Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là tiền đề vật chất trực tiếp quyết định khả năng duy trì hoạt động, đầu tư trang thiết bị, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh của mọi loại hình doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn và kiểm toán độc lập, việc quản trị và sử dụng vốn hiệu quả không chỉ đảm bảo an toàn tài chính nội tại mà còn hỗ trợ tối ưu hóa chi phí vận hành, gia tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu trong điều kiện môi trường kinh doanh có nhiều biến động.
Đề tài khóa luận "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Kiểm toán VFA" được tác giả Nguyễn Văn Quang (Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản trị vốn xuất phát từ thực tế kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn, phân loại vốn, vai trò của vốn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn (bao gồm tổng vốn, vốn cố định và vốn lưu động) tại Công ty TNHH Kiểm toán VFA giai đoạn 2015–2017; chỉ rõ các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất các giải pháp kinh tế - quản trị khả thi và đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Kiểm toán VFA trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn và các quan hệ tài chính liên quan đến công tác quản trị, luân chuyển vốn tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Kiểm toán VFA.
- Thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm (2015–2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên cơ sở lý thuyết tài chính doanh nghiệp và hệ thống pháp lý hiện hành của Việt Nam:
- Khung pháp lý và chuẩn mực: Áp dụng định nghĩa doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13; Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; các quy định về tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định (giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên).
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính sử dụng:
- Chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn: Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn (Doanh thu thuần / Tổng vốn kinh doanh bình quân), Tỷ suất lợi nhuận toàn bộ vốn (Lợi nhuận sau thuế / Tổng vốn kinh doanh bình quân).
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân), Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (Lợi nhuận sau thuế / VCĐ bình quân).
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động (VLĐ): Hiệu suất sử dụng VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân), Tỷ suất lợi nhuận VLĐ (Lợi nhuận sau thuế / VLĐ bình quân), Vòng quay VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân), Số ngày luân chuyển VLĐ (Tổng số ngày trong kỳ / Vòng quay VLĐ), Vòng quay khoản phải thu (Doanh thu thuần / Khoản phải thu bình quân), Kỳ thu tiền bình quân (Khoản phải thu bình quân $\times$ Số ngày trong kỳ / Doanh thu thuần).
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành, Tỷ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số chi trả lãi vay.
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp tổng hợp - khái quát hóa nhằm đánh giá sự biến động của các luồng vốn.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tài liệu kế toán quản trị do Phòng Kế toán Công ty TNHH Kiểm toán VFA cung cấp cho giai đoạn 2015–2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn và các phương thức phân loại vốn trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và đặc điểm của vốn: Vốn là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh. Vốn có các đặc điểm cơ bản: gắn liền với sự sinh lời và bảo toàn qua các chu kỳ kinh doanh; phải được tích tụ ở quy mô nhất định; đại diện cho một lượng giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình; mang giá trị theo thời gian; là nền tảng xác lập địa vị pháp lý của pháp nhân kinh tế.
- Phân loại vốn doanh nghiệp:
- Theo quyền sở hữu: Gồm Vốn chủ sở hữu (vốn pháp định, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu khác) và Nợ phải trả (tín dụng thương mại, nợ vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng).
- Theo thời hạn huy động và sử dụng: Vốn ngắn hạn (thời hạn dưới 01 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh) và Vốn dài hạn (thời hạn trên 01 năm).
- Theo công dụng kinh tế: Vốn cố định (gắn liền với tài sản cố định hữu hình, vô hình; luân chuyển từng phần qua nhiều chu kỳ) và Vốn lưu động (gắn liền với tài sản lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông; chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ).
- Hệ thống nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn:
- Nhóm nhân tố chủ quan: Quy mô và cơ cấu tổ chức bộ máy; trình độ quản lý và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ; cơ cấu nguồn vốn lựa chọn và chi phí sử dụng vốn tương ứng.
- Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường chính trị và khung khổ pháp luật; điều kiện thị trường (thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ dịch vụ); tốc độ đổi mới khoa học - công nghệ; rủi ro kinh doanh và các biến động kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, sức mua).
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Kiểm toán VFA
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán VFA (tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Việt Nam, thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp từ năm 2005) với các mảng hoạt động chính: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, tư vấn tài chính, tư vấn thuế, dịch vụ kế toán và đào tạo. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành, 02 Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn, Ban Tư vấn cùng các phòng: Kiểm toán tài chính, Kiểm toán ĐTXDCB, Tư vấn - Đào tạo, Hành chính và Kế toán.
Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2015–2017 cho thấy bức tranh chi tiết về cơ cấu vốn, tài sản và các chỉ tiêu hiệu quả:
1. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản
- Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn và có xu hướng gia tăng qua các năm (chiếm 67% năm 2015, 67% năm 2016 và tăng lên 72% năm 2017). Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu (60% năm 2015, 60% năm 2016, 65% năm 2017); nợ dài hạn duy trì mức thấp xấp xỉ 7%. Ngược lại, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 33% (năm 2015), 33% (năm 2016) và giảm xuống 28% (năm 2017), cho thấy mức độ độc lập tài chính của công ty chưa cao và phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài.
- Cơ cấu tài sản: Do đặc thù doanh nghiệp dịch vụ tư vấn, vốn cố định (tài sản dài hạn) chỉ chiếm khoảng 13% tổng tài sản. Năm 2017, giá trị hao mòn lũy kế chiếm tới 45% nguyên giá tài sản cố định. Vốn lưu động (tài sản ngắn hạn) chiếm 87% tổng tài sản, trong đó các khoản phải thu chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng tài sản lưu động (64% năm 2015, 62% năm 2016, 60% năm 2017), cho thấy doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn đáng kể. Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ; đầu tư tài chính nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng trưởng mạnh (năm 2016 tăng 120% so với 2015, năm 2017 tăng 150% so với 2016).
2. Kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
Doanh thu thuần của công ty duy trì mức trên 30 tỷ đồng/năm và tăng trưởng liên tục (năm 2016 tăng 16% so với 2015; năm 2017 tăng 10% so với 2016). Tuy nhiên, do giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao, lợi nhuận sau thuế năm 2017 sụt giảm.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Kiểm toán VFA (2015–2017):
| Nhóm chỉ tiêu |
Chỉ tiêu cụ thể |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2016/2015 |
Biến động 2017/2016 |
| Hiệu quả tổng vốn |
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn (lần) |
0,850 |
0,952 |
0,870 |
+12% (+0,102) |
-9% (-0,082) |
|
Tỷ suất lợi nhuận toàn bộ vốn |
0,007 |
0,008 |
0,006 |
+1% (+0,0001) |
-27% (-0,002) |
| Hiệu quả vốn cố định |
Hiệu quả sử dụng VCĐ (lần) |
6,722 |
7,876 |
6,917 |
+17% (+1,154) |
-12% (-0,959) |
|
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ |
0,059 |
0,062 |
0,044 |
+5% (+0,0031) |
-30% (-0,019) |
| Hiệu quả vốn lưu động |
Hiệu suất sử dụng VLĐ (lần) |
0,972 |
1,083 |
0,996 |
+11% (+0,110) |
-8% (-0,087) |
|
Số vòng quay VLĐ (vòng) |
0,98 |
1,08 |
0,99 |
+11% |
-8% |
|
Số ngày luân chuyển VLĐ (ngày) |
375 |
337 |
367 |
-10% (-38 ngày) |
+9% (+30 ngày) |
|
Vòng quay khoản phải thu (vòng) |
1,32 |
1,53 |
1,46 |
+16% |
-5% |
3. Đánh giá chung:
- Kết quả đạt được: Doanh thu quy mô trên 30 tỷ đồng khẳng định vị thế sau 13 năm hoạt động; doanh thu duy trì đà tăng; quản trị tiền mặt hợp lý, không để vốn nhàn rỗi quá mức.
- Hạn chế và nguyên nhân: Vốn chủ sở hữu thấp (1/3 tổng nguồn vốn), nợ phải trả cao tiềm ẩn rủi ro thanh toán và chi phí vốn; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh làm bào mòn lợi nhuận; tỷ lệ nợ phải thu cao gây đọng vốn; hàng tồn kho chưa được giải tỏa nhanh; các chỉ tiêu hiệu suất và tỷ suất sinh lời của tổng vốn, VCĐ, VLĐ trong năm 2017 đều suy giảm so với năm 2016 do quy mô tài sản tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và doanh thu.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Kiểm toán VFA
Chương 3 đặt ra định hướng phát triển trong bối cảnh thị trường kiểm toán độc lập Việt Nam có gần 160 doanh nghiệp và khoảng 11.000 lao động (theo thống kê của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam - VACPA). Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị quản lý vĩ mô:
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao chất lượng nhân sự: Sắp xếp lại bộ máy lãnh đạo quản lý theo hướng tinh gọn, phân công rõ người rõ việc; giảm bớt cấp quản lý trung gian; tăng cường tuyển dụng nhân sự có chuyên môn sâu; thực hiện chính sách tiền lương và đãi ngộ thỏa đáng; định kỳ cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu do Bộ Tài chính và VACPA tổ chức (chứng chỉ CPA, ACCA, MBA).
- Hoàn thiện cơ cấu vốn: Xây dựng cơ cấu vốn hướng tới điểm tối ưu nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn bình quân và cân bằng rủi ro tài chính; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ đòn bẩy nợ vay, tránh việc sử dụng vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn.
- Cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát và đánh giá hiệu quả làm việc của nhân sự gián tiếp (hành chính, kế toán) để thanh lọc vị trí dôi dư; giảm quy mô lãnh đạo cấp phòng (từ mô hình 01 trưởng phòng và 02 phó phòng xuống còn 01 trưởng phòng); giảm chi phí hội họp, giấy tờ thông qua ứng dụng công nghệ và thư điện tử; thực hành tiết kiệm văn phòng phẩm (in hai mặt, kiểm tra bản thảo trước khi in), tiết kiệm điện, nước, thiết bị điều hòa.
- Giảm các khoản phải thu: Phối hợp chặt chẽ giữa phòng chuyên môn và phòng kế toán trong việc theo dõi, đôn đốc công nợ; phân loại chi tiết các khoản phải thu (phải thu khách hàng, phải thu từ hoạt động tài chính, các khoản thiếu chờ xử lý); kịp thời hoàn thiện hồ sơ, thủ tục nghiệm thu để khách hàng giải ngân thanh toán.
- Hạn chế hàng tồn kho: Tích cực phân loại, xác định nguyên nhân tồn đọng của từng nhóm vật tư, tài liệu; lập kế hoạch sử dụng và xử lý dứt điểm các khoản mục tồn kho để tránh ứ đọng vốn và hao hụt giá trị.
- Tích cực mở rộng thị trường: Nghiên cứu thị hiếu khách hàng để phát triển các dịch vụ mới; thành lập bộ phận marketing chuyên trách quảng bá thương hiệu; duy trì chất lượng phục vụ đối với nhóm khách hàng truyền thống; mở rộng mạng lưới văn phòng chi nhánh tại các thành phố lớn.
- Kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị Chính phủ hoàn thiện môi trường kinh doanh bình đẳng giữa doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước; phát triển đồng bộ thị trường tài chính và thị trường tiền tệ để doanh nghiệp đa dạng hóa kênh huy động vốn.
- Kiến nghị Bộ Tài chính tiếp tục đẩy mạnh vai trò cầu nối của VACPA trong việc hỗ trợ đào tạo, chuẩn hóa nghiệp vụ và giám sát chất lượng hành nghề kiểm toán độc lập.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa thực trạng tài chính: Phản ánh bức tranh tài chính toàn diện của Công ty TNHH Kiểm toán VFA qua chuỗi số liệu 3 năm (2015–2017), chỉ rõ các biến động cụ thể về cơ cấu tài sản ngắn hạn (chiếm ~87%), tài sản dài hạn (~13%), tỷ trọng nợ phải trả (~67%–72%) và vốn chủ sở hữu (~28%–33%).
- Lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn: Xác định chính xác các chỉ số đo lường hiệu suất và tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh, chỉ ra bước phát triển tích cực trong năm 2016 (vòng quay VLĐ đạt 1,08 vòng; hiệu suất tổng vốn đạt 0,952 lần) và sự sụt giảm hiệu quả trong năm 2017 (vòng quay VLĐ giảm xuống 0,99 vòng; số ngày luân chuyển kéo dài lên 367 ngày; tỷ suất lợi nhuận toàn bộ vốn giảm 27%).
- Đề xuất giải pháp bám sát thực tế: Đưa ra các kiến nghị cụ thể về mặt định chế quản trị nội bộ (tái cơ cấu phòng ban, giảm cấp phó phòng, ứng dụng công nghệ giảm chi phí hành chính, quy trình thu hồi công nợ) phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty kiểm toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu nghiên cứu của đề tài giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2015–2017) tại một doanh nghiệp kiểm toán cụ thể, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu rộng với các công ty kiểm toán khác cùng phân khúc quy mô trên thị trường. Việc phân tích cơ cấu vốn tối ưu chủ yếu dừng lại ở mức độ định tính và phân tích tỷ số, chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng định lượng chi phí vốn cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu qua nhiều năm tài chính hơn; ứng dụng các mô hình định lượng để xác định cơ cấu vốn tối ưu (WACC tối thiểu) phù hợp với các giai đoạn tăng trưởng của doanh nghiệp ngành dịch vụ tư vấn.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận và kết cấu trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán; cung cấp quy trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và tổng vốn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác quản trị dòng tiền, kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp và quản lý công nợ phải thu trong các doanh nghiệp kiểm toán - tư vấn quy mô vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Kiểm toán VFA trong giai đoạn 2015–2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng dần qua các năm (chiếm 67% năm 2015, 67% năm 2016 và 72% năm 2017), trong đó nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu (từ 60% đến 65%). Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm khoảng 1/3 tổng nguồn vốn (33% năm 2015, 33% năm 2016 và giảm xuống 28% năm 2017), cho thấy mức độ tự chủ tài chính còn hạn chế.
2. Vì sao vốn cố định chỉ chiếm khoảng 13% trong tổng nguồn vốn của Công ty VFA?
Do VFA là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính và kế toán, yếu tố đầu vào chủ yếu là nhân lực chuyên môn chứ không đòi hỏi hệ thống máy móc, nhà xưởng sản xuất quy mô lớn. Vốn cố định của công ty chủ yếu đầu tư vào máy móc, thiết bị văn phòng và phương tiện vận tải phục vụ công tác.
3. Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty VFA biến động như thế nào trong năm 2017 so với năm 2016?
Năm 2017, hiệu quả sử dụng vốn của công ty có sự suy giảm so với năm 2016: hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn giảm 9% (từ 0,952 lần xuống 0,870 lần); tỷ suất lợi nhuận toàn bộ vốn giảm 27% (từ 0,008 xuống 0,006); hiệu quả sử dụng VCĐ giảm 12% (từ 7,876 lần xuống 6,917 lần); vòng quay VLĐ giảm từ 1,08 vòng xuống 0,99 vòng và số ngày luân chuyển VLĐ kéo dài thêm 30 ngày (tăng 9%).
4. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn lưu động của công ty và thực trạng quản lý khoản mục này ra sao?
Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn lưu động (chiếm 64% năm 2015, 62% năm 2016 và 60% năm 2017). Tỷ trọng này cho thấy một lượng vốn lớn của công ty đang bị khách hàng chiếm dụng, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường đôn đốc và hoàn thiện thủ tục nghiệm thu để thu hồi nợ nhanh chóng.
5. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào nhằm cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp tại VFA?
Tác giả đề xuất: rà soát tinh giản nhân sự gián tiếp; giảm các cấp bậc quản lý tại các phòng ban từ 03 lãnh đạo (01 trưởng phòng, 02 phó phòng) xuống còn 01 trưởng phòng; giảm chi phí hội họp, giấy tờ bằng cách tăng cường trao đổi qua email và thiết bị điện tử; thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp tiết kiệm văn phòng phẩm (in hai mặt), tiết kiệm điện, nước và sử dụng điều hòa hợp lý.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Quang đã phân tích một cách có hệ thống thực trạng quản trị và luân chuyển vốn tại Công ty TNHH Kiểm toán VFA trong giai đoạn 2015–2017. Bằng việc lượng hóa các chỉ tiêu tài chính, công trình đã chỉ ra điểm mạnh về tăng trưởng quy mô doanh thu, đồng thời nhận diện rõ các điểm nghẽn về cơ cấu nợ cao, công nợ phải thu lớn và chi phí quản lý tăng. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc thù của doanh nghiệp kiểm toán, mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời và đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp.