Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn đóng vai trò quyết định đối với tính liên tục và ổn định của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn là bộ phận tài sản luân chuyển nhanh, gắn liền trực tiếp với doanh thu, chi phí và khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp. Việc sử dụng tài sản ngắn hạn không hợp lý có thể dẫn đến hiện tượng ứ đọng vốn, thất thoát tài sản, phát sinh thêm chi phí tài chính hoặc làm suy giảm khả năng thanh toán.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Gia là doanh nghiệp quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ (chuyển đổi từ buôn bán nông sản từ năm 2016). Trong cơ cấu tài sản của công ty, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn và có sự biến động phức tạp qua các năm, đặc biệt trong bối cảnh năm 2020 khi đại dịch Covid-19 cùng thiên tai lũ lụt miền Trung gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động logistics và vận tải đường dài.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh xác định các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Gia giai đoạn 2018 – 2020, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, tối ưu hóa chi phí và cải thiện lợi nhuận cho doanh nghiệp.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tài sản ngắn hạn, cơ cấu tài sản ngắn hạn, nguồn vốn tài trợ và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Gia trong giai đoạn 2018 – 2020.
    • Nhận diện những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế cùng nguyên nhân trong công tác quản lý tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với đặc thù doanh nghiệp vận tải đường bộ và kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hỗ trợ doanh nghiệp.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Gia (thôn Hạ, xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận tài chính doanh nghiệp và hệ thống quy chuẩn kế toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả tiếp thu quan điểm của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước (Trần Ngọc Thơ, 2009; Lưu Thị Hương, 2013; Lê Thị Xuân, 2015; Bùi Văn Vần & Vũ Văn Ninh, 2013; Từ Quang Phương, 2013; Nguyễn Ngọc Quang, 2011; Trần Thị Thanh Tú, 2019) để chuẩn hóa định nghĩa tài sản ngắn hạn, đặc điểm luân chuyển, vai trò của vốn lưu động ròng ($VLĐ_{ròng} = TSNH - Nợ\ ngắn\ hạn$) và các chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn.
  • Văn bản pháp lý áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Nghị định số 114/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020.
  • Mô hình định lượng tham chiếu:
    • Mô hình Miller – Orr trong quản trị ngân quỹ và xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu: khoảng cách d giữa giới hạn trên và giới hạn dưới được xác định theo công thức $d = 3\sqrt[3]{\frac{3 \times TC \times \sigma^2}{4i}}$, mức tiền mặt thiết kế $M^* = L + \frac{d}{3}$, giới hạn trên $H = L + d$.
    • Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ (Economic Order Quantity) và mô hình Baumol phục vụ xác định quy mô dự trữ tồn kho và quản lý tiền mặt tối ưu.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tổ: Phân chia tài sản ngắn hạn theo hình thái biểu hiện, theo vai trò trong các khâu kinh doanh và theo các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán.
    • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu tài chính nội bộ và các thông tin định tính về tổ chức bộ máy, vận hành đội xe.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tính toán hệ thống chỉ số tài chính, tổng hợp biến động qua các bảng số liệu, biểu đồ để đánh giá khái quát và chi tiết.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các năm (2018, 2019, 2020) theo số tuyệt đối và số tương đối; đối chiếu với chỉ số trung bình ngành Vận tải - Kho bãi.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Gia cung cấp; các chỉ số tài chính ngành trích xuất từ cổng thông tin Vietstock (vietstock.vn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản trị vốn lưu động và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:

  • Các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu gồm: Jame Ibe (2016) về chính sách vốn lưu động tối ưu và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt; Amarjit Gill, Nahum Biger, Neil Mathur (2010) về mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động và lợi nhuận trên 88 công ty niêm yết tại sàn NYSE; Onyango (2014) về thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nairobi, Kenya; Iluta Arbidane, Elvira Zelgalve (2012) về cơ cấu tài sản lưu động của các doanh nghiệp tại Latvia.
  • Các nghiên cứu trong nước gồm: Đoàn Xuân Hòa (2014) tại Công ty CP Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai; Nông Thị Ngân Giang (2015) tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà; Dương Thị Văn (2018) tại Công ty CP Thiết bị nâng Hải Hà; Trần Thị Bích Vân (2016) tại Tổng công ty CP Xây dựng và Thương mại Việt Nam; Vũ Thị Thùy Linh (2019) tại Công ty CP Liên doanh Sơn Quốc tế Mỹ.

