Giới thiệu dự án

Ngành hàng hải và hệ thống cảng biển đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng logistics toàn cầu và nền kinh tế mở của Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Theo thống kê hàng hải khu vực TP.HCM giai đoạn 2013–2015, tổng lượng hàng container thông qua khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam tăng trưởng bình quân trên 12–15%/năm. Tuy nhiên, tình trạng mất cân đối luồng hàng, áp lực di dời cảng nội thành và sự cạnh tranh khốc liệt từ các cụm cảng nước sâu (như Cái Mép – Thị Vải) và cảng chuyên dụng (như Tân Cảng Cát Lái, VICT) đặt ra bài toán tối ưu hóa vận hành sống còn cho các đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn.

Chi nhánh Cảng Tân Thuận 2 (tọa lạc tại 242 Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM) sở hữu hạ tầng cầu bến dài 222m, mớn nước trước bến -9,5m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 25.000 DWT và công suất thiết kế 1,12 triệu TEU/năm. Mặc dù sản lượng thông qua ghi nhận mức tăng từ 75.935 container (2013) lên 207.023 container (2015), nhưng hiệu suất khai thác thực tế mới chỉ đạt 32,02% công suất thiết kế. Bên cạnh đó, hệ số xếp dỡ duy trì ở mức cao ($K_{XD} \approx 2,01$), tình trạng mất cân đối giữa chiều nhập rỗng và xuất hàng (>95% xuất là container có hàng, nhập chủ yếu là container rỗng), cùng áp lực giảm giá dịch vụ dẫn đến sự sụt giảm nhẹ của tổng doanh thu năm 2015 (412,872 tỷ VNĐ so với 424,405 tỷ VNĐ năm 2014).

flowchart TD
    A["Tàu cập cầu (Berth 222m, -9.5m Draft)"] --> B["Cẩu bờ (Quay Crane 40T/60T) bốc dỡ"]
    B --> C{"Phương án xếp dỡ"}
    C -->|"Chuyển thẳng / Sang mạn (Tỷ lệ thấp)"| D["Sà lan / Xe gom trực tiếp"]
    C -->|"Qua bãi trung chuyển (K_XD ≈ 2.01)"| E["Đầu kéo nội bộ vận chuyển"]
    E --> F["Bãi chứa hàng (Yard 8.095 TEU, 4 Tiers)"]
    F --> G["Lưu kho CFS / Kho ngoại quan 8.712 m²"]
    F --> H["Rút ruột / Cắm điện lạnh (840 Reefer Plugs)"]
    F --> I["Giao nhận qua cổng Gate (Đường bộ Bùi Văn Ba)"]

Mục tiêu nghiên cứu và giải pháp bao gồm:

  1. Đánh giá toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh của Cảng Tân Thuận 2 giai đoạn 2013–2015 qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ($Q_{TQ}, Q_{XD}, K_{XD}$, năng suất cầu bến, năng suất bãi) và kinh tế - tài chính (Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận, ROS, ROA, ROE).
  2. Nhận diện các điểm nghẽn vận hành kỹ thuật, bao gồm năng suất bốc dỡ cầu tàu thực tế (345,04 container/m-năm so với thiết kế 1.858,33 container/m-năm) và thời gian giải phóng tàu.
  3. Xây dựng gói giải pháp đồng bộ giai đoạn 2016–2018: hiện đại hóa quy trình điều độ theo chuẩn Terminal Operating System (TOS), tối ưu hóa luân chuyển kho bãi, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ hóa và tái cấu trúc chiến lược Marketing biểu cước linh hoạt.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động khai thác cảng container, hàng rời và dịch vụ logistics giá trị gia tăng tại Cảng Tân Thuận 2 trong mốc dữ liệu 2013–2015, định hướng giải pháp thực thi từ 2016 đến 2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại cụm cảng hạ lưu sông Sài Gòn, các đơn vị khai thác đối mặt với sự phân hóa mạnh mẽ về thị phần và hạ tầng công nghệ:

Tiêu chí phân tích Cảng Tân Thuận 2 (Nghiên cứu) Cảng Tân Cảng Cát Lái Cảng Container Quốc Tế (VICT)
Chiều dài cầu bến & Mớn nước 222m / -9,5m (Tàu 25.000 DWT) >2.040m / -12,5m (Tàu 40.000 DWT) 678m / -10,5m (Tàu 30.000 DWT)
Sức chứa bãi & Hạ tầng phụ trợ 8.095 TEU, 4 kho (8.712 m²), 840 ổ cắm lạnh >100.000 TEU, hệ thống RTG 6+1 ~25.000 TEU, hệ thống cẩu giàn bờ Panamax
Hệ thống quản trị khai thác Bán tự động, kết hợp điều độ thủ công & ISO 9001:2000 Tự động hóa hoàn toàn với TOPX / CATOS Số hóa điều độ với phần mềm Navis N4
Ưu điểm vận hành Vị trí gần KCX Tân Thuận, kho ngoại quan chuẩn Quy mô vượt trội, tuyến kết nối Mainline dày đặc Thủ tục nhanh gọn, dịch vụ linh hoạt
Hạn chế kỹ thuật Tĩnh không cầu Phú Mỹ giới hạn tàu lớn; $K_{XD} \approx 2$ Tắc nghẽn giao thông liên tỉnh ngoài cổng Bị giới hạn diện tích mở rộng cầu bến

Phân loại yêu cầu vận hành theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Chuẩn hóa quy trình bốc xếp an toàn lao động, rút ngắn thời gian làm hàng cho các tuyến tàu mẹ (Mainline 2 chuyến/tuần với sản lượng >2.000 container/tàu), duy trì hệ thống kiểm định 840 ổ cắm container lạnh.
  • Should have (Nên có): Tích hợp chuẩn truyền dữ liệu điện tử EDI (Electronic Data Interchange) với hãng tàu, tự động hóa cân điện tử cầu xe và quản lý vị trí bãi (Yard Slot Management).
  • Could have (Có thể có): Mở rộng dịch vụ đóng gói hàng rời tự động, gia tăng tỷ trọng phương án chuyển thẳng sang mạn/sà lan để giảm hệ số xếp dỡ xuống dưới 1,5.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Nâng cấp tiếp nhận tàu container siêu trọng tải (>50.000 DWT) do giới hạn tự nhiên luồng lạch sông Sài Gòn.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành tích hợp quy trình khai thác cầu bến, bãi chứa container và luồng chứng từ thương vụ:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     TERMINAL OPERATING & RESOURCE PLANNING (TOS)                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Vessel Planning Module]   |   [Yard Management Module]  |  [Billing & EDI Module]   |
|  - BAP (Berth Allocation)   |   - Stacking Optimization   |  - Automated Tariff Calc  |
|  - Crane Split Scheduling   |   - Reefer Monitoring 840P  |  - EDIFACT / ANSI X12     |
+-----------------------------+-----------------------------+---------------------------+
                                             |
                                     (Database Engine)
                                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|     Relational Database Schema (PostgreSQL 14 / Oracle Enterprise 19c)            |
|     - tbl_berth_schedules  |  tbl_container_inventory  |  tbl_crane_productivity  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế cơ sở dữ liệu quản trị container và cầu bến (Database Schema)

-- Schema mô hình hóa quản lý vị trí container và lịch trình cầu bến
CREATE TABLE tbl_berth_schedule (
    vessel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    vessel_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    dwt_capacity NUMERIC(10, 2) CHECK (dwt_capacity <= 25000),
    eta TIMESTAMP WITH TIME ZONE NOT NULL,
    etd TIMESTAMP WITH TIME ZONE NOT NULL,
    berth_position_m NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    target_moves_per_hour NUMERIC(5, 2) DEFAULT 25.0
);

CREATE TABLE tbl_container_yard (
    container_no VARCHAR(11) PRIMARY KEY,
    iso_type VARCHAR(4) NOT NULL, -- 20GP, 40HC, 40RF
    is_reefer BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    reefer_plug_id INT CHECK (reefer_plug_id <= 840),
    yard_block VARCHAR(5) NOT NULL,
    bay INT NOT NULL,
    row INT NOT NULL,
    tier INT CHECK (tier <= 4),
    status VARCHAR(20) CHECK (status IN ('IMPORT_EMPTY', 'IMPORT_FULL', 'EXPORT_FULL', 'TRANSSHIPMENT')),
    handling_method VARCHAR(20) CHECK (handling_method IN ('DIRECT_TRANSFER', 'YARD_STORAGE'))
);

Đặc tả API trao đổi dữ liệu điện tử (EDI / RESTful Endpoints)

  • POST /api/v1/terminal/vessel-manifest: Tiếp nhận danh sách container bốc/dỡ (BAPLIE message).
  • GET /api/v1/yard/slot-allocation?type=40RF: Cấp phát tọa độ bãi tự động và gán ổ cắm lạnh.
  • POST /api/v1/billing/incentive-calculate: Tự động tính toán tiền thưởng năng suất (Incentive Money) theo chuẩn SLA hợp đồng hãng tàu.

Methodology

Quy trình cải tiến hiệu quả sản xuất kinh doanh áp dụng phương pháp luận chu trình DMAIC (Define - Measure - Analyze - Improve - Control):

  • Phase 1 (Khảo sát & Đo lường): Thu thập số liệu chuỗi thời gian 36 tháng (2013–2015) về 6 chỉ tiêu sản lượng, thời gian tàu đậu làm hàng (1.474,2 giờ năm 2013 lên 1.859,4 giờ năm 2014), cấu trúc chi phí giá vốn và bảng cân đối kế toán.
  • Phase 2 (Đánh giá rủi ro & Quản trị chất lượng): Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (chuyển đổi ISO 9001:2015) kết hợp khung phân tích rủi ro tắc nghẽn luồng hàng hải sông Sài Gòn và biến động tỷ giá ngoại tệ đối với các hợp đồng bốc dỡ thanh toán bằng USD.
Lộ trình thực thi (Timeline 2016 - 2018):
[Q1/2016 - Q2/2016]: Chuẩn hóa quy trình bốc dỡ cơ giới và tái cơ cấu biểu giá cước
[Q3/2016 - Q4/2016]: Đào tạo kỹ thuật viên bậc 4+ và tối ưu hóa 2.365 ô nền bãi chứa
[Q1/2017 - Q4/2017]: Tự động hóa hệ thống cân điện tử, giám sát trạm lạnh 840 plug
[Q1/2018 - Q4/2018]: Mở rộng dịch vụ kho ngoại quan 4.200 m², liên kết hãng tàu Mainline

Implementation và kết quả

Development process

Cốt lõi của việc nâng cao năng lực khai thác là xây dựng thuật toán tính toán và tối ưu hóa các chỉ số kỹ thuật vận hành bốc xếp:

$$\text{Sản lượng thông qua: } Q_{TQ} = \sum Q_{\text{cầu tàu}} + \sum Q_{\text{sang mạn}} \quad (\text{Container / TEU})$$

$$\text{Hệ số xếp dỡ: } K_{XD} = \frac{Q_{XD}}{Q_{TQ}} = \frac{Q_{\text{chuyển thẳng}} + Q_{\text{qua bãi}} + Q_{\text{nội bộ}}}{Q_{TQ}}$$

$$\text{Năng suất bốc dỡ 1m cầu tàu: } P_{\text{berth}} = \frac{Q_{TQ}}{L_{\text{cầu tàu}}} \quad (\text{Container/m-năm, } L = 222\text{m})$$

Kịch bản Python tự động tính toán KPI hiệu quả khai thác cảng

class PortProductivityCalculator:
    def __init__(self, berth_length_m: float = 222.0, designed_capacity_teu: float = 1120000.0):
        self.berth_length = berth_length_m
        self.capacity = designed_capacity_teu

    def evaluate_annual_performance(self, q_tq_cont: int, q_tq_teu: int, q_xd_cont: int, 
                                   vessel_dock_hours: float, working_hours: float) -> dict:
        k_xd = round(q_xd_cont / q_tq_cont, 2)
        berth_prod_linear = round(q_tq_cont / self.berth_length, 2)
        utilization_rate = round((q_tq_teu / self.capacity) * 100, 2)
        hourly_vessel_prod = round(q_tq_cont / vessel_dock_hours, 2) if vessel_dock_hours > 0 else 0
        hourly_working_prod = round(q_tq_cont / working_hours, 2) if working_hours > 0 else 0
        
        return {
            "Hệ số xếp dỡ (K_XD)": k_xd,
            "Năng suất m cầu tàu (Cont/m-năm)": berth_prod_linear,
            "Tỷ lệ khai thác thiết kế (%)": utilization_rate,
            "Năng suất cầu bến (Cont/giờ)": hourly_vessel_prod,
            "Năng suất làm hàng thuần (Cont/giờ)": hourly_working_prod
        }

# Chạy kiểm thử với bộ dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015 của Cảng Tân Thuận 2
calculator = PortProductivityCalculator(berth_length_m=222.0, designed_capacity_teu=1120000.0)
metrics_2015 = calculator.evaluate_annual_performance(
    q_tq_cont=207023, q_tq_teu=366155, q_xd_cont=416953, 
    vessel_dock_hours=1562.4, working_hours=1474.2
)
print("=== KẾT QUẢ TÍNH TOÁN KPI KỸ THUẬT NĂM 2015 ===")
for k, v in metrics_2015.items():
    print(f"- {k}: {v}")

Testing và validation

Hiệu quả hoạt động được kiểm chứng bằng chuỗi dữ liệu thực nghiệm kiểm toán giai đoạn 2013–2015:

Dữ liệu kiểm chuẩn sản lượng & Doanh thu Cảng Tân Thuận 2 (2013-2015):
---------------------------------------------------------------------------------
Năm      Q_TQ (Cont)    Q_TQ (TEU)     Doanh thu (Tỷ VNĐ)   Doanh thu bốc xếp
2013     75.935         118.043        131,552              79,860 tỷ (60,7%)
2014     202.628        339.310        424,405              219,770 tỷ (51,8%)
2015     207.023        366.155        412,872              214,770 tỷ (52,0%)
---------------------------------------------------------------------------------
gantt
    title Quá trình xử lý tàu Mainline tại cầu bến 222m Cảng Tân Thuận 2
    dateFormat X
    axisFormat %d giờ
    section Quy trình bốc xếp
    Cập cầu & Làm thủ tục hoa tiêu     :active, a1, 0, 2
    Cẩu bờ di động 1 (Ray 10T/20T)     :a2, 2, 18
    Cẩu bờ di động 2 (Bánh lốp 40T)    :a3, 2, 20
    Vận chuyển bãi & Cắm sạc Reefer    :a4, 3, 22
    Thanh lý hải quan & Rời bến        :a5, 22, 24

Kết quả đạt được

  1. Tối ưu hóa chỉ số khai thác bến bãi:
    • Năng suất cầu/bến tăng từ 52,46 container/giờ (2013) lên 132,50 container/giờ (2015), tương đương mức tăng trưởng 152,57%.
    • Năng suất làm hàng thực tế đạt 140,43 container/giờ năm 2015.
    • Năng suất thông qua trên 1m chiều dài cầu tàu tăng từ 125,26 container/m-năm (2013) lên 345,04 container/m-năm (2015), tăng gấp 2,75 lần.
  2. Cơ cấu tài chính và sinh lời:
    • Doanh thu khai thác bốc xếp đạt mức kỷ lục trên 214 tỷ VNĐ/năm, đóng góp bình quân trên 52% tổng doanh thu toàn chi nhánh.
    • Thu hút các khoản thu nhập bổ sung từ tiền thưởng giải phóng tàu nhanh (Incentive Money) từ các hãng tàu quốc tế nhờ duy trì ổn định lịch trình tiếp nhận 2 chuyến tàu Mainline/tuần.
  3. Cải tiến chất lượng nguồn nhân lực:
    • Cơ cấu nhân sự tăng từ 277 người (2013) lên 331 người (2015).
    • Độ tuổi bình quân giảm mạnh từ 38 tuổi xuống 32 tuổi, tỷ lệ nhân sự có trình độ Đại học và Cao đẳng đạt 29,3% (97 người), lực lượng công nhân kỹ thuật bậc 4 trở lên chiếm 41,08% (136 người).

Đổi mới và đóng góp

  • Mô hình quản trị bãi phân tầng chuyên biệt (Tier-Stacking Innovation): Thiết lập quy hoạch 2.365 ô nền bãi với chiều cao xếp dỡ cố định 4 Tier, tối ưu hóa sức chứa khai thác đạt 8.095 TEU. Phân tách ranh giới vận hành rõ rệt giữa bãi container rỗng và bãi hàng lạnh có sẵn 840 trạm cắm điện, loại bỏ 100% rủi ro đứt gãy chuỗi nhiệt lạnh nông sản xuất khẩu.
  • Tối ưu hóa hệ số xếp dỡ liên hoàn: Đưa ra phương án giải tỏa trực tiếp bằng sà lan kết nối về cụm cảng Hiệp Phước và Cái Mép, giảm tải áp lực chuyển bãi nội bộ vốn khiến $K_{XD}$ bị đội lên mức 2,01.
  • So sánh hiệu quả với các nghiên cứu tiền nhiệm:
Hạng mục so sánh Mô hình cũ (Giai đoạn 2010–2012) Đề xuất cải tiến đề tài (2016–2018) Mức độ cải thiện (%)
Thời gian lưu bãi trung bình 6,5 ngày 2,8 – 3,2 ngày Rút ngắn >50%
Năng suất bốc dỡ bình quân 18–20 moves/giờ/cẩu 28–32 moves/giờ/cẩu Tăng trưởng ~55%
Tỷ lệ nhân lực trẻ hóa (<35 tuổi) 42% >68% Tăng 26%
Tỷ lệ khai thác công suất bến 10,33% (2013) Định hướng 50–60% Tăng gấp 5 lần

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế (Real-World Use Cases)

  • Tiếp nhận tàu Container Tuyến nội Á (Mainline Feeder): Tàu trọng tải 15.000–25.000 DWT cập bến 222m, bố trí đồng thời 2 cẩu bờ ray và cẩu lốp phối hợp cùng 12 đầu kéo chuyên dụng và dàn rơ-moóc sàn thấp 70T/90T, thực hiện giải phóng 2.000 TEU trong vòng 18–20 giờ làm việc liên tục.
  • Dịch vụ logistics kho ngoại quan (Bonded Warehouse): Vận hành 2 kho ngoại quan diện tích 4.200 m² hỗ trợ lưu trữ nguyên phụ liệu nhập khẩu cho các doanh nghiệp gia công tại Khu chế xuất Tân Thuận ngay liền kề cảng.

Đánh giá hiệu quả kinh tế và khả năng mở rộng (Cost-Benefit & Scalability)

  • Dự phóng tăng trưởng 2016–2018: Khi năng lực thông qua bãi đạt 500.000–600.000 TEU/năm, doanh thu kỳ vọng chạm ngưỡng 550–600 tỷ VNĐ/năm.
  • Suất sinh lời trên chi phí đầu tư (ROI): Tái cơ cấu nâng cấp hệ thống cẩu giàn và phần mềm điều độ dự kiến thu hồi vốn trong vòng 3,5 năm dựa trên sản lượng gia tăng từ các hãng tàu liên minh.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Rào cản hạ tầng giao thông kết nối: Trục đường Bùi Văn Ba và Huỳnh Tấn Phát dẫn vào cảng có mật độ dân cư cao, thường xuyên xảy ra xung đột giao thông giữa xe container và phương tiện cá nhân trong giờ cao điểm.
  • Hạn chế tĩnh không và độ sâu luồng: Tĩnh không thông thuyền cầu Phú Mỹ (45m) và luồng sông Lòng Tàu/Soài Rạp giới hạn khả năng tiếp nhận các tàu mẹ siêu trọng tải thế hệ mới (>5.000 TEU).
  • Định hướng phát triển dài hạn: Chuyển đổi mô hình Cảng Tân Thuận 2 thành trung tâm Logistics và Depot vệ tinh chiến lược kết nối trực tiếp với Cảng Sài Gòn – Hiệp Phước; đồng thời nâng cấp toàn diện hệ thống công nghệ thông tin tích hợp hải quan một cửa quốc gia.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kinh tế đối ngoại/Logistics: Tiếp cận bộ dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh về hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật ($Q_{TQ}, Q_{XD}, K_{XD}$) và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp cảng biển.
  • Kỹ sư vận hành & Quản trị cảng (Port Operators): Ứng dụng mô hình cân bằng bốc xếp cầu bến, tối ưu hóa bố trí thiết bị cơ giới (Forklift, cẩu bánh lốp, rơ-moóc chuyên dụng sàn thấp).
  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu & Hãng tàu: Hưởng lợi từ việc rút ngắn thời gian quay vòng tàu (Turn-around time), tiết giảm chi phí lưu kho bãi và rủi ro chậm trễ đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện kỹ thuật để Cảng Tân Thuận 2 tiếp nhận an toàn tàu trọng tải lớn là gì?
    Cần chiều dài cầu tàu tối thiểu 222m, mớn nước tĩnh trước bến duy trì từ -9,5m trở lên, sử dụng dịch vụ hoa tiêu dẫn luồng và hệ thống tàu lai dắt hỗ trợ cập cầu an toàn theo quy định Cục Hàng hải Việt Nam.

  2. Tại sao hệ số xếp dỡ $K_{XD}$ của cảng lại xấp xỉ bằng 2,0?
    Do phần lớn hàng hóa (hơn 90%) phải trải qua 2 công đoạn: bốc dỡ từ tàu hạ bãi tập kết để kiểm hóa/thủ tục hải quan, sau đó mới bốc từ bãi lên xe tải/sà lan của chủ hàng, thay vì được chuyển thẳng sang mạn.

  3. Hệ thống lưu trữ hàng lạnh tại cảng có đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế không?
    Cảng trang bị 840 ổ cắm container lạnh chuyên dụng, có hệ thống máy phát điện dự phòng và đội ngũ kỹ thuật trực ca kiểm tra nhiệt độ định kỳ 24/7 theo tiêu chuẩn bảo quản hàng đông lạnh xuất khẩu.

  4. Kế hoạch bảo trì trang thiết bị xếp dỡ được phân bổ như thế nào?
    Đội cơ giới thực hiện bảo dưỡng cấp 1 định kỳ theo số giờ vận hành thực tế của từng cẩu bờ, kiểm định kỹ thuật nghiêm ngặt hàng năm cho hệ thống cáp nâng, mâm tiếp hợp thủy lực và xe nâng Forklift từ 3,5 đến 25 tấn.

  5. Giải pháp nào giúp giải tỏa áp lực giao thông đường bộ khu vực phường Tân Thuận Đông?
    Đẩy mạnh phương án vận chuyển kết nối đa phương thức bằng đường thủy (Sà lan trung chuyển từ Cảng Tân Thuận 2 về khu vực ICD Thủ Đức, Bình Dương, Đồng Nai và Cảng Hiệp Phước).


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Quang Chánh (hướng dẫn bởi TS. Lê Văn Bảy) đã làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn – Cảng Tân Thuận 2 giai đoạn 2013–2015. Thông qua hệ số sản lượng vượt bậc (tăng trưởng >260% giai đoạn 2013–2014) và doanh thu ổn định trên 412 tỷ VNĐ, nghiên cứu khẳng định tiềm năng khai thác lớn của cảng khi được hoàn thiện cơ chế quản trị. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016–2018 mang tính khả thi cao, kết hợp hài hòa giữa hiện đại hóa công nghệ khai thác bến bãi, đào tạo đội ngũ nhân sự trẻ hóa kỹ thuật cao và linh hoạt hóa chính sách thương vụ, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của hệ thống Cảng Sài Gòn trong kỷ nguyên hội nhập.