Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chuyển từ cơ chế cấp phát vốn theo định mức sang cơ chế tự chủ, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào năng lực quản lý và sử dụng nguồn vốn nhằm tối đa hóa lợi nhuận trên mỗi đồng vốn đầu tư.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh, quản lý vốn cố định, vốn lưu động và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Mỹ phẩm Hà Nội giai đoạn 2009 – 2011.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng nguồn vốn của công ty đến năm 2015.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động) của doanh nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Mỹ phẩm Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Mỹ phẩm Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 3 năm từ 2009 đến 2011; số liệu nhân sự từ 2008 đến 2012 và phương hướng mục tiêu định hướng đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và vai trò của vốn: Vốn được tiếp cận theo nghĩa rộng (toàn bộ nguồn lực vật chất, tài chính, trí tuệ) và nghĩa hẹp (yếu tố vật chất đầu vào). Vốn là tiền đề vật chất quyết định quy mô, công nghệ, năng lực cạnh tranh và sự tự chủ tài chính của doanh nghiệp thương mại.
  • Phân loại vốn kinh doanh:
    • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và vốn vay (thể hiện bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán).
    • Theo công dụng kinh tế: Vốn cố định (ứng trước tài sản cố định, luân chuyển dần từng phần qua nhiều chu kỳ) và vốn lưu động (đầu tư dự trữ hàng hóa, chi phí kinh doanh, luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ).
  • Cơ sở pháp lý về quản lý tài sản cố định: Áp dụng Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn tài sản cố định (thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và giá trị từ 10 triệu đồng trở lên), chế độ trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng ($M_{kh} = \frac{NG}{T}$) và quy tắc lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Chỉ tiêu tổng hợp: Tỷ lệ doanh thu trên vốn ($H_d$), hệ số doanh lợi vốn kinh doanh ($H_v$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, suất hao phí vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn cố định theo lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận ròng.
    • Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Số vòng luân chuyển vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, mức doanh lợi vốn lưu động, thời gian vận động của vật tư hàng hóa, thời gian thu hồi các khoản phải thu.
    • Chỉ tiêu an toàn tài chính: Tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất thanh toán hiện hành, tỷ suất thanh toán tức thời.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận.
  • Phương pháp so sánh số liệu (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính dựa trên dữ liệu kế toán thực tế của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và sổ sách kế toán nội bộ của Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Mỹ phẩm Hà Nội giai đoạn 2009 – 2011.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Mỹ phẩm Hà Nội

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích chi tiết đặc điểm của vốn cố định gắn liền với quá trình hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình và cơ chế thu hồi vốn qua khấu hao; đồng thời mô tả vòng tuần hoàn của vốn lưu động từ khâu dự trữ, sản xuất đến lưu thông.

Chương I cũng phân định các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn thành hai nhóm:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường thị trường (cạnh tranh, độc quyền, biến động giá đầu vào/đầu ra), chu kỳ tăng trưởng của nền kinh tế, chính sách kinh tế của Nhà nước (thuế, lãi suất tín dụng, quản lý ngành y tế) và sự thay đổi của công nghệ.
  • Nhân tố chủ quan: Tính chất sản phẩm (chu kỳ sống của mặt hàng dược phẩm, mỹ phẩm), chu kỳ kinh doanh, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, năng lực tổ chức quản trị và hệ thống hạch toán kế toán nội bộ.

CHƯƠNG II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Mỹ phẩm Hà Nội

Chương II trình bày khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty (thành lập theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại dược phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế). Cơ cấu quản trị gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh - XNK và tài chính - kế toán) trực tiếp chỉ đạo 4 phòng chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Phòng Kỹ thuật và Phòng Tài vụ - Kế toán.

Quy mô nhân sự của công ty tăng trưởng đều qua các năm:

Năm 2008 2009 2010 2011 2012
Số lượng lao động (người) 31 34 37 41 45

Tác giả phân tích số liệu tài chính thực tế qua các bảng biểu:

Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 – 2011):

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2009 (%) So sánh 2011/2010 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 7.749 8.049 11.191 103,9% 139,0%
Thuế VAT (triệu đồng) 71 72 114 101,4% 158,3%
Tổng chi phí (triệu đồng) 7.494 7.790 10.781 103,9% 138,4%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 255 259 410 101,5% 158,3%

Cơ cấu tài sản của công ty (2009 – 2011):

Chỉ tiêu Năm 2009 (tr.đ) Tỷ trọng 2009 Năm 2010 (tr.đ) Tỷ trọng 2010 Năm 2011 (tr.đ) Tỷ trọng 2011
Tài sản cố định 50 1,6% 37 0,7% 5.667 56,3%
Tài sản lưu động 2.950 98,4% 5.204 99,3% 4.390 43,7%
Tổng tài sản 3.000 100,0% 5.241 100,0% 10.057 100,0%

Cơ cấu tài sản cố định (2009 – 2011):

Chỉ tiêu Năm 2009 (tr.đ) Tỷ trọng Năm 2010 (tr.đ) Tỷ trọng Năm 2011 (tr.đ) Tỷ trọng
Máy móc thiết bị 50 100% 37 100% 3.567 62,9%
Phương tiện vận tải 0 0% 0 0% 2.100 37,1%
Tổng TSCĐ 50 100% 37 100% 5.667 100%

Cơ cấu vốn lưu động (2009 – 2011):

Chỉ tiêu Năm 2009 (tr.đ) Tỷ trọng Năm 2010 (tr.đ) Tỷ trọng Năm 2011 (tr.đ) Tỷ trọng
Vốn bằng tiền 206 6,9% 816 15,7% 261 5,9%
Các khoản phải thu 1.730 58,8% 2.858 54,9% 2.201 50,3%
Hàng hóa, vật tư 875 29,6% 1.500 28,8% 1.621 36,9%
Tài sản lưu động khác 148 5,0% 27,5 0,6% 304 6,9%

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (2009 – 2011):

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 10/09 Chênh lệch 11/10
Số vòng quay VLĐ (vòng) 2,63 1,95 2,54 -0,68 +0,59
Kỳ luân chuyển VLĐ (ngày) 136,8 184,6 141,7 +47,8 -42,9
Hệ số đảm nhiệm VLĐ (lần) 0,37 0,64 0,39 +0,27 -0,25
Hệ số doanh lợi VLĐ (lần) 0,086 0,049 0,093 -0,037 +0,044

Khái quát tình hình tài chính (2009 – 2011):

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 10/09 Chênh lệch 11/10
Tổng nguồn vốn (tr.đ) 3.000 5.241 10.057 +2.241 +4.816
Tổng nợ ngắn hạn (tr.đ) 303 421 1.276 +118 +855
Vốn chủ sở hữu (tr.đ) 1.333 2.986 5.608 +1.653 +2.622
Tỷ suất tự tài trợ (%) 44,3% 56,9% 55,7% +12,6% -1,2%
Tỷ suất thanh toán hiện hành (lần) 9,752 12,358 3,440 +2,606 -8,918
Tỷ suất thanh toán tức thời (lần) 0,660 1,938 0,204 +1,278 -1,734

CHƯƠNG III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Mỹ phẩm Hà Nội

Chương III xác định định hướng chiến lược và các chỉ tiêu kế hoạch của doanh nghiệp đến năm 2015:

Chỉ tiêu kế hoạch Thực hiện Năm 2011 Kế hoạch Năm 2015
Tổng doanh thu (nghìn đồng) 11.191.000 15.000.000
Tổng chi phí (nghìn đồng) 10.781.000 14.000.000
Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) 410.000 600.000
Thu nhập bình quân (nghìn đồng/người/tháng) — 3.500

Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp nội bộ và kiến nghị với cơ quan quản lý:

  1. Đầu tư phát triển chiều sâu hợp lý và có trọng điểm: Mở rộng mạng lưới phân phối về các tỉnh miền Bắc, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa có nhu cầu dược phẩm cao.
  2. Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa: Đồng bộ các khâu từ dự báo nhu cầu, lập kế hoạch nhập khẩu, ký kết hợp đồng kinh tế đến giao nhận và phân phối.
  3. Hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn: Tăng cường kiểm soát và đối chiếu các khoản phải thu định kỳ hàng tháng.
  4. Điều chỉnh kịp thời giá bán: Chủ động ứng phó trước sự biến động của tỷ giá ngoại tệ đối với hàng nhập khẩu.
  5. Trích, phân bổ và sử dụng quỹ khấu hao hợp lý: Bảo toàn và tái tạo vốn cố định phục vụ đầu tư chiều sâu.
  6. Nâng cao trình độ người lao động và khuyến khích vật chất: Cải tiến phương pháp quản lý lao động từ chấm công theo thời gian sang theo dõi giá trị ngày công; đào tạo chuyên môn cho đội ngũ trình dược viên.
  7. Tăng cường phân công, phân cấp quản lý: Quy định cụ thể trách nhiệm quản lý tài sản cố định và đối chiếu công nợ vào ngày 05 hàng tháng giữa các đơn vị với Phòng Tài vụ - Kế toán.
  8. Phát huy vai trò của bộ phận tài chính kế toán: Tham mưu chiến lược nguồn vốn, lập kế hoạch vay trả tín dụng ngắn hạn linh hoạt theo từng hợp đồng kinh tế.
  9. Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất cơ chế hỗ trợ thuế, chính sách nhập khẩu trang thiết bị y tế và cơ chế bù đắp chi phí dự trữ thuốc phòng chống dịch bệnh, thiên tai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ phân tích dữ liệu

  • Tăng trưởng quy mô vốn và kết quả kinh doanh: Tổng nguồn vốn tăng từ 3.000 triệu đồng (2009) lên 10.057 triệu đồng (2011). Doanh thu thuần năm 2011 đạt 11.191 triệu đồng (tăng 3.100 triệu đồng so với 2010), lợi nhuận trước thuế tăng từ 255 triệu đồng (2009) lên 410 triệu đồng (2011).
  • Sự chuyển dịch cơ cấu tài sản: Trong giai đoạn 2009 – 2010, vốn lưu động chiếm hơn 98% tổng tài sản. Sang năm 2011, công ty đầu tư lớn vào tài sản cố định (máy móc thiết bị đạt 3.567 triệu đồng, phương tiện vận tải đạt 2.100 triệu đồng), nâng tỷ trọng tài sản cố định lên 56,3% tổng tài sản.
  • Biến động hiệu quả luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ quay vòng vốn lưu động giảm từ 2,63 vòng (2009) xuống 1,95 vòng (2010) tương ứng kỳ luân chuyển kéo dài lên 184,6 ngày; sau đó cải thiện lên 2,54 vòng (141,7 ngày) trong năm 2011.
  • Tín hiệu cảnh báo về khả năng thanh toán tức thời: Mặc dù tỷ suất thanh toán hiện hành năm 2011 đạt mức an toàn (3,44 lần) và tỷ suất tự tài trợ đạt 55,7%, nhưng tỷ suất thanh toán tức thời giảm xuống 0,204 (dưới ngưỡng chuẩn 0,5) do vốn bằng tiền mặt sụt giảm còn 261 triệu đồng trong khi nợ ngắn hạn tăng lên 1.276 triệu đồng và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao (50,3% tài sản lưu động).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của một doanh nghiệp thương mại dược phẩm trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu đầu tư.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn tài chính nội tại: chi phí bán hàng tăng cao ngang tỷ lệ tăng doanh thu, bị chiếm dụng vốn lớn qua các khoản phải thu và phương pháp quản lý lao động chưa gắn với giá trị ngày công.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển thị trường và mục tiêu tài chính cụ thể đến năm 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2009 – 2011); số liệu về vốn cố định năm 2009 - 2010 có quy mô rất nhỏ nên một số chỉ tiêu so sánh tỷ lệ có sự biến động đột biến.
  • Hướng mở: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả khai thác thực tế của số tài sản cố định mới đầu tư trong năm 2011 sau khi đi vào vận hành ổn định trong các năm tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản trị rủi ro tỷ giá đối với hàng hóa dược phẩm nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán tham khảo phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại.
  • Phần giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và các công thức đánh giá hiệu quả vốn lưu động, vốn cố định được trình bày mạch lạc theo đúng chuẩn mực phân tích tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của công ty có sự biến động lớn như thế nào trong năm 2011?

Trong hai năm 2009 và 2010, tài sản cố định của công ty rất nhỏ (lần lượt là 50 triệu đồng và 37 triệu đồng, chiếm dưới 2% tổng tài sản). Năm 2011, công ty đẩy mạnh đầu tư TSCĐ lên 5.667 triệu đồng (gồm 3.567 triệu đồng máy móc thiết bị và 2.100 triệu đồng phương tiện vận tải), đưa tỷ trọng TSCĐ lên 56,3% tổng tài sản.

2. Nguyên nhân nào khiến tỷ suất thanh toán tức thời năm 2011 giảm xuống mức 0,204?

Tỷ suất thanh toán tức thời năm 2011 giảm sâu xuống 0,204 (dưới mức khuyến nghị 0,5) do vốn bằng tiền giảm mạnh từ 816 triệu đồng (2010) xuống còn 261 triệu đồng (2011), trong khi tổng nợ ngắn hạn tăng từ 421 triệu đồng lên 1.276 triệu đồng và các khoản phải thu vẫn ở mức cao (2.201 triệu đồng).

3. Hiệu quả luân chuyển vốn lưu động của công ty giai đoạn 2009 – 2011 biến động ra sao?

Số vòng quay vốn lưu động năm 2009 đạt 2,63 vòng (chu kỳ 136,8 ngày), sang năm 2010 giảm xuống 1,95 vòng (chu kỳ kéo dài 184,6 ngày) do tốc độ tiêu thụ hàng chậm và chi phí dự trữ tăng. Năm 2011, chỉ tiêu này hồi phục lên 2,54 vòng (chu kỳ rút ngắn về 141,7 ngày).

4. Công ty đặt ra những mục tiêu tài chính chủ yếu nào đến năm 2015?

Đến năm 2015, công ty đặt mục tiêu tổng doanh thu đạt 15.000.000 nghìn đồng (15 tỷ đồng), tổng chi phí kiểm soát ở mức 14.000.000 nghìn đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 600.000 nghìn đồng và thu nhập bình quân của người lao động đạt 3.500 nghìn đồng/người/tháng.

5. Tác giả đề xuất biện pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý lao động tại doanh nghiệp?

Tác giả đề xuất khắc phục nhược điểm của phương pháp theo dõi lao động qua "bảng chấm công" đơn thuần (chỉ ghi nhận ngày công mà chưa phản ánh giá trị ngày công của công nhân làm theo ca) nhằm đảm bảo việc trả lương chính xác theo mức đóng góp thực tế, kết hợp chính sách khuyến khích vật chất để nâng cao trách nhiệm người lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị vốn kinh doanh và phân tích toàn diện thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Mỹ phẩm Hà Nội giai đoạn 2009 – 2011. Các số liệu tài chính phản ánh rõ nét sự tăng trưởng về quy mô vốn, kết quả doanh thu cùng những chuyển biến lớn trong cơ cấu đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp. Trên cơ sở nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn về công nợ và khả năng thanh toán nhanh, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu phát triển kinh doanh và quản trị tài chính đến năm 2015.