Luận văn thạc sĩ: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

Luận văn thạc sĩ phân tích ueb cải thiện kết quả sử dụng vốn tại công ty giấy tissue sông đuống tổng công ty giấy việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm vốn

1.2. Đặc trưng của vốn

1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động của doanh nghiệp

1.4. Phân loại vốn kinh doanh

1.4.1. Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển của vốn

1.4.1.1. Vốn cố định
1.4.1.2. Vốn lưu động

1.5. Phân loại nguồn vốn theo hình thức sở hữu

1.6. Phân loại nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn

1.7. Phân loại nguồn vốn theo thời gian huy động

1.8. Hiệu quả sử dụng vốn

1.9. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.10. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN

1.10.1. Những nhân tố khách quan

1.10.2. Những nhân tố chủ quan

1.11. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.11.1. Các chỉ tiêu tổng hợp

1.11.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.11.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY GIẤY TISSUE SÔNG ĐUỐNG- TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Công ty Giấy Tissue Sông Đuống- Tổng Công ty Giấy Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

2.1.2. Lĩnh vực và mục tiêu kinh doanh của Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

2.1.3. Bộ máy tổ chức của Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
2.1.3.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận

2.1.4. Đặc điểm về tổ chức hoạt động SXKD của Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

2.1.5. Sản phẩm của Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

2.1.6. Kết quả hoạt động SXKD trong những năm từ 2004 đến 2008

2.2. Thực trạng quản lý sử dụng vốn ở công ty

2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn của công ty

2.2.2. Cơ cấu tài sản của công ty

2.2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty qua hệ thống chỉ tiêu

2.2.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn chung
2.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty

2.2.4.1. Nhóm nhân tố khách quan
2.2.4.2. Nhóm nhân tố chủ quan

2.2.5. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của công ty

2.2.5.1. Những kết quả đạt được
2.2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY GIẤY TISSUE SÔNG ĐUỐNG – TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

3.1. Phương hướng phát triển trong thời gian tới và dự đoán nhu cầu vốn kinh doanh của Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

3.1.1. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

3.1.2. Dự đoán nhu cầu vốn của công ty

3.2. Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Giấy Tissue Sông Đuống - Tổng Công ty Giấy Việt Nam

3.2.1. Giải pháp đối với công ty

3.2.1.1. Xác định đúng nhu cầu vốn của công ty từ đó có giải pháp huy động vốn thích hợp nhằm giảm chi phí sử dụng vốn
3.2.1.2. Định hướng quản lý sử dụng vốn
3.2.1.3. Hoàn thiện chương trình marketing
3.2.1.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
3.2.1.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.2.1.6. Đổi mới phương thức điều hành quản lý SXKD, tăng cường khả năng kiểm soát các nguồn lực tài chính, hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ
3.2.1.7. Đẩy nhanh công tác cổ phần hoá
3.2.1.8. Nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ trong công ty

3.2.2. Một số kiến nghị đối với Nhà nước

3.2.2.1. Nhà nước cần tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận và mở rộng nguồn vốn
3.2.2.2. Cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp hoạt động
3.2.2.3. Phát triển thị trường tài chính

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

Công ty Giấy Tissue Sông Đuống là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sản xuất giấy tại Việt Nam. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ giúp công ty tối ưu hóa chi phí mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Hiện nay, công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và sử dụng vốn, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế thị trường đầy biến động.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn trong doanh nghiệp

Vốn là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó không chỉ là nguồn lực tài chính mà còn là cơ sở để đầu tư vào công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng thị trường. Việc quản lý vốn hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tài chính.

1.2. Tình hình hiện tại của Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

Công ty hiện đang sử dụng vốn chủ yếu từ nguồn vốn tự có và vay ngân hàng. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn vẫn chưa đạt yêu cầu, dẫn đến chi phí sản xuất cao và lợi nhuận không ổn định. Cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Những thách thức trong quản lý và sử dụng vốn tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

Công ty Giấy Tissue Sông Đuống đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và sử dụng vốn. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

2.1. Chi phí sản xuất cao và hiệu quả thấp

Chi phí sản xuất cao là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp. Công ty cần phân tích chi phí từng khâu trong quy trình sản xuất để tìm ra giải pháp tối ưu hóa.

