Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần xây lắp và thương mại Nhật Anh" do sinh viên Vũ Thị Ly Na (lớp K44H6, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thị Duyên (hoàn thành ngày 12/05/2012). Công trình thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng / Quản trị tài chính doanh nghiệp, tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp, cơ điện và thương mại thiết bị.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007. Trong giai đoạn 2009–2011, nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và tình trạng lạm phát cao trong nước, khiến các doanh nghiệp gặp nhiều áp lực về nguồn vốn kinh doanh. Đối với các đơn vị mới thành lập hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp và thương mại vật tư kỹ thuật, vốn lưu động đóng vai trò sống còn trong việc duy trì chu kỳ sản xuất liên tục, mua sắm nguyên vật liệu và đáp ứng tiến độ công trình. Qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Nhật Anh, tác giả nhận thấy công tác quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động còn bộc lộ nhiều điểm bất cập như tồn kho cao, nợ đọng kéo dài và chi phí vốn lớn.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Nhật Anh trong giai đoạn 3 năm (2009–2011), chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Nhật Anh (địa chỉ: Tổ 2, Tu Hoàng, Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thứ cấp trong 3 năm tài chính từ năm 2009 đến năm 2011.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích cơ cấu vốn lưu động, nguồn hình thành vốn và hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động tổng hợp cũng như từng bộ phận cấu thành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề quản trị tài chính doanh nghiệp dựa trên các quy định hiện hành và lý thuyết tài chính căn bản:
- Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý: Tác giả vận dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) về "Trình bày báo cáo tài chính" để định vị khái niệm tài sản ngắn hạn và vốn lưu động. Theo đó, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thời gian luân chuyển trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong vòng một năm. Vốn lưu động được phân loại theo hai tiêu thức chính:
- Theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh: Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng...), vốn lưu động trong khâu sản xuất (sản phẩm dở dang, chi phí chờ kết chuyển) và vốn lưu động trong khâu lưu thông (thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, vốn trong thanh toán).
- Theo hình thái biểu hiện: Vốn vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, các khoản phải thu/phải trả và vốn lưu động khác.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
- Chỉ tiêu tổng hợp: Hệ số phục vụ vốn lưu động, Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, Hệ số sinh lời vốn lưu động, Tốc độ luân chuyển vốn lưu động (Số vòng quay vốn lưu động và Kỳ luân chuyển vốn lưu động).
- Chỉ tiêu từng bộ phận: Hệ số khả năng thanh toán (Hiện thời, Nhanh); Chỉ tiêu quản lý hàng tồn kho (Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày chu chuyển hàng tồn kho); Chỉ tiêu quản lý các khoản phải thu (Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu: Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2011 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp, cùng các báo cáo tổ chức nhân sự từ Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối), phương pháp phân tích tỷ số tài chính. Dữ liệu được xử lý, lập bảng và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận về vốn kinh doanh và vốn lưu động. Tác giả phân tích hai đặc điểm cốt lõi của vốn lưu động: tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh duy nhất (giá trị chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm hoàn thành) và liên tục thay đổi hình thái biểu hiện qua các giai đoạn luân chuyển (từ tiền tệ sang vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm và quay về tiền tệ).
Chương này cũng xác định rõ các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chia thành hai nhóm:
- Nhân tố khách quan: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, rủi ro thị trường và thiên tai, biến động lạm phát, giá cả nguyên vật liệu đầu vào, tốc độ phát triển khoa học công nghệ, sự thay đổi của khung pháp lý và chính sách thuế.
- Nhân tố chủ quan: Năng lực xác định nhu cầu vốn lưu động, tính đúng đắn trong việc lựa chọn phương án đầu tư kinh doanh, trình độ tổ chức quản lý của ban điều hành, và năng lực kiểm soát chi phí nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Nhật Anh
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp: thành lập ngày 27/03/2009 với ngành nghề kinh doanh chính là tư vấn, thi công xây lắp, sửa chữa công trình cơ điện, máy phát điện, đường dây cao hạ thế (không bao gồm thiết kế), xây lắp viễn thông, hạ tầng kỹ thuật và mua bán máy móc thiết bị ngành điện. Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc điều hành trực tiếp cùng 5 phòng chức năng: Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kinh tế kế hoạch, Quản lý thiết bị và Kỹ thuật thi công.
