CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN Lực TRONG TỔ CHỨC 1.1 Các khái niệm liên quan 1.1 Nguồn nhân lực 1. ỉ Khái niệm nguồn nhân lực Theo định nghĩa của Liên Hợp quốc thì "Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tói sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”. Quan điểm này xuất phát từ đánh giá về những tác động toàn cầu hóa đối với nguồn nhân lực. Theo Henry (2015) định nghĩa "Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, khu vực, thế giói”.
Theo đó cách tiếp cận Henry (2015) của thì nguồn nhân lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của tổ chức. Hiện nay ở Việt Nam nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí tuệ của con người được vận dụng vào trong quá trình lao động sản xuất. Theo Trần Kim Dung (2011) NNL là nguồn lực về con người được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau. Trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội.
Nguồn nhân lực với tư cách là một yếu tố của sự phát triển kinh té xã hội là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hon, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Nguồn nhân lực trong tổ chức hành chính nhà nước (HCNN) là những người làm việc trong các co quan HCNN, được Nhà nước sử dụng và trả lưong theo quy định, được trao những nhiệm vụ cụ thể theo từng vị trí, nhiệm vụ, chức vụ và thẩm quyền của mỗi người trong tổ chức chỉ có được khi họ được đặt vào một vị trí nhất định.2 Vai trò của nguồn nhân lực - Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho tổ chức: Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hóa, dịch vụ và kiểm tra quá trình sản xuất đó. Mặc dù trang thiết bị, tài sản, tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều phải có, nhưng con người lại đặc biệt quan trọng.
Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể đạt mục tiêu đề ra. - Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố tài nguyên, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó, thì nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm vị thế quan trọng. Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con người ngày càng trỏ nên quan trọng. - Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Tổ chức ngày càng phát triển và nguồn nhân lực là vô tận.
Neu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người.2 Quản trị nguồn nhân lực 1. ỉ Khái niệm quản trị nguồn nhần lục Theo Mahapatro (2022) Quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) là một cách tiếp cận chiến lược để đạt được, tạo động lực và phát triển cũng như quản lý của nguồn nhân lực. về bản chất, QTNNL là sự cải thiện về chất của con người, những người được coi là có giá trị tài sản của một tổ chức, nguồn lực và người dùng cuối của tất cả các sản phẩm và dịch vụ. Theo Wright và cộng sự (1994) QTNNL là các hoạt động mang tính tổ chức hướng đến việc quản lý những nguồn lực về con người nhằm đảm bảo những nguồn lực này đang được sử dụng để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
QTNNL là một loạt những quyết định tổng hợp hình thành nên mối quan hệ về công việc. Chất lượng của những quyết định đó góp phần trực tiếp vào năng lực của tổ chức và của nhân viên để đạt những mục tiêu đề ra (Boyne và cộng sự, 1999).2 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực Theo Bratton và cộng sự (2021), chỉ ra rằng QTNNL có thể góp phần vào việc quản lý môi trường làm việc ở các công ty, nhiều cuộc điều tra khác nhau mô tả những đóng góp tích cực của thực tiễn nguồn nhân lực vào quản lý đổi mới ỏ các công ty. Ngoài ra, có một số ít kết quả thực nghiệm liên quan đến tầm quan trọng của QTNNL đối vói việc thực hiện các hoạt động quản lý môi trường làm việc ở các công ty, đóng góp của QTNNL vào quản lý đổi mới, củng cố sự đa dạng văn hóa và cải thiện hiệu suất trong công việc. QTNNL là nghiên cứu ở cấp độ vi mô về vấn đề quản lý con người trong doanh nghiệp với hai mục tiêu chính: QTNNL một cách hiệu quả nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao tính hiệu quả của tổ chức.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, phát huy hết tiềm năng của họ, tạo động lực cho nhân viên để họ chú tâm trong công việc và cống hiến cho công ty. Theo Mahapatro (2022), một trong những thách thức lớn ảnh hưởng đến tưong lai của quy trình nhân sự là sự thay đổi từ sản xuất sang nền kinh tế dịch vụ hoặc dựa trên tri thức. Nen kinh tế mới này được đặc trưng bởi sự suy giảm trong sản xuất và tăng trưởng về dịch vụ hoặc kiến thức như là cốt lõi của cơ sở kinh tế. Nen kinh tế dịch vụ có thể được định nghĩa là một hệ thống dựa trên việc mua bán dịch vụ hoặc cung cấp thứ gì đó cho người khác.
Nen kinh tế tri thức được gọi là việc sử dụng thông tin hoặc kiến thức để tạo ra giá trị hữu hình và vô hình. Một số nhà kinh tế cho rằng các hoạt động dịch vụ hiện đang thống trị nền kinh tế của các quốc gia công nghiệp hóa và các dịch vụ hoặc doanh nghiệp thâm dụng tri thức được coi là một tập hợp con của nền kinh tế dịch vụ tổng thể. Sự trỗi dậy của nền kinh tế tri thức đã đặt ra những yêu cầu mới đối với các tổ chức và thúc đẩy những thay đổi trong mục tiêu của tổ chức và thực tiễn nhân sự.3 Quản trị hiệu quả nguồn nhân lực 1. ỉ Khái niệm hiệu quả Thuật ngữ hiệu quả đề cập đến mức hiệu suất cao nhất sử dụng ít đầu vào nhất để đạt được lượng đầu ra cao nhất.
Hiệu quả đòi hỏi phải giảm số lượng các nguồn lực 3 không cần thiết được sử dụng để tạo ra một đầu ra nhất định. Hiệu quả đo lường mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra hoặc mức độ thành công của đầu vào được chuyển đổi thành đầu ra (Low, 2000). Đó là một khái niệm có thể đo lường được có thể được xác định bằng cách sử dụng tỷ lệ giữa đầu ra hữu ích trên tổng đầu vào. Các công ty định hướng hiệu quả quan tâm đến sản lượng, doanh thu, chất lượng, tạo ra giá trị gia tăng, đổi mới và giảm chi phí.
Nó đo lường mức độ doanh nghiệp đạt được mục tiêu hoặc cách thức đầu ra tưong tác với môi trường kinh tế và xã hội. Thông thường, hiệu quả xác định các mục tiêu chính sách của tổ chức hoặc mức độ mà tổ chức thực hiện được các mục tiêu của mình (Zheng và cộng sự, 2010). Theo Heilman và Kennedy-Phillips (2011) hiệu quả tổ chức giúp đánh giá tiến độ thực hiện sứ mệnh và đạt được mục tiêu.2 Quản trị hiệu quả nguồn nhân lực Quản trị hiệu quả nguồn nhân lực được coi là một trong những yếu tố then chốt tạo nên sự thành công của bất kỳ tổ chức nào. Trên thực tế, chiến lược nhân sự tốt không chỉ quan trọng đối với năng suất của một tổ chức và sự cam kết của nhân viên mà văn hóa tổ chức cũng quan trọng không kém đối với sự phát triển của công ty (Weeramanthrie và cộng sự, 2017).
Quản trị nguồn nhân lực có tầm quan trọng chiến lược trong các tổ chức định hướng dự án. Các yêu cầu khác nhau rất quan trọng để quản trị nhân sự ỏ các công ty như quản lý theo dự án, áp dụng các dự án và chưong trình để thực hiện các quy trình phức tạp, quản lý danh mục dự án thuộc các loại dự án nội bộ và bên ngoài khác nhau (Bhoola và Giangreco, 2018). Mục đích chính của việc sử dụng quản trị nguồn nhân lực linh hoạt là tạo ra sự linh hoạt, lợi thế khả thi, tính cách mạng, hợp tác. Trọng tâm chính của quản trị nguồn nhân lực là tuyển dụng dựa trên năng lực cốt lõi giữa các thành viên khác nhau trong một tổ chức.
Đe quản trị nguồn nhân lực một cách hiệu quả, ba quy trình chính được nhiều tổ chức sử dụng, đó là lựa chọn đội ngũ nhân sự, đào tạo tưong ứng và cách quản trị họ. (eyer và Herscovitch (2001) phân tích hiệu quả của tổ chức thông qua cam kết của người lao động với tổ chức. Cam kết tại nơi làm việc có thể có nhiều hình thức khác 4 nhau, chẳng hạn như mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, sự gắn kết của nhân viên với tổ chức, sự tham gia vào quá trình ra quyết định, sự gắn kết tâm lý của một cá nhân. Shiva và Suar (2010) đồng ý rằng có thể đạt được hiệu quả hoạt động vượt trội bằng cách chuyển đổi thái độ của nhân viên đối với tổ chức từ mức độ trưởng thành thấp hon sang mức độ trưởng thành cao hon, do đó quản trị nguồn nhân lực cần được gắn chặt với các khái niệm về tính hiệu quả.
Đẻ nâng cao hiệu quả quản trị tổ chức nên cố gắng giao tiếp, tưong tác, lãnh đạo, chỉ đạo, khả năng thích ứng và môi trường tích cực tốt hon.2 Nội dung của quản trị nguồn nhân lực trong tỗ chức 1.1 Thu hút nguồn nhân lực 1. ỉ Phân tích và thiết kế công việc Công việc là tổng hợp các nhiệm vụ, các trách nhiệm hay chức năng mà một người lao động phải đảm nhận trong một tổ chức. Công việc sẽ cung cấp những thông tin cần thiết đến tổ chức, phân công lao động, phân chia quyền hạn và trách nhiệm cho mỗi cá nhân trong một tổ chức. Phân tích công việc là bước trước của mọi ứng dụng tâm lý học vào QTNNL, bao gồm nhưng không giói hạn ở việc phát triển lựa chọn, đào tạo, đánh giá hiệu suất, thiết kế công việc, phân công và hệ thống lưong thưởng (Levine, 1984).