2.2. Thiếu hụt nguồn vốn đầu tư

Việc thiếu hụt nguồn vốn đầu tư cho công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất đã làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty. Cần có các biện pháp huy động vốn hiệu quả hơn để đáp ứng nhu cầu đầu tư.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Công ty Giấy Tissue Sông Đuống cần áp dụng một số phương pháp quản lý tài chính hiện đại. Những phương pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí.

3.1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Công ty cần xem xét lại quy trình sản xuất hiện tại để tìm ra những điểm yếu và cải tiến. Việc áp dụng công nghệ mới có thể giúp giảm chi phí và nâng cao năng suất.

3.2. Quản lý tài chính hiệu quả

Cần xây dựng một hệ thống quản lý tài chính chặt chẽ, bao gồm việc theo dõi và phân tích các chỉ tiêu tài chính để đưa ra quyết định kịp thời và chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty Giấy Tissue Sông Đuống. Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp công ty cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.1. Kết quả đạt được từ việc tối ưu hóa vốn

Sau khi áp dụng các giải pháp tối ưu hóa vốn, công ty đã ghi nhận sự giảm đáng kể trong chi phí sản xuất và tăng trưởng lợi nhuận. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý vốn hiệu quả.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc quản lý và sử dụng vốn. Những bài học này sẽ là cơ sở để công ty tiếp tục phát triển bền vững trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Công ty Giấy Tissue Sông Đuống

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Giấy Tissue Sông Đuống là một nhiệm vụ cấp thiết. Công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình quản lý và tìm kiếm các nguồn vốn mới để phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ mới và mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng trưởng bền vững.

5.2. Những khuyến nghị cho công ty

Cần có những chính sách khuyến khích đầu tư và cải cách quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Điều này sẽ giúp công ty phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty giấy tissue sông đuống tổng công ty giấy việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục làm 3 chương: Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY GIẤY TISSUE SÔNG ĐUỐNG - TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 2004 - 2008. 7 Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY GIẤY TISSUE SÔNG ĐUỐNG - TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm vốn Vốn là điều kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào. Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn.

Theo lý thuyết kinh tế cổ điển, vốn là một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh. Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo để sử dụng trong sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị, nhà cửa, sản phẩm … Quan điểm này nhìn nhận vốn dưới góc độ hiện vật là chủ yếu.Samuelson và William D.Nordhaus trong kinh tế học: Vốn là khái niệm thường dùng để chỉ các hàng hoá làm vốn nói chung, một nhân tố sản xuất. Một hàng hoá làm vốn khác với nhân tố sơ yếu (đất đai, lao động) ở chỗ nó là một đầu vào mà bản thân là một đầu ra của một nền kinh tế gồm: vốn vật chất (nhà xưởng, thiết bị, kho tàng …); vốn tài chính (tiền, chứng khoán…). Theo quan điểm này vốn bao gồm hai loại là vốn vật chất và vốn tài chính.

8 Trong bộ “Tư bản” Các Mác đã khái quát hoá phạm trù vốn thông qua phạm trù tư bản. Theo Các Mác: Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư qua quá trình vận động của nó. Như vậy: Vốn là giá trị toàn bộ tài sản doanh nghiệp dùng để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Đặc trưng của vốn Vốn có những đặc trưng cơ bản sau đây: - Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản có nghĩa là vốn phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn …; quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế, giấy phép nhượng quyền ….

- Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời. Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị - là tiền. Đồng tiền phải quay trở về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn. - Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định nào đó mới có thể phát huy tác dụng: Muốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh, vốn phải được tập trung thành một lượng đủ lớn để mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu cho sản xuất và chủ động cho các phương án sản xuất kinh doanh.

Muốn làm được điều đó các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn của mình mà phải tìm cách thu hút vốn từ nhiều nguồn khác như phát hành cổ phiếu, trái phiếu, huy động từ vốn liên doanh liên kết. 9 - Vốn có giá trị về mặt thời gian: Một đồng hôm nay có giá trị hơn giá trị đồng tiền ngày hôm sau do giá trị của đồng tiền chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: giá cả, lạm phát, chính trị. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung vấn đề này không được xem xét kỹ lưỡng vì Nhà nước đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền một cách giả tạo trong nền kinh tế. Trong điều kiện kinh tế thị trường cần phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn bởi do ảnh hưởng sự biến động của giá cả thị trường, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là khác nhau.

Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đầu tư vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. - Vốn luôn gắn với chủ sở hữu nhất định: Mỗi đồng vốn đều có chủ sở hữu nhất định, nghĩa là không có những đồng vốn vô chủ. Tùy theo hình thức đầu tư mà người chủ sở hữu vốn và người sử dụng vốn có thể đồng nhất hoặc tách rời. Song, dù trường hợp nào đi chăng nữa, người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi và phải được tôn trọng quyền sở hữu vốn của mình.

Có thể nói đây là một nguyên tắc cực kỳ quan trọng trong việc huy động, quản lý và sử dụng vốn. Nó cho phép huy động được vốn nhàn rỗi trong dân cư vào sản xuất kinh doanh, đồng thời quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả. Nhận thức được đặc trưng này sẽ giúp doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Vốn là một loại hàng hoá đặc biệt được mua bán trên thị trường dưới hình thức mua bán quyền sử dụng vốn.

Giá cả của hàng hoá đặc biệt này trên thị trường được thể hiện là số lợi tức mà người mua quyền sử dụng vốn phải trả cho người đã nhượng đi quyền sử dụng vốn; được thoả thuận, có tính chất xác định trước, cũng có thể chưa được xác định trước. 10 Giá cả của vốn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó đặc biệt là quan hệ cung cầu trên thị trường vốn. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Khi thành lập doanh nghiệp phải có một lượng vốn tối thiểu cần thiết đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn là điều kiện để doanh nghiệp đầu tư thay thế tài sản cố định, đầu tư cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp.

Như vậy vốn có thể được xem là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp. - Quy mô vốn của doanh nghiệp nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô tài sản, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô thị trường và khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có đủ vốn có thể mở rộng phạm vi hoạt động, có thể đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh mới hoặc cũng có thể cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. - Vốn là yếu tố quyết định đến việc đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh, quyết định khả năng đổi mới trang thiết bị, quy trình công nghệ, phương pháp quản lý trong doanh nghiệp.

- Quy mô vốn là một trong những tiêu thức quan trọng để phân biệt quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ. Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện giám sát kiểm tra thường xuyên chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định để điều chỉnh 11 các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Phân loại vốn kinh doanh Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định. Số vốn kinh doanh đó được biểu hiện dưới dạng tài sản.

Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả là nội dung quan trọng nhất, có tính chất quyết định đến mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta cần phải nắm được vốn có những loại nào, đặc điểm vận động của nó ra sao. Có nhiều cách phân loại vốn kinh doanh tuỳ thuộc vào mục đích và loại hình doanh nghiệp 1. Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển của vốn Theo cách phân loại này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: a/ Vốn cố định Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định của doanh nghiệp gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn … 12 Thông thường các tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau: + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy + Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm + Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình như quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, bản quyền, phần mềm máy vi tính, bằng sáng chế, giấy phép nhượng quyền … Đặc điểm chung của các tài sản cố định trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh với vai trò là các công cụ lao động. Trong quá trình đó hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định không thay đổi, song giá trị của nó lại chuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra.

Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được bù đắp khi sản phẩm được tiêu thụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