Dựa trên số liệu kế toán giai đoạn 2009–2011, tác giả tiến hành phân tích chi tiết kết quả kinh doanh, nguồn hình thành vốn, cơ cấu vốn lưu động và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2009 (nghìn đồng) |
Năm 2010 (nghìn đồng) |
Năm 2011 (nghìn đồng) |
So sánh 2010/2009 (%) |
So sánh 2011/2010 (%) |
| Doanh thu thuần |
3.222.000 |
11.223.000 |
22.384.000 |
+248,32% |
+102,30% |
| Giá vốn hàng bán |
2.291.000 |
8.847.000 |
20.215.000 |
+286,16% |
+128,48% |
| Lợi nhuận gộp |
931.000 |
2.376.000 |
2.169.000 |
+155,21% |
-8,71% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
907.000 |
364.000 |
304.008 |
-59,87% |
-16,48% |
| Lợi nhuận sau thuế |
20.436 |
2.082.000 |
4.387.000 |
+9.794,70% |
+101,45% |
Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh có sự tăng trưởng mạnh:
- Vốn chủ sở hữu (VCSH): Tăng từ mức thấp năm 2009 lên 14.028.000 nghìn đồng năm 2011 (vốn góp chủ sở hữu đạt 10.000.000 nghìn đồng và phần còn lại là lợi nhuận chưa phân phối tích lũy).
- Tín dụng ngân hàng: Năm 2009 đạt 39.750 nghìn đồng, năm 2010 tăng lên 210.870 nghìn đồng và năm 2011 tăng thêm 252.955 nghìn đồng.
- Tín dụng thương mại: Tăng trong năm 2010 nhưng giảm 13,45% trong năm 2011.
Tổng vốn lưu động của công ty tăng từ 2.584.000 nghìn đồng (năm 2009) lên 11.046.000 nghìn đồng (năm 2010, tăng 298,2%) và đạt 18.181.000 nghìn đồng (năm 2011, tăng 68,45% so với năm 2010).
| Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ |
Đơn vị tính |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Chênh lệch 2010-2009 |
Chênh lệch 2011-2010 |
| Hệ số phục vụ VLĐ |
Lần |
1,158 |
1,619 |
1,527 |
+0,461 |
-0,092 |
| Hệ số đảm nhiệm VLĐ |
Lần |
0,864 |
0,618 |
0,655 |
-0,246 |
+0,037 |
| Hệ số sinh lời VLĐ |
Lần |
0,0073 |
0,290 |
0,240 |
+0,2827 |
-0,050 |
| Số vòng quay VLĐ |
Vòng |
1,158 |
1,619 |
1,527 |
+0,461 |
-0,092 |
| Kỳ luân chuyển VLĐ |
Ngày |
311 |
222 |
236 |
-89 |
+14 |
| Vòng quay các khoản phải thu |
Vòng |
2,12 |
5,36 |
7,01 |
+3,24 |
+1,65 |
| Kỳ thu tiền bình quân |
Ngày |
172,17 |
68,10 |
52,07 |
-104,07 |
-16,03 |
| Vòng quay hàng tồn kho |
Vòng |
2,751 |
2,235 |
2,171 |
-0,516 |
-0,064 |
| Số ngày chu chuyển hàng tồn kho |
Ngày |
132,68 |
163,31 |
168,13 |
+30,63 |
+4,82 |
| Hệ số thanh toán hiện thời |
Lần |
1,63 |
1,95 |
3,28 |
+0,32 |
+1,33 |
| Hệ số thanh toán nhanh |
Lần |
1,02 |
1,03 |
1,61 |
+0,01 |
+0,58 |
Phân tích cho thấy:
- Vốn bằng tiền năm 2011 đạt 5.815.000 nghìn đồng (tiền mặt tại quỹ chiếm 3.329.000 nghìn đồng; tiền gửi ngân hàng là 2.486.000 nghìn đồng).
- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 là 3.685.000 nghìn đồng. Doanh thu thuần tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nợ phải thu bình quân giúp vòng quay các khoản phải thu tăng từ 2,12 vòng lên 7,01 vòng, rút ngắn kỳ thu tiền từ 172,17 ngày xuống 52,07 ngày.
- Hàng tồn kho tăng mạnh qua các năm, chiếm tỷ trọng 37,69% (2009), 46,94% (2010) và đạt 9.899.000 nghìn đồng, chiếm 50,89% tổng vốn lưu động năm 2011. Vòng quay hàng tồn kho suy giảm từ 2,751 vòng xuống 2,171 vòng làm kỳ chu chuyển hàng tồn kho kéo dài lên 168,13 ngày.
- Hệ số thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh đều lớn hơn 1 và tăng dần qua các năm, phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn về mặt số sách ở mức an toàn.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Nhật Anh
Trên cơ sở các phát hiện ở Chương 2, tác giả tổng kết các kết quả tích cực (mở rộng quy mô vốn gấp gần 7 lần, lợi nhuận sau thuế tăng trưởng, kỳ thu tiền rút ngắn) và chỉ rõ các mặt hạn chế: tồn kho ứ đọng do dàn trải công trình thi công, chi phí sản xuất dở dang cao, chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm 2011 suy giảm so với năm 2010 làm lãng phí khoảng 888.000 nghìn đồng vốn.
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Chủ động trong công tác kế hoạch hóa vốn lưu động: Xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cho thu mua vật tư; ưu tiên sử dụng nguồn vốn tự bổ sung trước khi đi vay ngân hàng; tận dụng dòng tiền nhàn rỗi trong quỹ để tối ưu chi phí lãi vay.
- Tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh: Tránh thi công dàn trải nhiều công trình cùng lúc; quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu; kiểm soát chặt chẽ chất lượng để hạn chế sai hỏng, hư hao; đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh thiết bị.
- Hoàn thiện công tác tiêu thụ, thanh toán và thu hồi công nợ: Quy định chặt chẽ điều khoản thanh toán trên hợp đồng; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả sớm (cân nhắc tương quan với lãi suất vay ngân hàng); yêu cầu tạm ứng trước khi thi công; đánh giá uy tín nhà cung ứng trước khi chuyển tiền trả trước.
- Kiện toàn công tác hạch toán kế toán và phân tích tài chính: Tăng cường kiểm soát nội bộ, phân tích định kỳ các tỷ số tài chính để nhận diện sớm rủi ro thanh khoản.
- Phát huy nhân tố con người: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ quản lý và cán bộ tài chính - kế toán; xây dựng cơ chế khen thưởng gắn liền với hiệu quả tiết kiệm chi phí.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách nội bộ và trích lập dự phòng: Ban hành định mức chi phí; thực hiện nghiêm việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng:
- Đề nghị ổn định chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT), đơn giản hóa thủ tục và đẩy nhanh thời gian hoàn thuế GTGT.
- Đề nghị các Ngân hàng thương mại nới lỏng điều kiện vay vốn đối với doanh nghiệp mới thành lập, mở rộng hình thức cho vay tín chấp dựa trên hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đất đai và kiểm tra chuyên ngành.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu định lượng: Khóa luận đã hệ thống và xử lý đầy đủ chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2009–2011) của doanh nghiệp. Kết quả chỉ ra rằng dù doanh thu thuần tăng 6,94 lần (từ 3.222.000 nghìn đồng lên 22.384.000 nghìn đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng mạnh, tốc độ luân chuyển vốn lưu động vẫn ở mức thấp (1,527 vòng vào năm 2011, kỳ luân chuyển 236 ngày). Điểm nghẽn tài chính lớn nhất được xác định là tỷ trọng hàng tồn kho chiếm hơn 50% tổng vốn lưu động, với thời gian chu chuyển hàng tồn kho kéo dài 168,13 ngày.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả đã đưa ra 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với đặc thù ngành xây lắp điện - thương mại kỹ thuật, nổi bật là đề xuất áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán thương mại có tính đến chi phí lãi vay ngân hàng, giải pháp tập trung dứt điểm công trình để giải phóng chi phí sản xuất dở dang, và sự cần thiết phải thực hiện trích lập dự phòng tài chính.
- Đóng góp về mặt kiến nghị: Luận văn phản ánh trung thực khó khăn tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp mới thành lập (quy định ngân hàng yêu cầu 2 năm hoạt động có lãi kèm tài sản thế chấp), qua đó kiến nghị cơ chế cấp tín dụng dựa trên dòng tiền hợp đồng kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn trong 3 năm đầu mới thành lập (2009–2011) tại một doanh nghiệp duy nhất, nên một số chỉ tiêu có mức biến động đột biến do hiệu ứng quy mô ban đầu nhỏ.
- Phân tích chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp từ báo cáo tài chính hàng năm, chưa bóc tách chi tiết từng công trình thi công cụ thể hoặc từng hợp đồng thương mại riêng biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu trong giai đoạn dài hơn để đánh giá xu hướng ổn định của chu chuyển vốn lưu động.
- Phân tích sâu phương pháp quản trị hàng tồn kho và chi phí dở dang theo từng dự án xây lắp đặc thù, kết hợp phân tích mô hình quản lý nợ phải thu theo tuổi nợ chi tiết.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế; nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp và thương mại kỹ thuật.
- Nội dung giá trị:
- Bảng hệ thống công thức và phương pháp phân tích 11 chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động tổng hợp và bộ phận.
- Phương pháp xử lý dữ liệu kế toán thực tế từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đưa ra các nhận định quản trị cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty Nhật Anh biến động như thế nào trong giai đoạn 2009–2011?
Năm 2009, số vòng quay vốn lưu động đạt 1,158 vòng (kỳ luân chuyển 311 ngày). Năm 2010, tốc độ luân chuyển tăng lên 1,619 vòng (kỳ luân chuyển rút ngắn còn 222 ngày). Sang năm 2011, số vòng quay giảm nhẹ xuống 1,527 vòng, kéo dài kỳ luân chuyển lên 236 ngày (tăng 14 ngày so với năm 2010).
2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc hàng tồn kho chiếm tỷ trọng trên 50% vốn lưu động năm 2011?
Nguyên nhân chủ yếu do công ty mở rộng quy mô thi công nhưng thực hiện dàn trải nhiều công trình xây lắp cùng một lúc, khiến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng cao, cộng với trình độ và kinh nghiệm quản lý kho, quản lý vật tư của cán bộ phụ trách còn hạn chế.
3. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty trong 3 năm qua có an toàn không?
Hệ số thanh toán hiện thời của công ty tăng đều qua các năm (1,63 năm 2009; 1,95 năm 2010 và 3,28 năm 2011). Hệ số thanh toán nhanh cũng duy trì trên 1,0 (1,02 năm 2009; 1,03 năm 2010 và 1,61 năm 2011). Các hệ số này đều nằm trong ngưỡng an toàn (>1), tuy nhiên hệ số hiện thời cao phần lớn do lượng hàng tồn kho ứ đọng lớn chứ không hoàn toàn phản ánh lượng tiền mặt dồi dào.
4. Tác giả đề xuất căn cứ vào đâu để xác định tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng?
Tác giả đề xuất công ty căn cứ vào lãi suất vay vốn ngân hàng để đưa ra tỷ lệ chiết khấu bán hàng phù hợp (tương đương hoặc thấp hơn một phần lãi suất đi vay). Việc giảm trừ để thu hồi tiền ngay có lợi hơn so với việc để khách hàng chậm trả khiến công ty phải chịu chi phí lãi vay ngân hàng và rủi ro bị chiếm dụng vốn.
5. Khóa luận kiến nghị giải pháp gì với Ngân hàng nhằm hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp mới thành lập?
Tác giả kiến nghị Ngân hàng cần có cơ chế thông thoáng hơn, tạo sự bình đẳng trong tiếp cận vốn bằng cách cho phép các doanh nghiệp mới thành lập được vay vốn theo hình thức tín chấp thông qua các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng, thay vì chỉ áp dụng điều kiện bắt buộc phải có 2 năm hoạt động có lãi và có tài sản thế chấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Ly Na đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Nhật Anh trong 3 năm đầu hoạt động (2009–2011). Công trình đã chỉ ra được sự mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận với những điểm nghẽn về vòng quay vốn chậm và tỷ lệ ứ đọng hàng tồn kho cao. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây lắp thương mại, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ.