Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, nguồn nhân lực là một trong ba yếu tố đầu vào trọng yếu cấu thành quá trình sản xuất kinh doanh, mang tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và viễn thông, lao động không chỉ là phương tiện vận hành mà còn là yếu tố trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng và trải nghiệm khách hàng. Việc khai thác, bố trí và sử dụng lao động hợp lý giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa thời gian và nguồn lực, đồng thời là cơ sở để cải thiện tiền lương, nâng cao đời sống cho người lao động.

Tại Công ty Cổ phần Truyền thông Kim Cương (Diamond Media., JSC), sau 5 năm thành lập và mở rộng quy mô nhanh chóng (từ 23 nhân sự ban đầu lên gần 4.000 cán bộ công nhân viên vào năm 2011), công tác quản lý và sử dụng lao động đã bộc lộ một số hạn chế nhất định trước áp lực tăng trưởng. Yêu cầu đổi mới cách thức tổ chức, phân công lao động và hoàn thiện chính sách đãi ngộ trở nên cấp thiết nhằm duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại doanh nghiệp, tác giả đã chọn đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần truyền thông Kim Cương" làm nội dung nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp cử nhân Quản trị Kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Phân tích các đặc điểm về lao động và thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Truyền thông Kim Cương.
  2. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân trong công tác tổ chức, phân công, đãi ngộ và môi trường lao động của doanh nghiệp.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, góp phần ổn định và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề lao động và hiệu quả sử dụng lao động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ truyền thông, chăm sóc khách hàng, bao gồm các đặc điểm lao động và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
  • Phạm vi không gian: Cấp độ vi mô tại Công ty Cổ phần Truyền thông Kim Cương cùng hệ thống chi nhánh và trung tâm trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2008 đến năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng các nguyên lý quản trị nguồn nhân lực và quản trị sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ để thiết lập khung đánh giá hiệu quả sử dụng lao động. Hiệu quả sử dụng lao động được nhìn nhận thông qua mức độ phối hợp giữa các yếu tố số lượng lao động, cơ cấu trình độ, thời gian làm việc, năng suất lao động và tỷ suất sinh lời tính trên đầu người lao động.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích lý thuyết và tổng hợp tài liệu: Thu thập, nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế - quản trị và các báo cáo nội bộ về thực trạng lao động ngành dịch vụ viễn thông, từ đó xây dựng các luận cứ khoa học.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích các chỉ tiêu định lượng giữa các năm thông qua số tuyệt đối và số tương đối để nhận diện xu hướng biến động về quy mô nhân sự, cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, năng suất lao động và kết quả tài chính giai đoạn 2008 - 2011.
  • Phương pháp đối chiếu thông tin thực tế: So sánh, đối chiếu số liệu báo cáo kế toán, nhân sự với quan sát thực tế tại các ca trực, phân xưởng và văn phòng nhằm tăng độ tin cậy và chuẩn xác cho các nhận định.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong chuyên đề bao gồm:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính giai đoạn 2008 - 2011 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp.
  • Số liệu thống kê nhân sự, cơ cấu lao động, thời giờ làm việc và quy chế lương thưởng do Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty Cổ phần Truyền thông Kim Cương cung cấp năm 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần truyền thông Kim Cương

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, mô hình tổ chức, cơ sở vật chất kỹ thuật và bức tranh tài chính tổng thể của doanh nghiệp:

