Luận văn thạc sĩ về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long Việt

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long Việt, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP

1.1. Các khái niệm liên quan đến vốn trong doanh nghiệp

1.2. Khái niệm về doanh nghiệp

1.3. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp

1.4. Phân loại về vốn trong doanh nghiệp

1.5. Vai trò của vốn trong doanh nghiệp

1.6. Đặc điểm vốn trong doanh nghiệp

1.7. Các khái niệm về hiệu quả SDV trong doanh nghiệp

1.7.1. Khái niệm Hiệu quả SDV trong doanh nghiệp

1.7.2. Tầm quan trọng của Hiệu quả SDV trong doanh nghiệp

1.7.3. Sự cần thiết phải nâng cao Hiệu quả SDV của doanh nghiệp

1.7.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả SDV của doanh nghiệp

1.8. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả SDV của doanh nghiệp

1.9. Một số công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN

2.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.2. Phương pháp xử lý thông tin

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG LONG VIỆT

3.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt

3.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty

3.3. Các ngành nghề chính

3.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

3.5. Tình hình SXKD và các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty trong những năm từ 2011 đến 2013

3.6. Hiệu quả SDV tại công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt trong những năm từ 2011 đến 2013

3.6.1. Nhận xét chung về quản lý, sử dụng vốn của công ty

3.6.2. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chung

3.6.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3.6.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

3.6.5. Những tồn tại và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG LONG VIỆT

4.1. Định hướng và mục tiêu của công ty

4.2. Định hướng của công ty

4.3. Giải pháp nâng cao Hiệu quả SDV tại công ty Long Việt

PHẦN MỞ ĐẦU

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long Việt

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long Việt là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư bất động sản tại Việt Nam. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của công ty. Hiệu quả sử dụng vốn không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn quyết định đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường. Để đạt được điều này, công ty cần có những chiến lược và phương pháp quản lý tài chính hợp lý.

1.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn được hiểu là khả năng sinh lời từ vốn đầu tư của doanh nghiệp. Để đánh giá hiệu quả này, các chỉ tiêu tài chính như tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) thường được sử dụng. Việc tối ưu hóa vốn không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính.

1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp công ty tăng cường khả năng cạnh tranh, cải thiện vị thế trên thị trường. Điều này không chỉ mang lại lợi nhuận cao hơn mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía nhà đầu tư và khách hàng. Hơn nữa, việc quản lý vốn hiệu quả còn giúp công ty có khả năng đầu tư vào các dự án mới, mở rộng quy mô hoạt động.

II. Những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Long Việt

Mặc dù Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long Việt đã có những bước tiến trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các yếu tố như biến động thị trường, quản lý tài chính chưa hiệu quả, và sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ là những vấn đề lớn mà công ty phải đối mặt.

2.1. Biến động thị trường và ảnh hưởng đến vốn

Thị trường bất động sản Việt Nam đang trải qua nhiều biến động, từ việc thay đổi chính sách đến sự cạnh tranh khốc liệt. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Việc nắm bắt kịp thời các xu hướng thị trường là rất quan trọng.

2.2. Quản lý tài chính chưa hiệu quả

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp là do quản lý tài chính chưa hiệu quả. Công ty cần cải thiện quy trình lập kế hoạch tài chính, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa nguồn vốn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Long Việt

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long Việt cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính, cải tiến quy trình làm việc và đào tạo nhân viên là những giải pháp quan trọng.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính

Công nghệ thông tin có thể giúp công ty theo dõi và phân tích dữ liệu tài chính một cách hiệu quả hơn. Việc sử dụng phần mềm quản lý tài chính sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót trong quá trình quản lý vốn.

3.2. Cải tiến quy trình làm việc

Cải tiến quy trình làm việc giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Việc phân công công việc rõ ràng và hợp lý sẽ giúp tăng cường hiệu suất làm việc của nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Long Việt

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long Việt đã mang lại những kết quả tích cực. Doanh thu và lợi nhuận của công ty đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, nhờ vào việc áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả.

4.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn 2011 2013

Trong giai đoạn 2011-2013, công ty đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các chỉ tiêu tài chính như ROI và ROE đều có xu hướng tăng, cho thấy công ty đã sử dụng vốn hiệu quả hơn.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn cho thấy rằng việc quản lý vốn hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào chiến lược mà còn vào khả năng thích ứng với thị trường. Công ty cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược để phù hợp với tình hình thực tế.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Long Việt

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long Việt là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình quản lý tài chính, áp dụng công nghệ mới và đào tạo nhân viên để đạt được mục tiêu này.

5.1. Tóm tắt những giải pháp đã đề xuất

Các giải pháp đã đề xuất bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin, cải tiến quy trình làm việc và nâng cao năng lực quản lý tài chính. Những giải pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : Tổng quan và cơ sở lý luận về hiệu quả SDV tại doanh nghiệp. Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Chương 3 : Thực trạng hiệu quả SDV tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt. Chương 4: Giải pháp nâng cao Hiệu quả SDV tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt.

3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm liên quan đến vốn trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về doanh nghiệp. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Luật Doanh nghiệp.) Ở Việt Nam có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, tuy nhiên hiện nay có 05 loại hình doanh nghiệp chính nhƣ sau:  Doanh nghiệp nhà nƣớc. Doanh nghiệp nhà nƣớc là doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ. Luật Doanh nghiệp). Đối với các doanh nghiệp mà nhà nƣớc nắm giữ dƣới 100% cổ phần, nhà nƣớc cử đại diện tham gia với vai trò là một tổ chức góp vốn.

Hiện nay, nhà nƣớc đang tiến tới cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc để các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trƣờng, nhà nƣớc chỉ nắm giữ cổ phần lớn tại các doanh nghiệp kinh doanh nhạy cảm nhƣ điện, xăng dầu, để đảm bảo an ninh quốc gia và an sinh xã hội. Năm 2000, số doanh nghiệp nhà nƣớc là 5759 doanh nghiệp, chiếm 13,62% số doanh nghiệp của cả nƣớc và vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nƣớc là 670 234 tỷ đồng, chiếm 67,13% tổng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp (Tổng cục Thống kê, 2004. Niên giám thống kê 2004. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê).

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, số doanh nghiệp nhà nƣớc đã giảm, năm 2010 số doanh nhiệp nhà nƣớc là 3281 doanh nghiệp, chiếm 1,1% số doanh nghiệp của cả nƣớc, cùng với đó là tỷ trọng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nƣớc so với tổng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp cả nƣớc giảm từ 67,13% năm 2000 xuống còn 34,1% vào năm 2010. (Tổng cục Thống kê, 2014. Niên giám thống kê 2014. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê) 4  Doanh nghiệp tƣ nhân.

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tƣ nhân bị hạn chế các hình thức huy động vốn theo quy định trong đó doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, mỗi cá nhân chỉ đƣợc quyền thành lập một doanh nghiệp tƣ nhân. Chủ doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh, doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty Cổ phần. Luật Doanh nghiệp.) Cùng với việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng, doanh nghiệp tƣ nhân ngày càng tăng về số lƣợng nhƣng về tỷ trọng lại giảm.

Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tƣ nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tƣ nhân tạo sự tin tƣởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật nhƣ các loại hình doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp tƣ nhân cao, chủ doanh nghiệp tƣ nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tƣ vào doanh nghiệp.  Công ty trách nhiệm hữu hạn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng thành viên không vƣợt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật doanh nghiệp. Phần vốn góp của thành viên chỉ đƣợc chuyển nhƣợng theo quy định tại các điều 52, 53 và 54 của Luật doanh nghiệp. 5 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không đƣợc quyền phát hành cổ phần. Luật Doanh nghiệp.) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không đƣợc quyền phát hành cổ phần. Luật Doanh nghiệp.) Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Do có tƣ cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho ngƣời góp vốn; Số lƣợng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thƣờng là ngƣời quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp; Chế độ chuyển nhƣợng vốn đƣợc điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tƣ dễ dàng kiểm soát đƣợc việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của ngƣời lạ vào công ty.  Công ty hợp danh.

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dƣới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh không đƣợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.  Công ty Cổ phần.

6 Công ty Cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lƣợng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời khác, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp. Công ty Cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn. Luật Doanh nghiệp.) Ưu điểm: Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao; Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều ngƣời cùng góp vốn vào công ty; Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần; Việc chuyển nhƣợng vốn trong công ty cổ phần là tƣơng đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tƣợng đƣợc tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần. Nhược điểm: Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lƣợng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều ngƣời không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích; Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán.

Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với vốn, không có vốn thì không tiến hành kinh doanh đƣợc, vì vậy ngƣời ta thƣờng nói vốn là chìa khóa để mở rộng và phát triển doanh nghiệp. Có nhiều khái niệm về vốn trong doanh nghiệp, ở từng thời kỳ và từng mục tiêu cụ thể thì vốn đƣợc định nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, hiểu theo nghĩa chung nhất Vốn trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động SXKD.

Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, luôn vận động không ngừng cùng với quá trình SXKD của doanh nghiệp. Vốn vừa biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ, vừa biểu hiện dƣới hình thái vật tƣ hoặc tài sản vô hình, nhƣng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền. Phân loại về vốn trong doanh nghiệp. Vốn trong doanh nghiệp đƣợc chia thành nhiều loại tùy theo các giác độ nhìn nhận và đánh giá.

Tùy theo các tiêu thức cũng nhƣ mục đích, ngƣời ta chia vốn trong doanh nghiệp nhƣ sau:  Căn cứ theo phƣơng thức luân chuyển giá trị, vốn trong doanh nghiệp đƣợc chia thành Vốn cố định và Vốn lưu động.  Vốn cố định Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định nhƣ : Nhà xƣởng, vật tƣ, trang thiết bị,.Việc thu hồi vốn cố định chủ yếu thông qua khấu hao tài sản cố định vào sản phẩm. phƣơng pháp khấu hao có tác động lớn đến thời gian thu hồi vốn cố định và hạch toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. hiện nay các doanh nghiệp thƣờng áp dụng phƣơng pháp khấu hao nhanh để nhanh chóng thu hồi vốn, tuy nhiên nhà nƣớc khống chế thời gian khấu hao của từng loại tài sản nhằm phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nƣớc.

8 Sự vận động của vốn cố định luôn gắn liền với sự vận hành và chu chuyển của tài sản cố định, chính vì vậy để có thể nghiên cứu sâu hơn vốn cố định trƣớc hết ta phải tìm hiểu những đặc điểm tài sản cố định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