Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn đóng vai trò là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục và nhịp nhàng. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình giao thông, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản, vận động qua nhiều khâu từ mua sắm nguyên vật liệu dự trữ, thi công xây lắp dở dang đến nghiệm thu và thu hồi công nợ từ chủ đầu tư. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn không chỉ giúp doanh nghiệp rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn, tiết giảm chi phí sử dụng vốn và hạ giá thành công trình, mà còn tăng cường năng lực thanh toán, giảm thiểu rủi ro tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận.

Tổng công ty Thăng Long – CTCP là đơn vị xây dựng hạ tầng giao thông có bề dày hoạt động hơn 50 năm tại Việt Nam (tiền thân là Xí nghiệp Liên hợp Cầu Thăng Long thành lập năm 1973). Bước vào giai đoạn 2021 – 2023, môi trường kinh tế vĩ mô có nhiều biến động phức tạp sau đại dịch Covid-19, sự gián đoạn của thị trường bất động sản, tình trạng tăng giá nguyên vật liệu xây dựng cùng áp lực lãi suất ngân hàng đã tác động trực tiếp đến hiệu quả quản trị tài chính của Tổng công ty. Qua khảo sát thực tế, công tác quản lý tài sản ngắn hạn tại đơn vị bộc lộ một số hạn chế như: tỷ trọng nợ phải thu bị khách hàng chiếm dụng còn cao, hàng tồn kho dưới dạng chi phí sản xuất dở dang kéo dài và áp lực chi phí lãi vay từ nợ ngắn hạn gia tăng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Phạm Thị Kim Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng Công ty Thăng Long".

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty Thăng Long – CTCP. Để đạt được mục tiêu tổng quát, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty Thăng Long giai đoạn 2021 – 2023; chỉ ra những kết quả đạt được, những mặt hạn chế còn tồn đọng và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty Thăng Long trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Tổng công ty Thăng Long – CTCP (có mở rộng thu thập số liệu so sánh đối chuẩn với Công ty Cổ phần Vimeco – doanh nghiệp cùng ngành xây dựng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian căn cứ trên số liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý kế toán hiện hành và lý thuyết tài chính doanh nghiệp:

  • Khung văn bản pháp lý: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định chi tiết khái niệm, đặc điểm và phân loại tài sản ngắn hạn); Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung.
  • Khái niệm và hệ thống chỉ tiêu: Tác giả tiếp thu các quan điểm học thuật của PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, TS. Lưu Thị Hương, PGS.TS. Vũ Duy Hào và TS. Nguyễn Văn Ngọc về bản chất luân chuyển của tài sản ngắn hạn, hiệu quả kinh tế và hệ thống tỷ số tài chính.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá gồm 3 nhóm chính:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động và quản lý tài sản: Vòng quay tài sản ngắn hạn, thời gian một vòng quay tài sản ngắn hạn, mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn tuyệt đối ($V_{tktđ}$) và tương đối ($V_{tktgđ}$), vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của các khoản phải thu, vòng quay và thời gian lưu kho của hàng tồn kho, vòng quay và kỳ trả nợ người bán, chu kỳ kinh doanh và thời gian quay vòng tiền (chu kỳ chuyển hóa tiền mặt).
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời và Mô hình phân tích DuPont: Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn (ROCA = Lợi nhuận sau thuế / Tài sản ngắn hạn). Phương pháp thay thế liên hoàn DuPont phân tích tác động độc lập của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và vòng quay tài sản ngắn hạn ($L$) tới ROCA theo phương trình: $ROCA = ROS \times L$.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính của Tổng công ty Thăng Long – CTCP cùng Công ty Cổ phần Vimeco giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm, phân tích cơ cấu tỷ trọng tài sản - nguồn vốn, phân tích xu hướng biến động và phân tích nhân tố DuPont.
  • Phương pháp đối chuẩn (benchmarking): So sánh cơ cấu tài sản ngắn hạn, khả năng thanh toán và chu kỳ kinh doanh giữa Tổng công ty Thăng Long và Công ty Cổ phần Vimeco nhằm làm rõ đặc thù vận hành của doanh nghiệp xây dựng.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Tổng công ty Thăng Long và Công ty Cổ phần Vimeco trong giai đoạn 2021 – 2023, kết hợp các báo cáo nội bộ của Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Kinh doanh của Tổng công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tài sản ngắn hạn (TSNH) trong doanh nghiệp:

  • Định nghĩa và đặc điểm: TSNH là các tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi trong vòng một chu kỳ kinh doanh thông thường hoặc không quá 12 tháng. Đặc tính cốt lõi của TSNH là chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm hoàn thành, vận động không ngừng qua các khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông và có tính thanh khoản cao.
  • Phân loại TSNH: Theo bảng cân đối kế toán, TSNH gồm 5 bộ phận: Tiền và các khoản tương đương tiền, Đầu tư tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu ngắn hạn, Hàng tồn kho và Tài sản ngắn hạn khác.
  • Hiệu quả sử dụng TSNH: Phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra (doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế) với lượng TSNH đầu vào được doanh nghiệp huy động sử dụng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Trình bày chi tiết công thức xác định nhóm chỉ tiêu thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời), nhóm chỉ tiêu luân chuyển (vòng quay, thời gian quay vòng, chu kỳ kinh doanh, chu kỳ chuyển hóa tiền, mức tiết kiệm vốn tuyệt đối và tương đối) và nhóm chỉ tiêu sinh lời (ROCA, phương pháp DuPont).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân loại thành nhân tố chủ quan (chính sách quản trị tiền mặt, chính sách tín dụng thương mại, chính sách dự trữ tồn kho, năng lực quản trị của ban lãnh đạo, trình độ nhân sự) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, lạm phát, lãi suất, đặc thù ngành xây dựng, giá cả nguyên vật liệu đầu vào và mức độ cạnh tranh thị trường).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty Thăng Long – CTCP

Chương 2 tập trung phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Tổng công ty Thăng Long – CTCP (mã số thuế: 0100105020) hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình giao thông (cầu, đường, hầm, cảng), hạ tầng công nghiệp, dân dụng và đầu tư dự án theo hình thức BT, BOT. Doanh nghiệp có 3 công ty con (CTCP Cầu 1 Thăng Long, CTCP Cầu 21 Thăng Long, CTCP Cầu 35 Thăng Long) cùng mạng lưới các đội thi công trực thuộc.
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu 1.293.445 1.544.986 1.469.590 +19,45% -5,13%
Giá vốn hàng bán 1.243.xxx Tăng 228.613 Giảm 129.673 +19,15% -9,12%
Chi phí tài chính (lãi vay) 18.934 31.605 58.210 +40,02% +60,01%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 55.xxx Tăng 12.544 Tăng 5.956 +22,72% +8,79%
Chi phí khác 4.924 2.912 2.728 -40,86% -6,32%
Lợi nhuận sau thuế 9.114 8.707 29.170 -4,47% +235,02%
  • Phân tích kết quả kinh doanh:

    • Doanh thu năm 2022 tăng trưởng 19,45% nhờ hoàn thành nghiệm thu các công trình lớn (Cầu Bưng - TP.HCM, Cầu Quang Thanh - Hải Phòng) và thi công đúng tiến độ các dự án Cầu Rào, hầm chui Nguyễn Văn Linh, cầu vượt kênh Sông Đáy. Đến năm 2023, doanh thu giảm 5,13% do ảnh hưởng suy thoái kinh tế và tiến độ giải ngân xây dựng chung chậm lại, phát sinh khoản giảm trừ doanh thu 348 triệu đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 29.170 triệu đồng, tăng mạnh 235,02% so với năm 2022 nhờ hoàn thành bàn giao dứt điểm các dự án trọng điểm (Cao Bồ – Mai Sơn, Tiên Yên – Quảng Ninh) và áp dụng cải tiến công nghệ vận hành giúp giảm tỷ lệ giá vốn hàng bán.
    • Chi phí tài chính tăng vọt qua từng năm (năm 2022 tăng 40,02%, năm 2023 tăng 60,01%) do doanh nghiệp gia tăng vay nợ ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động cho các công trình. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng liên tục do chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê văn phòng và quản lý điều hành.
  • Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản – nguồn vốn:

    • Tỷ trọng TSNH trong tổng tài sản tăng dần và chiếm tỷ lệ áp đảo: 74,45% (năm 2021) -> 78,65% (năm 2022) -> 85,92% (năm 2023). Ngược lại, tài sản dài hạn thu hẹp từ 25,55% (2021) xuống 14,08% (2023).
    • Nguồn vốn nợ phải trả chiếm tỷ trọng bình quân 74,52% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm phần lớn. Nợ phải trả tăng từ 1.294 tỷ đồng (năm 2021) lên 1.782 tỷ đồng (năm 2022, tăng 5,06%) và đạt 2.980 tỷ đồng (năm 2023, tăng 30,66%). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp (27,31% năm 2021 giảm xuống 22,xx% năm 2023).
  • Phân tích cơ cấu nội bộ tài sản ngắn hạn:

Khoản mục TSNH (Đơn vị: Triệu đồng / %) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tỷ trọng 2021 Tỷ trọng 2022 Tỷ trọng 2023
Tiền & tương đương tiền 74.943 162.574 (+116,90%) 317.922 (+95,54%) 5% 9% 13%
Đầu tư tài chính ngắn hạn 33.210 40.984 (+23,51%) 61.350 (+49,86%) 2% 2% 3%
Các khoản phải thu ngắn hạn ~1.480.000 Giảm 18.419 (-1,66%) Tăng 133.000 (+12,22%) 68% 61% 50%
Hàng tồn kho 339.911 411.300 (+21,01%) 711.966 (+73,11%) 21% 23% 29%
Tài sản ngắn hạn khác 73.xxx Biến động Biến động 4% 5% 5%
  • Các khoản phải thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 50% đến 68% TSNH), phản ánh đặc thù bị chủ đầu tư chiếm dụng vốn trong ngành xây dựng.
  • Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (21% - 29% TSNH), tăng mạnh 73,11% trong năm 2023 chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các dự án đang thi công chưa đến kỳ nghiệm thu.
  • Tiền và tương đương tiền được duy trì tăng cao (đạt 13% TSNH năm 2023) nhằm củng cố khả năng chi trả trực tiếp và ứng phó với rủi ro đứt gãy dòng tiền.
  • So sánh với Công ty Cổ phần Vimeco: Vimeco cũng duy trì tỷ trọng lớn ở khoản phải thu (61% - 68%) và hàng tồn kho (22% - 28%), nhưng tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của Vimeco rất thấp (chỉ từ 0% đến 2%), cho thấy Tổng công ty Thăng Long có chính sách dự trữ tiền mặt an toàn hơn.
  • Hạn chế và nguyên nhân tồn tại:
    • Hạn chế: Tỷ lệ vốn bị chiếm dụng ở khâu phải thu và tồn kho dở dang quá lớn; nợ phải trả ngắn hạn và chi phí lãi vay tăng cao gây áp lực thanh khoản; chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng chưa được kiểm soát chặt chẽ.
    • Nguyên nhân: Khách quan do đặc thù ngành xây lắp có chu kỳ thi công dài, thủ tục thanh quyết toán vốn đầu tư công phức tạp, biến động giá vật liệu xây dựng; chủ quan do chính sách quản trị công nợ khách hàng chưa áp dụng thang điểm đánh giá rủi ro tín dụng chặt chẽ và công tác dự toán chi phí vận hành chưa tối ưu.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty Thăng Long – CTCP

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị tài chính cụ thể:

  1. Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn hợp lý: Lập kế hoạch và dự toán nhu cầu vốn lưu động cho từng nhóm tài sản ngắn hạn bám sát tiến độ thi công thực tế của từng gói thầu, tránh tình trạng ứ đọng vốn thừa hoặc thiếu hụt vốn cục bộ.
  2. Nâng cao hiệu quả quản lý tiền và các khoản tương đương tiền: Xác định số dư tiền mặt tối ưu hàng ngày; chủ động chuyển hóa dòng tiền nhàn rỗi tạm thời sang các công cụ đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi) nhằm tạo thêm doanh thu tài chính mà vẫn đảm bảo tính thanh khoản.
  3. Hoàn thiện công tác quản lý các khoản phải thu:
  • Áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng đối với khách hàng và đối tác xây dựng (minh họa cụ thể qua việc đánh giá chấm điểm tín dụng Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 và Công ty TNHH MTV Kinh doanh nhà Hà Nội).
  • Rà soát hợp đồng kinh tế, quy định rõ điều khoản tạm ứng theo giai đoạn và phạt chậm thanh toán; thành lập bộ phận chuyên trách đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hạn chế nợ xấu và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định.
  1. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho: Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công chặt chẽ; phối hợp với nhà cung cấp giao vật tư theo tiến độ công trình nhằm giảm chi phí lưu kho bãi và rủi ro giảm giá vật tư; tăng cường kiểm kê hiện trường để xử lý kịp thời vật tư ứ đọng, hư hại.
  2. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm chi phí: Cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không thực sự cần thiết (chi phí dịch vụ mua ngoài, hội nghị, tiếp khách); cơ cấu lại các khoản vay ngân hàng ngắn hạn để hạ thấp chi phí lãi vay, nâng cao hệ số sinh lời ROS và ROCA.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả phân tích định lượng và đóng góp cụ thể:

  • Phản ánh chân thực bức tranh tài chính: Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 của Tổng công ty Thăng Long – CTCP. Minh chứng rõ sự tăng trưởng quy mô TSNH (chiếm 85,92% tổng tài sản năm 2023), phân tích được bước nhảy vọt của lợi nhuận sau thuế năm 2023 (đạt 29.170 triệu đồng, tăng 235,02%) gắn liền với việc bàn giao các dự án giao thông trọng điểm quốc gia.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn tài chính định lượng: Xác định cơ cấu tài sản mất cân đối khi các khoản phải thu chiếm 50% - 68% TSNH, hàng tồn kho chiếm 21% - 29% TSNH và nợ phải trả chiếm 74,52% nguồn vốn; đồng thời ghi nhận mức gia tăng chi phí lãi vay lên đến 60,01% trong năm 2023.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp chuyên sâu cho ngành xây dựng: Khóa luận không đưa ra các giải pháp chung chung mà xây dựng giải pháp gắn liền đặc thù xây lắp, tiêu biểu là việc đưa ra phương pháp tính điểm tín dụng khách hàng và bảng tính nhu cầu TSNH theo từng khoản mục.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là tài liệu phân tích quản trị tài chính có giá trị ứng dụng thực tế trực tiếp cho Ban điều hành, Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kinh doanh của Tổng công ty Thăng Long trong việc tái cấu trúc vốn lưu động và kiểm soát rủi ro công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu tiếp cận:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính tổng hợp giai đoạn 3 năm (2021 – 2023), chưa thể phân tách chi tiết số liệu kế toán quản trị nội bộ của từng công trình xây lắp riêng biệt hoặc từng công ty con do yêu cầu bảo mật thông tin doanh nghiệp.
  • Mẫu so sánh đối chuẩn ngành mới chỉ thực hiện với một đơn vị đại diện là Công ty Cổ phần Vimeco, chưa bao quát toàn diện các phân khúc doanh nghiệp hạ tầng giao thông khác trên thị trường chứng khoán.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi phân tích chu kỳ luân chuyển vốn lưu động chi tiết theo từng loại hình hợp đồng xây dựng (hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, dự án đầu tư đối tác công tư PPP/BOT).
  • Ứng dụng các mô hình định lượng dự báo rủi ro kiệt quệ tài chính và tối ưu hóa dòng tiền dự án xây dựng trong bối cảnh thị trường tài chính biến động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp, Kinh tế xây dựng: Là tài liệu mẫu mực về phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp xây lắp, từ cách thu thập số liệu BCTC, xử lý chỉ số thanh toán, vòng quay tài sản đến ứng dụng mô hình phân tích DuPont.
  • Các nhà quản trị tài chính và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu vốn lưu động đặc thù ngành xây lắp, phương pháp xây dựng ma trận chấm điểm tín dụng khách hàng và quy trình kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn Chương 2 và mô hình tính điểm tín dụng khách hàng áp dụng cho doanh nghiệp xây dựng tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Tổng công ty Thăng Long giai đoạn 2021 – 2023 dịch chuyển như thế nào?
Tài sản ngắn hạn của Tổng công ty Thăng Long tăng dần qua các năm và chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản, lần lượt là 74,45% (năm 2021), 78,65% (năm 2022) và đạt 85,92% (năm 2023). Ngược lại, tỷ trọng tài sản dài hạn sụt giảm tương ứng từ 25,55% (năm 2021) xuống 21,35% (năm 2022) và chỉ còn 14,08% (năm 2023).

2. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế của Tổng công ty năm 2023 tăng vọt 235,02% dù doanh thu giảm 5,13% là gì?
Lợi nhuận sau thuế năm 2023 tăng mạnh đạt 29.170 triệu đồng (so với 8.707 triệu đồng năm 2022) là do Tổng công ty đã hoàn thành bàn giao và quyết toán các dự án lớn có biên lợi nhuận tốt như Dự án Cao Bồ – Mai Sơn, Dự án Tiên Yên – Quảng Ninh, Dự án hầm chui Nguyễn Văn Linh; đồng thời áp dụng hàng loạt công nghệ mới trong khâu thi công giúp giảm giá vốn hàng bán tới 9,12%.

3. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn của đơn vị và biến động ra sao?
Khoản mục Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH, đạt 68% (năm 2021), 61% (năm 2022) và 50% (năm 2023). Năm 2022, nợ phải thu giảm nhẹ 1,66% (-18.419 triệu đồng), nhưng sang năm 2023 đã tăng trở lại 12,22% (+133.000 triệu đồng) do khối lượng nghiệm thu tại các công trình lớn chờ chủ đầu tư giải ngân.

4. Áp lực đòn bẩy tài chính tại Tổng công ty Thăng Long thể hiện qua những chỉ tiêu nào?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, trung bình 74,52% tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2021 – 2023, tăng từ 1.294 tỷ đồng (năm 2021) lên 1.782 tỷ đồng (năm 2022) và 2.980 tỷ đồng (năm 2023). Việc phụ thuộc lớn vào vốn vay ngắn hạn khiến chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) tăng liên tục: tăng 40,02% năm 2022 và tăng tiếp 60,01% năm 2023 (đạt trên 58 tỷ đồng).

5. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào nhằm kiểm soát rủi ro từ các khoản phải thu khách hàng?
Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống và cách tính điểm tín dụng khách hàng trước khi ký kết hợp đồng (minh họa bằng việc chấm điểm tín dụng thực tế cho CTCP Xây dựng số 9 và Công ty TNHH MTV Kinh doanh nhà Hà Nội); đồng thời thắt chặt điều khoản tạm ứng theo tiến độ, quy định chế tài phạt chậm thanh toán và thành lập tổ thu hồi nợ chuyên trách.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Kim Yến đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận tài chính và thực tiễn số liệu tại Tổng công ty Thăng Long – CTCP giai đoạn 2021 – 2023. Công trình đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính của một doanh nghiệp xây lắp hạ tầng quy mô lớn, nhận diện chính xác các điểm nghẽn về nợ phải thu, tồn kho dở dang và chi phí lãi vay trong bối cảnh kinh tế biến động. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính đồng bộ, có căn cứ khoa học và tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn và cải thiện năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.