  • Lịch sử và quy mô: Công ty thành lập ngày 13/10/2006 với tên giao dịch quốc tế là Diamond Media Joint Stock Company (DIAMOND MEDIA., JSC), trụ sở chính tại tòa nhà A1-12 và A2-12 Lê Đức Thọ, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội. Ban đầu công ty chỉ có 23 nhân viên và số vốn 250 triệu đồng; đến thời điểm 31/12/2011, vốn điều lệ đã đạt 200 tỷ đồng (100% thuộc sở hữu của người lao động) với lực lượng nhân sự gần 4.000 người trên toàn quốc.
  • Mạng lưới hoạt động: Bên cạnh 3 chi nhánh chính tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, công ty mở rộng mạng lưới đến Hải Phòng, Vinh, Huế, Cần Thơ, đồng thời vươn sang Lào và Campuchia. Các đơn vị trực thuộc và liên kết gồm: Công ty CPTT Kim Cương Việt Nam (các trung tâm chăm sóc khách hàng tại Hòa Lạc, TP.HCM, trung tâm LG Insource, trung tâm Mocap cho VinaPhone, trung tâm Outsource Hà Nội cho Viettel), Công ty TNHH An Quân (dịch vụ Spa tại The Manor Hà Nội), Công ty CP Viễn thông Hoa Sen - Lotus Telecom (dịch vụ VAS), Công ty Lotus Media (Campuchia - dịch vụ cho Metfone), Trung tâm C2C (Connect 2 Connect - phục vụ chương trình Viettel Privilege) và Trung tâm VSTV (chăm sóc khách hàng truyền hình K+ liên doanh giữa VTV và Canal+).
  • Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tiếp và gián tiếp (Insource và Outsource cho các nhà mạng Viettel, VinaPhone, MobiFone, Gtel, Vietnamobile và hệ thống ngân hàng); kinh doanh dịch vụ truyền thông nội bộ và sự kiện; kinh doanh bán hàng; dịch vụ đào tạo; dịch vụ giá trị gia tăng viễn thông (VAS); sản xuất và gia công giải pháp phần mềm.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng Quản trị (Chủ tịch: Ông Trần Thế Cương), Ban Tổng Giám đốc (Bà Hoàng Mai Nhung, Bà Trương Thị Thu) cùng 3 Phó Tổng Giám đốc (phụ trách Kinh doanh dịch vụ, Kế hoạch tài chính, Kỹ thuật) điều hành 7 phòng chức năng: Hành chính nhân sự, Đào tạo, Kiểm soát chất lượng, Kinh doanh, Tài chính kế toán, Kế hoạch và Kỹ thuật.
  • Cơ sở hạ tầng và kỹ thuật: Trụ sở gồm tòa nhà 8 tầng (100 m²/tầng) cùng khu nhà xe trên 100 m²; hơn 1.000 bộ máy tính và điện thoại cố định chuyên dụng cho Call Center (vận hành 3 ca/ngày); hệ thống máy phát điện công suất lớn dự phòng; hệ thống camera và loa truyền thông nội bộ; đội xe vận chuyển gồm 5 ô tô con (4 và 16 chỗ) cùng 2 ô tô 54 chỗ đưa đón điện thoại viên.
  • Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu tài chính: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng liên tục từ 2008 đến 2011. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng đều từ 1,54 lần (2008) lên 1,61 lần (2009), 2,04 lần (2010) và 2,23 lần (2011). Hệ số nợ/tổng tài sản duy trì ở mức an toàn dưới 0,3; công ty tự chủ hoàn toàn về tài chính trong hai năm 2010 - 2011 mà không cần phát sinh nợ vay ngân hàng.
  • Hoạt động văn hóa và trách nhiệm xã hội: Doanh nghiệp duy trì các hoạt động nội bộ thường niên như lễ hội khai xuân (đi Đền Hùng), phong trào "Green Day", chương trình "Vầng trăng cho em" và ngày hội thiếu nhi 1/6, Gala cuối năm vào ngày 01/01 tại Nhà hát Quân đội; thực hiện công tác xã hội tại vùng lũ lụt Quảng Bình, vùng cao Hà Giang và đóng góp các quỹ từ thiện, khuyến học.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần truyền thông Kim Cương

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng sử dụng nguồn nhân lực qua 5 nhóm chỉ tiêu cụ thể:

Năm Tổng số lao động (Người) Lao động trực tiếp (Người) NSLĐ trực tiếp (Tr.đ/người/năm) Thu nhập bình quân (Tr.đ/người/tháng)
2008 1.865 1.605 46 ~3,0
2009 2.279 2.012 48 -
2010 3.238 2.935 37 -
2011 3.602 3.209 43 ~5,5 - 6,0
  1. Hiệu quả sử dụng số lượng và cơ cấu lao động:
    • Lực lượng lao động trực tiếp làm dịch vụ chăm sóc khách hàng (Call Center) chiếm 60,5% tổng số nhân sự.
    • Cơ cấu trình độ năm 2011: Đại học và Cao đẳng chiếm 55% (1.981 người), Trên Đại học chiếm 25% (901 người), Trung cấp chuyên nghiệp và tốt nghiệp PTTH chiếm 20% (720 người).
    • Cơ cấu độ tuổi mang tính trẻ hóa cao: Dưới 25 tuổi chiếm 40% - 43%, từ 25 đến 35 tuổi chiếm 30%, trên 35 tuổi chiếm 27% - 30%.
    • Cơ cấu giới tính: Nữ giới chiếm ưu thế với 61% (2.348 người năm 2011), Nam giới chiếm 39% do đặc thù ngành trực tổng đài điện thoại.
  2. Hiệu quả sử dụng thời gian lao động:
    • Khối văn phòng: Làm việc 8 giờ/ngày, 5 ngày/tuần (40 giờ/tuần), tương đương 260 ngày/năm; trừ 20 ngày nghỉ lễ và phép quy định còn 240 ngày làm việc chế độ (1.920 giờ/năm). Thời gian biểu mùa hè: 7h30-11h30 và 13h30-17h30; mùa đông: 8h-12h và 13h-17h.
    • Khối dịch vụ (Call Center): Làm việc 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần, tương đương 312 ngày/năm; trừ 20 ngày nghỉ lễ và phép còn 292 ngày làm việc chế độ (2.336 giờ/năm). Phân bổ làm việc theo 3 ca: Ca sáng (7h-15h hè / 7h30-15h30 đông), Ca chiều (15h-22h30 hè / 15h30-23h đông), Ca đêm (22h30-6h30 hè / 23h-7h đông).
    • Chế độ chính sách: Đảm bảo BHXH đầy đủ, chế độ trả lương làm việc ngày nghỉ bằng công thức [mức lương cấp bậc + phụ cấp] x 180.000 x số ngày nghỉ x 2 hoặc bố trí nghỉ bù; hỗ trợ tiêu chuẩn 1 năm 2 giấy đi tàu việc riêng cho người lao động ngoại tỉnh.
  3. Năng suất lao động bình quân:
    • Năm 2010, năng suất lao động bình quân toàn công ty và năng suất lao động trực tiếp giảm xuống mức 37 triệu đồng/người/năm (giảm 11 triệu đồng so với năm 2009) do số lượng lao động tuyển dụng tăng đột biến (+959 người) trong khi doanh thu chưa tăng trưởng tương ứng.
    • Năm 2011, năng suất hồi phục lên 43 triệu đồng/người/năm đối với bộ phận trực tiếp tạo ra lợi nhuận (tăng 6 triệu đồng/người so với 2010) nhờ doanh thu tăng thêm 23,913 tỷ đồng trong khi quy mô nhân sự chỉ tăng thêm 364 người.
  4. Hiệu quả sử dụng lao động qua chỉ tiêu lợi nhuận bình quân:
    • Năm 2011 đạt mức lợi nhuận bình quân trên một lao động cao nhất trong giai đoạn 4 năm, vượt năm 2010 là 4 triệu đồng/người và vượt năm 2008 là 5,7 triệu đồng/người.
    • Tỷ suất chi phí trên doanh thu năm 2011 giảm xuống còn 69,24% (so với mức 78,49% của năm 2010), giúp mức lợi nhuận bình quân năm 2011 tăng thêm 7,7 triệu đồng/người nhờ sử dụng máy móc thiết bị và lao động hiệu quả hơn.
  5. Chính sách đãi ngộ và quản lý lao động:
    • Công tác tiền lương áp dụng hình thức trả lương theo thời gian chia làm 2 kỳ (ngày 15 tạm ứng lương cơ bản; cuối tháng quyết toán lương khoán theo ngày công và phân loại chất lượng lao động).
    • Thu nhập bình quân đầu người tăng từ khoảng 3.000.000 đồng/tháng (năm 2008) lên gần 6.000.000 đồng/tháng (năm 2011).
    • Đã tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, tiêu chuẩn ISO-9001 và hội thảo công nghệ cho 145 cán bộ công nhân viên; giải quyết chế độ hưu trí cho 27 người, thôi việc 5 người và tiếp nhận 158 nhân sự mới được đào tạo chính quy.
  6. Hạn chế còn tồn tại:
    • Bố trí lao động tại một số bộ phận chức năng chưa cân đối, còn xuất hiện tình trạng dôi dư, nhân viên nhàn rỗi trong giờ làm việc.
    • Công tác thi đua khen thưởng còn nặng tính thủ tục hành chính, mang tính cào bằng theo niên độ, chưa tập trung khích lệ kịp thời các cá nhân và tập thể nhỏ trực tiếp tạo ra lợi nhuận.
    • Khen thưởng vật chất còn ở mức thấp và chỉ tập trung vào các dịp lễ Tết, chưa gắn chặt với kết quả công việc thường nhật.
    • Đầu tư trang thiết bị ở một số chi nhánh còn chậm; chưa có bộ phận chuyên trách kiểm tra, đánh giá vệ sinh môi trường làm việc trong các phân xưởng và phòng tổng đài, gây căng thẳng cho điện thoại viên trực ca.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần truyền thông Kim Cương

Chương 3 đề xuất định hướng mục tiêu năm 2012 cùng các nhóm giải pháp then chốt:

  • Định hướng và mục tiêu năm 2012: Đặt kế hoạch tăng gấp đôi doanh thu năm 2011 lên mức 277,606 tỷ đồng và lợi nhuận hoạt động kinh doanh đạt 85,368 tỷ đồng; mở rộng thị trường chăm sóc khách hàng sang các nước trong khu vực Châu Á; tiếp tục cử kỹ sư trẻ sang Nga đào tạo nâng cao chuyên môn.
  • Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý lao động:
    • Định kỳ tổ chức các kỳ kiểm tra, sát hạch năng lực cán bộ công nhân viên nhằm sàng lọc, bố trí đúng người đúng việc hoặc giải quyết thôi việc, chuyển công tác đối với nhân sự không đáp ứng yêu cầu.
    • Tinh giản biên chế ở các bộ phận có hiện tượng nhàn rỗi nhằm tiết kiệm chi phí nhân công và tạo động lực làm việc tích cực; rà soát khối lượng công việc theo ngày, tuần, tháng để định biên lao động hợp lý.
    • Tăng cường số lượng và chất lượng nhân sự cho Phòng Kinh doanh để đáp ứng chiến lược mở rộng thị trường và gia tăng thị phần dịch vụ.
    • Phân công thêm nhiệm vụ mới, thử thách mới cho nhân sự lâu năm nhằm phát huy tiềm năng cá nhân và tránh sự nhàm chán trong công việc.
  • Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác tiền lương và chính sách thi đua khen thưởng:
    • Đảm bảo nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
    • Thực hiện định kỳ 6 tháng/lần việc thi tuyển, xét nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên căn cứ vào năng lực và thâm niên công tác.
    • Đổi mới công tác thi đua khen thưởng: Xóa bỏ tư tưởng bình quân cào bằng; xây dựng tiêu chí khen thưởng rõ ràng, minh bạch cho từng đối tượng; bổ sung các hình thức thưởng đột xuất theo hiệu suất công việc bên cạnh thưởng dịp lễ Tết để kịp thời kích thích tinh thần người lao động trực tiếp.
  • Giải pháp 3: Đào tạo bồi dưỡng và cải thiện điều kiện môi trường lao động:
    • Đẩy mạnh công tác đào tạo thường xuyên cho lực lượng công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ và đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý cho đội ngũ lãnh đạo bộ phận.
    • Cải tiến không gian làm việc tại các trung tâm Call Center, bố trí ca kíp nghỉ ngơi khoa học, lắp đặt hệ thống phát nhạc êm dịu giải tỏa căng thẳng thần kinh cho điện thoại viên trong các ca trực.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa toàn bộ số liệu về nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Truyền thông Kim Cương trong 4 năm (2008 - 2011), phản ánh rõ nét bước chuyển biến về quy mô nhân sự (từ 1.865 người lên 3.602 người) và hiệu quả tài chính (tỷ suất phí giảm từ 78,49% xuống 69,24%).
    • Chỉ ra mối liên hệ nhân quả giữa tốc độ gia tăng nhân sự và biến động năng suất lao động: Sự gia tăng đột biến về số lượng lao động năm 2010 (+959 người) khi chưa kịp tối ưu hóa tổ chức đã làm sụt giảm năng suất lao động bình quân trực tiếp từ 48 triệu đồng xuống 37 triệu đồng/người/năm, trước khi phục hồi lên 43 triệu đồng/người/năm vào năm 2011.
    • Làm rõ đặc thù thời gian làm việc của mô hình kinh doanh Call Center với sự phân tách giữa 1.920 giờ/năm (khối văn phòng) và 2.336 giờ/năm chia 3 ca (khối dịch vụ).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Xây dựng quy trình rà soát định biên nhân sự, tinh giản bộ phận dôi dư và bổ sung nhân lực cho khối kinh doanh.
    • Đề xuất cơ chế thi nâng bậc lương 6 tháng/lần gắn liền với hiệu suất làm việc thực tế.
    • Kiến nghị cải thiện điều kiện làm việc và áp dụng các biện pháp giảm căng thẳng tâm lý cho lao động trực tổng đài.
  • Đóng góp của đề tài: Đề tài mang lại cái nhìn thực tiễn về công tác quản trị lao động trong một doanh nghiệp dịch vụ BPO/chăm sóc khách hàng có quy mô lớn tại Việt Nam, cung cấp số liệu thực chứng phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu dừng lại ở cấp độ vi mô tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Truyền thông Kim Cương), số liệu khảo sát giới hạn trong giai đoạn 2008 - 2011.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, tỷ lệ so sánh và tổng hợp báo cáo hành chính, chưa sử dụng các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến hoặc khảo sát mức độ hài lòng bằng thang đo Likert).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Call Center/BPO khác trên thị trường viễn thông Việt Nam.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường chính xác mức độ tác động của từng yếu tố (tiền lương, đào tạo, môi trường ca kíp) đến năng suất và tỷ lệ thôi việc của lao động dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực, Kinh tế Lao động tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập về tổ chức lao động, năng suất lao động và chế độ đãi ngộ trong doanh nghiệp dịch vụ.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ/BPO: Tham khảo mô hình phân chia thời gian làm việc (3 ca/ngày), quy chế trả lương 2 kỳ, phương thức tổ chức đào tạo nội bộ theo tiêu chuẩn ISO và các bài học kinh nghiệm trong quản lý biến động năng suất khi mở rộng quy mô nhân sự nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ học vấn của người lao động tại Công ty CP Truyền thông Kim Cương năm 2011 như thế nào?
Năm 2011, trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55% (1.981 người), trình độ Trên Đại học chiếm 25% (901 người), và trình độ Tốt nghiệp PTTH cùng Trung cấp chuyên nghiệp chiếm 20% (720 người) trên tổng số 3.602 lao động.

2. Thời gian làm việc của khối văn phòng và khối dịch vụ tại công ty có điểm gì khác nhau?
Khối văn phòng làm việc 8 giờ/ngày, 5 ngày/tuần (40 giờ/tuần), tổng cộng 1.920 giờ/năm theo 2 ca hành chính (sáng/chiều). Khối dịch vụ làm việc 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần, tổng cộng 2.336 giờ/năm và được chia thành 3 ca làm việc luân phiên khép kín gồm ca sáng, ca chiều và ca đêm.

3. Vì sao năng suất lao động bình quân trực tiếp năm 2010 lại giảm sút so với năm 2009?
Năng suất lao động trực tiếp năm 2010 giảm từ 48 triệu đồng xuống 37 triệu đồng/người/năm do trong năm 2010 công ty tuyển dụng ồ ạt thêm 959 lao động mới (tăng 22,79%), trong khi tốc độ tăng trưởng doanh thu chưa kịp tương xứng với quy mô nhân sự mở rộng.

4. Công ty thực hiện quy trình chi trả tiền lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên ra sao?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và phân phối làm 2 đợt: Đợt 1 vào ngày 15 hàng tháng (tạm ứng lương cơ bản); Đợt 2 vào ngày cuối tháng (quyết toán lương khoán thực tế dựa trên ngày công và phân loại chất lượng lao động hoàn thành).

5. Mục tiêu sản xuất kinh doanh trọng tâm của công ty đặt ra cho năm 2012 là gì?
Năm 2012, công ty đặt mục tiêu tăng gấp đôi doanh thu so với năm 2011, phấn đấu đạt 277,606 tỷ đồng doanh thu và 85,368 tỷ đồng lợi nhuận hoạt động kinh doanh, đồng thời tiếp tục mở rộng cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng sang thị trường khu vực Châu Á.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Trần Anh Tuấn đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Truyền thông Kim Cương trong giai đoạn tăng trưởng mạnh 2008 - 2011. Nghiên cứu đã làm rõ các thành tựu về mở rộng mạng lưới, gia tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về năng suất lao động, định biên nhân sự và chính sách khen thưởng cào bằng. Các giải pháp được đề xuất về rà soát biên chế, thi nâng bậc lương định kỳ 6 tháng và cải thiện môi trường làm việc ca kíp mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp.