận ủy thác. Tổng quan về hộ nghèo 1. Khái quát tình hình chung của hộ nghèo ở Việt Nam: Thành tựu sau gần 30 năm đổi mới đã ảnh hưởng ngày càng sâu rộng tới mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, chúng ta đã thoát khỏi khủng hoảng và bước vào một giai đoạn phát triển mới, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

Việt Nam đã thoát ra khỏi đói nghèo và được xếp vào nhóm các nước có thu nhập trung bình thấp của thế giới. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ đói nghèo của còn khá cao. Mặc dù đã đạt được những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo, nhưng những thành tựu này phát triển chưa bền vững. Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp danh mức nghèo, do vậy chỉ cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng khiến họ rơi xuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ lệ hộ nghèo.

Phần lớn người nghèo sống ở khu vực nông thôn, thu nhập từ hoạt động nông nghiệp. Với những điều kiện về nguồn lực rất hạn chế (đất đai, lao động, vốn…), thu nhập của những người nghèo rất bấp bênh và dễ bị tổn thương trước những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng. Nhiều gia đình tuy mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng vẫn giáp danh với ngưỡng nghèo đói, vì vậy khi có dao động về thu nhập cũng có thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo. Tính vụ mùa trong sản Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 xuất nông nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho người nghèo… Đa số người nghèo tập trung, sinh sống ở những vùng, khu vực, nhóm người, như: Các vùng có điều kiện sống khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao: Có tỷ lệ nghèo đói khá cao, là các vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn điều kiện sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyên… như vùng núi, vùng sâu, vùng xa hoặc ở các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung… Khu vực nông thôn: Đói nghèo là một hiện tượng phổ biến ở nông thôn, với số người nghèo sinh sống ở nông thôn khá cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