Về mặt lý luận, tác giả phân loại tài sản ngắn hạn theo ba tiêu thức:

  1. Theo hình thái biểu hiện: Tiền, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn và hàng tồn kho (dự trữ, sản xuất, tiêu thụ).
  2. Theo vai trò với quá trình SXKD: TSNH trong khâu dự trữ sản xuất, khâu trực tiếp sản xuất và khâu lưu thông.
  3. Theo BCTC (Thông tư 200/2014/TT-BTC): Tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu tổng hợp: Hệ số sinh lời của TSNH (LNST / TSNH bình quân), Tốc độ luân chuyển TSNH (Doanh thu thuần / TSNH bình quân), Mức đảm nhiệm TSNH (TSNH bình quân / Doanh thu thuần).
  • Nhóm chỉ tiêu bộ phận: Hiệu quả sử dụng tiền mặt (Vòng quay tiền mặt, Thời gian một vòng quay tiền mặt); Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho (Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay HTK); Hiệu quả sử dụng khoản phải thu (Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền trung bình).
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn ($TSNH / Nợ\ ngắn\ hạn$), Tỷ số thanh toán nhanh ($(TSNH - HTK) / Nợ\ ngắn\ hạn$), Tỷ số thanh toán ngay ($Tiền\ và\ TĐT / Nợ\ ngắn\ hạn$).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Gia

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích chuyên sâu thực trạng tài chính của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020.

Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 06/02/2009, trụ sở tại Yên Mỹ, Hưng Yên, người đại diện pháp luật là ông Luyện Văn Mạnh. Ngày 17/06/2016 công ty đăng ký thay đổi kinh doanh, chuyển trọng tâm sang lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã ngành chính 4933). Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Tài chính – Kế toán (2 nhân sự: kế toán chứng từ và thủ quỹ), Phòng Hành chính – Nhân sự (1 nhân sự), Phòng Kinh doanh (1 trưởng phòng, 3 nhân viên) và Đội xe tải (22 nhân sự gồm 13 lái xe chính và 9 phụ xe).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:

Chỉ tiêu Năm 2018 (triệu đ) Năm 2019 (triệu đ) Năm 2020 (triệu đ) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
1. Doanh thu bán hàng & CCDV 16.212,132 16.940,969 18.212,132 +4,49% +7,50%
2. Doanh thu thuần 16.212,132 16.940,969 18.150,004 +4,49% +7,14%
3. Giá vốn hàng bán 13.248,597 13.850,754 14.690,834 +4,55% +6,07%
4. Lợi nhuận gộp 2.963,535 3.090,215 3.462,936 +4,28% +12,06%
5. Doanh thu hoạt động tài chính 0,835 0,873 0,936 +4,55% +7,22%
6. Chi phí tài chính 417,477 436,471 671,648 +4,55% +53,88%
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.118,578 1.159,475 1.188,295 +3,66% +2,49%
8. Thu nhập khác 1.027,273 821,598 0,000 -20,02% -100,00%
9. Chi phí khác 929,530 649,363 0,000 -30,14% -100,00%
10. Lợi nhuận khác 97,743 172,235 0,000 +76,21% -100,00%
11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.216,321 1.331,710 1.188,295 +9,49% -10,77%
12. Chi phí thuế TNDN 243,264 266,342 166,361 +9,49% -37,54%
13. Lợi nhuận sau thuế 973,057 1.065,368 1.021,934 +9,49% -4,08%

Doanh thu thuần tăng trưởng đều qua các năm nhờ mở rộng đầu tư xe mới năm 2019 (đầu tư hơn 4,793 tỷ đồng vào TSCĐ, mua mới 5 xe thay thế 3 xe cũ) và nắm bắt nhu cầu vận chuyển nội địa tăng cao sau đợt nới lỏng giãn cách xã hội tháng 5/2020. Chi phí tài chính năm 2020 tăng vọt 53,88% do phát sinh thêm các khoản vay phục vụ vốn lưu động. LNST năm 2020 đạt 1.021,934 triệu đồng, giảm 4,08% so với năm 2019 mặc dù công ty đã được giảm 30% thuế TNDN theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP.

Cơ cấu và biến động tài sản ngắn hạn:

Khoản mục TSNH Năm 2018 (triệu đ) TT (%) Năm 2019 (triệu đ) TT (%) Năm 2020 (triệu đ) TT (%)
1. Tiền và các khoản TĐT 1.962,674 32,37% 2.186,320 31,68% 2.619,552 47,16%
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 0,000 0,00% 0,000 0,00% 0,000 0,00%
3. Các khoản phải thu ngắn hạn 1.935,165 31,91% 2.477,885 35,91% 2.274,691 40,95%
4. Hàng tồn kho 2.166,447 35,72% 2.132,147 30,89% 545,378 9,78%
5. Tài sản ngắn hạn khác 0,000 0,00% 104,894 1,52% 117,280 2,11%
Tổng tài sản ngắn hạn 6.064,286 100% 6.901,246 100% 5.556,901 100%

Phân tích chi tiết từng bộ phận TSNH cho thấy:

  • Tiền và tương đương tiền: Tăng liên tục từ 1.962,674 triệu đồng (2018) lên 2.619,552 triệu đồng (2020). Tuy nhiên, cơ cấu tiền tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng khi tiền mặt tại quỹ chiếm tỷ lệ áp đảo: 98,91% (2018), 92,43% (2019) và 87,79% (2020), trong khi tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng rất thấp.
  • Khoản phải thu ngắn hạn: Toàn bộ là khoản phải thu khách hàng (trả trước cho người bán và phải thu khác bằng 0). Năm 2019 khoản phải thu tăng 28,04% lên mức 2.477,885 triệu đồng, chiếm 35,91% TSNH; năm 2020 duy trì ở mức cao 2.274,691 triệu đồng (chiếm 40,95% TSNH).
  • Hàng tồn kho: Năm 2018 và 2019 hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao bất hợp lý đối với một doanh nghiệp dịch vụ vận tải (lần lượt là 35,72% và 30,89%). Sang năm 2020, công ty đã điều chỉnh giảm mạnh giá trị HTK xuống còn 545,378 triệu đồng (chiếm 9,78% TSNH), chuyển dịch phù hợp hơn với mô hình vận tải đường bộ.

Đánh giá tổng quát:

  • Kết quả đạt được: Doanh thu duy trì đà tăng trưởng; năm 2020 đã chủ động tái cơ cấu TSNH giảm lượng hàng tồn kho ứ đọng; khả năng thanh toán chung được đảm bảo.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Quản lý tiền mặt chưa tối ưu khi giữ quá nhiều tiền mặt tại quỹ làm giảm cơ hội sinh lời và gia tăng rủi ro thất thoát; các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn và kéo dài do thiếu quy chế đánh giá tín dụng khách hàng chặt chẽ; chi phí sử dụng vốn vay ngắn hạn tăng cao; đội ngũ lái xe tay nghề chưa đồng đều dẫn đến hạn chế trong việc nhận các tuyến đường đèo dốc phức tạp.

Chương 3: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Gia

Căn cứ vào xu hướng phát triển ngành logistics đường bộ và định hướng của công ty, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu ngắn hạn:
    • Xây dựng quy trình đánh giá và phân loại khách hàng dựa trên tiêu chuẩn tín dụng (năng lực tài chính, lịch sử thanh toán, uy tín kinh doanh).
    • Thiết lập chính sách bán chịu linh hoạt gắn với chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; quy định rõ thời hạn nợ tối đa cho từng nhóm đối tượng.
    • Thành lập quy trình đôn đốc và theo dõi tuổi nợ thường xuyên; áp dụng các biện pháp xử lý nợ quá hạn có sự thỏa thuận linh hoạt.
  2. Nâng cao hiệu quả quản lý tiền mặt:
    • Ứng dụng mô hình quản trị tiền mặt Miller – Orr nhằm xác định lượng tiền mặt tồn quỹ tối ưu ($M^*$) và các ngưỡng kiểm soát dòng tiền ($L, H$).
    • Giảm lượng tiền mặt vật lý tại quỹ, chuyển dịch phần vốn nhàn rỗi sang tài khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn để vừa đảm bảo tính thanh khoản vừa tạo thêm thu nhập từ lãi tiền gửi.
    • Tăng cường phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (thẻ nhiên liệu, chuyển khoản ngân hàng) đối với các chi phí dọc đường của đội xe.
  3. Nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho:
    • Ứng dụng mô hình đặt hàng kinh tế EOQ để tính toán quy mô và chu kỳ mua sắm vật tư, phụ tùng thay thế, dầu nhớt tối ưu ($Q^*$).
    • Ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu và định mức phụ tùng thay thế cho từng dòng xe và từng cung đường cụ thể; theo dõi chặt chẽ khâu xuất nhập kho vật tư bảo dưỡng.
  4. Nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên:
    • Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán về phân tích tài chính và quản trị vốn lưu động.
    • Tuyển chọn và đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng lái xe an toàn, tiết kiệm nhiên liệu cho đội ngũ 22 nhân viên đội xe tải nhằm mở rộng khả năng nhận các tuyến vận chuyển địa hình đồi núi phức tạp.
  5. Cải thiện công tác quản lý chi phí:
    • Kiểm soát chặt chẽ các yếu tố cấu thành giá vốn hàng bán, đàm phán hợp đồng cung cấp nhiên liệu và phụ tùng với các nhà cung ứng lớn để hưởng chiết khấu.
    • Tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và rà soát cơ cấu nguồn vốn vay để hạ tỷ trọng chi phí tài chính.

Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất Nhà nước tiếp tục triển khai các gói chính sách giãn/giảm thuế, hỗ trợ lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp vận tải chịu tác động của dịch bệnh; đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng kiểm, lưu thông xe tải.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính thực tế: Khóa luận đã trích xuất, xử lý và phân tích chuỗi số liệu tài chính 3 năm liên tiếp (2018 – 2020) của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Gia, phản ánh chi tiết kết quả kinh doanh với doanh thu thuần tăng từ 16.212,132 triệu đồng (2018) lên 18.150,004 triệu đồng (2020), lợi nhuận sau thuế đạt từ 973,057 triệu đồng đến 1.065,368 triệu đồng.
  • Làm rõ chuyển dịch cơ cấu tài sản ngắn hạn: Khóa luận chứng minh sự chuyển biến cơ cấu TSNH của công ty từ chỗ bất hợp lý trong năm 2018 (hàng tồn kho chiếm 35,72%) sang cơ cấu đặc thù của doanh nghiệp vận tải vào năm 2020 (hàng tồn kho giảm còn 9,78%, tiền và tương đương tiền tăng lên 47,16%, khoản phải thu chiếm 40,95%).
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Khác với các nghiên cứu chung chung, đề tài đưa ra các đề xuất gắn liền với mô hình doanh nghiệp vận tải đường bộ quy mô nhỏ: từ việc áp dụng mô hình Miller – Orr để giải quyết hiện tượng giữ tiền mặt tại quỹ quá cao (chiếm trên 87% lượng tiền), áp dụng mô hình EOQ trong quản lý phụ tùng - dầu nhớt, đến việc xây dựng định mức nhiên liệu cho đội xe 22 người.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2018 – 2020) tại một doanh nghiệp vận tải nhỏ, chưa có điều kiện mở rộng khảo sát so sánh đa chiều với nhiều doanh nghiệp cùng quy mô trong khu vực Hưng Yên.
    • Các mô hình định lượng như Miller – Orr và EOQ mới dừng lại ở mức độ đề xuất khung phương pháp lý thuyết, chưa xây dựng bộ thông số giả định chi tiết theo từng tháng để chạy thử nghiệm nghiệm thu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính của công ty trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 (sau năm 2020).
    • Nghiên cứu thực nghiệm việc triển khai phần mềm quản lý vận tải và định mức nhiên liệu GPS tích hợp với phân hệ kế toán quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khối kinh tế; các cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vận tải và logistics quy mô nhỏ.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp luận phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Bộ dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu tài sản của một doanh nghiệp vận tải đường bộ trong giai đoạn có biến động kinh tế và dịch bệnh.
    • Khung giải pháp tái cơ cấu khoản mục tiền mặt và hàng tồn kho phù hợp với đặc thù cung ứng dịch vụ vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Gia hoạt động trong lĩnh vực chính nào?
Công ty thành lập năm 2009 ban đầu kinh doanh buôn bán nông sản. Từ ngày 17/06/2016, công ty chuyển hướng hoạt động kinh doanh chính sang lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã ngành 4933), chuyên chở hàng máy móc thiết bị, thực phẩm, hàng gia dụng và nguyên vật liệu sản xuất.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu bộ máy của Công ty Hoàng Gia được tổ chức như thế nào?
Công ty tổ chức theo mô hình chức năng, bao gồm: Ban Giám đốc; Phòng Tài chính – Kế toán (2 người: 1 kế toán chứng từ, 1 thủ quỹ); Phòng Hành chính – Nhân sự (1 người); Phòng Kinh doanh (4 người: 1 trưởng phòng, 3 nhân viên); và Đội xe tải trực tiếp gồm 22 nhân viên (13 lái xe chính và 9 phụ xe).

3. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2018 – 2020?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: 16.212,132 triệu đồng (2018), 16.940,969 triệu đồng (2019) và 18.150,004 triệu đồng (2020). Lợi nhuận sau thuế biến động: năm 2018 đạt 973,057 triệu đồng, năm 2019 tăng lên 1.065,368 triệu đồng (tăng 9,49%), năm 2020 giảm xuống còn 1.021,934 triệu đồng (giảm 4,08% so với 2019).

4. Điểm bất hợp lý nổi bật nhất trong cơ cấu tiền của công ty là gì?
Khoản mục tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH nhưng tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng: tiền mặt tại quỹ chiếm từ 87,79% đến 98,91% tổng lượng tiền (năm 2018 là 98,91%, 2019 là 92,43%, 2020 là 87,79%), trong khi tiền gửi ngân hàng chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ.

5. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty có sự thay đổi lớn nào trong năm 2020?
Năm 2020, công ty đã tái cơ cấu mạnh mẽ TSNH: tỷ trọng hàng tồn kho giảm mạnh từ 30,89% (năm 2019) xuống còn 9,78% (545,378 triệu đồng); tỷ trọng tiền và tương đương tiền tăng lên mức cao nhất 47,16% (2.619,552 triệu đồng); các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 40,95% (2.274,691 triệu đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Gia. Thông qua hệ thống số liệu kế toán giai đoạn 2018 – 2020, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong cơ cấu tiền mặt, công nợ khách hàng và hàng tồn kho của doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ. Các nhóm giải pháp đề xuất gắn với mô hình quản trị tài chính hiện đại (Miller – Orr, EOQ) mang tính ứng dụng cao, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị cho công tác quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp.