Chương 1 : Tổng quan và cơ sở lý luận về hiệu quả SDV tại doanh nghiệp. Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Chương 3 : Thực trạng hiệu quả SDV tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt. Chương 4: Giải pháp nâng cao Hiệu quả SDV tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt.
3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm liên quan đến vốn trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về doanh nghiệp. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Luật Doanh nghiệp.) Ở Việt Nam có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, tuy nhiên hiện nay có 05 loại hình doanh nghiệp chính nhƣ sau: Doanh nghiệp nhà nƣớc. Doanh nghiệp nhà nƣớc là doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ. Luật Doanh nghiệp). Đối với các doanh nghiệp mà nhà nƣớc nắm giữ dƣới 100% cổ phần, nhà nƣớc cử đại diện tham gia với vai trò là một tổ chức góp vốn.
Hiện nay, nhà nƣớc đang tiến tới cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc để các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trƣờng, nhà nƣớc chỉ nắm giữ cổ phần lớn tại các doanh nghiệp kinh doanh nhạy cảm nhƣ điện, xăng dầu, để đảm bảo an ninh quốc gia và an sinh xã hội. Năm 2000, số doanh nghiệp nhà nƣớc là 5759 doanh nghiệp, chiếm 13,62% số doanh nghiệp của cả nƣớc và vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nƣớc là 670 234 tỷ đồng, chiếm 67,13% tổng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp (Tổng cục Thống kê, 2004. Niên giám thống kê 2004. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê).
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, số doanh nghiệp nhà nƣớc đã giảm, năm 2010 số doanh nhiệp nhà nƣớc là 3281 doanh nghiệp, chiếm 1,1% số doanh nghiệp của cả nƣớc, cùng với đó là tỷ trọng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nƣớc so với tổng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp cả nƣớc giảm từ 67,13% năm 2000 xuống còn 34,1% vào năm 2010. (Tổng cục Thống kê, 2014. Niên giám thống kê 2014. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê) 4 Doanh nghiệp tƣ nhân.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tƣ nhân bị hạn chế các hình thức huy động vốn theo quy định trong đó doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, mỗi cá nhân chỉ đƣợc quyền thành lập một doanh nghiệp tƣ nhân. Chủ doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh, doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty Cổ phần. Luật Doanh nghiệp.) Cùng với việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng, doanh nghiệp tƣ nhân ngày càng tăng về số lƣợng nhƣng về tỷ trọng lại giảm.
Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tƣ nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tƣ nhân tạo sự tin tƣởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật nhƣ các loại hình doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp tƣ nhân cao, chủ doanh nghiệp tƣ nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tƣ vào doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng thành viên không vƣợt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật doanh nghiệp. Phần vốn góp của thành viên chỉ đƣợc chuyển nhƣợng theo quy định tại các điều 52, 53 và 54 của Luật doanh nghiệp. 5 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không đƣợc quyền phát hành cổ phần. Luật Doanh nghiệp.) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không đƣợc quyền phát hành cổ phần. Luật Doanh nghiệp.) Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Do có tƣ cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho ngƣời góp vốn; Số lƣợng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thƣờng là ngƣời quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp; Chế độ chuyển nhƣợng vốn đƣợc điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tƣ dễ dàng kiểm soát đƣợc việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của ngƣời lạ vào công ty. Công ty hợp danh.
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dƣới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh không đƣợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Công ty Cổ phần.
6 Công ty Cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lƣợng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời khác, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp. Công ty Cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn. Luật Doanh nghiệp.) Ưu điểm: Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao; Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều ngƣời cùng góp vốn vào công ty; Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần; Việc chuyển nhƣợng vốn trong công ty cổ phần là tƣơng đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tƣợng đƣợc tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần. Nhược điểm: Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lƣợng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều ngƣời không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích; Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán.
Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với vốn, không có vốn thì không tiến hành kinh doanh đƣợc, vì vậy ngƣời ta thƣờng nói vốn là chìa khóa để mở rộng và phát triển doanh nghiệp. Có nhiều khái niệm về vốn trong doanh nghiệp, ở từng thời kỳ và từng mục tiêu cụ thể thì vốn đƣợc định nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, hiểu theo nghĩa chung nhất Vốn trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động SXKD.
Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, luôn vận động không ngừng cùng với quá trình SXKD của doanh nghiệp. Vốn vừa biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ, vừa biểu hiện dƣới hình thái vật tƣ hoặc tài sản vô hình, nhƣng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền. Phân loại về vốn trong doanh nghiệp. Vốn trong doanh nghiệp đƣợc chia thành nhiều loại tùy theo các giác độ nhìn nhận và đánh giá.
Tùy theo các tiêu thức cũng nhƣ mục đích, ngƣời ta chia vốn trong doanh nghiệp nhƣ sau: Căn cứ theo phƣơng thức luân chuyển giá trị, vốn trong doanh nghiệp đƣợc chia thành Vốn cố định và Vốn lưu động. Vốn cố định Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định nhƣ : Nhà xƣởng, vật tƣ, trang thiết bị,.Việc thu hồi vốn cố định chủ yếu thông qua khấu hao tài sản cố định vào sản phẩm. phƣơng pháp khấu hao có tác động lớn đến thời gian thu hồi vốn cố định và hạch toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. hiện nay các doanh nghiệp thƣờng áp dụng phƣơng pháp khấu hao nhanh để nhanh chóng thu hồi vốn, tuy nhiên nhà nƣớc khống chế thời gian khấu hao của từng loại tài sản nhằm phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nƣớc.
8 Sự vận động của vốn cố định luôn gắn liền với sự vận hành và chu chuyển của tài sản cố định, chính vì vậy để có thể nghiên cứu sâu hơn vốn cố định trƣớc hết ta phải tìm hiểu những đặc điểm tài sản cố định.