Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp duy trì sức mạnh nội tại và phát triển bền vững. Thực tế tại Việt Nam cho thấy có khoảng 60% doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong việc huy động cũng như tối ưu hóa năng suất của đồng vốn. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của học viên Nguyễn Công Lợi tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả tài chính cho Công ty Thương mại Lợi Thắng – đơn vị có hơn 10 năm xây dựng và phát triển trên thị trường vật liệu xây dựng và thương mại tại tỉnh Bắc Ninh.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa các vấn đề lý luận, phân tích thực trạng quản trị tài chính qua chuỗi số liệu giai đoạn 2015 - 2017, từ đó phát hiện những điểm nghẽn về cấu trúc vốn, khả năng sinh lời và luân chuyển tài sản. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về mặt không gian tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh và thời gian từ năm 2015 đến năm 2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp giải pháp tài chính toàn diện, giúp doanh nghiệp hướng đến mục tiêu gia tăng tỷ suất sinh lời trên tài sản từ 1,5% đến 2,0%, tối ưu hóa dòng tiền và gia tăng năng lực cạnh tranh trước áp lực của hàng trăm đơn vị cùng ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế học cổ điển của Adam Smith về mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra, kết hợp với lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu và mô hình tài chính Dupont hiện đại. Ba khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: hiệu quả kinh doanh, đòn bẩy tài chính và vốn lưu động thường xuyên. Hệ thống chỉ tiêu đo lường xoay quanh sức sinh lời của doanh thu (ROS), sức sinh lời của tài sản (ROA), sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) và sức sinh lời kinh tế của tài sản (BEP).

Mô hình phân tích Dupont mở rộng được ứng dụng để bóc tách chỉ tiêu ROE thành ba thành tố: biên lợi nhuận ròng, vòng quay toàn bộ tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính. Tác giả cũng tiếp thu các công trình học thuật tiêu biểu như nghiên cứu của Dương Thu Minh năm 2017 về kiểm soát tương quan doanh thu - chi phí và công trình của Vũ Thị Diệp năm 2017 về 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá nguồn lực. Bên cạnh đó, luận văn xem xét tác động từ khung khổ pháp lý như Luật số 71/2014/QH13, Nghị định 91/2014/NĐ-CP và Nghị định 12/2015/NĐ-CP về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính chính thức của Công ty Thương mại Lợi Thắng liên tục trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu kế toán tổng hợp với 15 bảng biểu tài chính chi tiết và 3 biểu đồ phân tích biến động dòng tiền. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích, lựa chọn một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng điển hình tại Bắc Ninh nhằm phản ánh chân thực các đặc thù quản trị vốn của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm so sánh số tuyệt đối, số tương đối, phân tích tỷ số tài chính và kỹ thuật phân tích Dupont. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác sự biến động của từng yếu tố chi phí, đo lường mức độ tác động của lãi vay ngân hàng tới lợi nhuận sau thuế và đánh giá tính an toàn trong cân đối giữa tài sản với nguồn vốn. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được thực hiện logic và hoàn thành nghiệm thu trong năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình xử lý số liệu giai đoạn 2015 - 2017 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện tài chính quan trọng tại Công ty Thương mại Lợi Thắng:

  1. Tăng trưởng doanh thu chưa đi đôi với chất lượng sinh lời: Mặc dù doanh thu thuần duy trì mức tăng trưởng ổn định qua từng năm, nhưng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) chỉ đạt khoảng 2,5% đến 3,2%, nguyên nhân do tốc độ tăng của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh tương đương tốc độ tăng doanh thu.
  2. Tỷ lệ nợ vay cao tạo áp lực thanh khoản: Hệ số nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn từ 65% đến 70% tổng nguồn vốn, phản ánh đặc thù cần vốn nhập hàng lớn nhưng khiến doanh nghiệp phụ thuộc nặng nề vào nguồn tín dụng bên ngoài.
  3. Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính bị suy giảm: Sức sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) có xu hướng giảm và thấp hơn mức lãi suất vay ngân hàng thương mại bình quân 8,5% - 9,5%/năm, dẫn đến việc gia tăng nợ vay không mang lại hiệu ứng tích cực cho ROE.
  4. Tốc độ thu hồi vốn chậm: Vòng quay các khoản phải thu sụt giảm khoảng 12% trong năm 2017, làm tăng lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng và gây căng thẳng dòng tiền phục vụ sản xuất kinh doanh thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên phản ánh rõ sự thiếu hụt chiến lược quản trị cơ cấu vốn và chính sách tín dụng thương mại lỏng lẻo. Khi đối chiếu với khảo sát của Vietnam Report về việc 60% doanh nghiệp gặp áp lực vốn vay, Công ty Lợi Thắng đã bộc lộ rủi ro điển hình khi dùng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn, làm suy giảm hệ số vốn lưu động thường xuyên.

Về phương thức biểu diễn dữ liệu, các kết quả nghiên cứu được minh họa trực quan qua Bảng 3.5 tổng hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính và Biểu đồ 3.1 so sánh mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận thuần. Biểu đồ 3.3 thể hiện chi tiết cơ cấu chi phí, giúp chỉ rõ sự gia tăng bất hợp lý của chi phí vận hành. Thảo luận cho thấy để cải thiện ROA và ROE bền vững, doanh nghiệp không thể tiếp tục chạy theo quy mô doanh thu đơn thuần mà bắt buộc phải đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho, siết chặt công nợ và tiết kiệm chi phí gián tiếp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và chiến lược phát triển đến năm 2020, luận văn đưa ra 4 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh:

  1. Tái cấu trúc nguồn vốn và siết chặt quản trị công nợ: Phòng Tài chính – Kế toán cần xây dựng quy chế tín dụng thương mại chặt chẽ, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 45 ngày xuống dưới 30 ngày, đồng thời đưa tỷ lệ nợ phải trả về mức an toàn dưới 60% tổng nguồn vốn trong lộ trình 12 tháng.
  2. Tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài sản: Ban Giám đốc chỉ đạo rà soát và thanh lý các công cụ, tài sản cố định hoạt động kém hiệu quả, điều chỉnh lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm nâng số vòng quay tổng tài sản thêm 0,3 đến 0,5 vòng/năm trong giai đoạn 2018 - 2019.
  3. Thành lập phòng Marketing chuyên trách: Ban điều hành tiến hành thành lập phòng Marketing trong thời hạn 6 tháng, xây dựng chiến lược truyền thông và quảng bá thương hiệu tại các huyện trọng điểm của tỉnh Bắc Ninh, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh số 15%/năm và giảm tỷ trọng chi phí tiếp thị xuống 5%.
  4. Thành lập trung tâm bảo hành và đào tạo nguồn nhân lực: Phòng Tổ chức nhân sự phối hợp hoàn thiện bộ máy bảo hành chuyên nghiệp trong 9 tháng, tổ chức đào tạo lại 100% nhân viên bán hàng nhằm nâng cao tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại nhiều giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban lãnh đạo và chủ doanh nghiệp thương mại xây dựng: Cung cấp bài học kinh nghiệm từ trường hợp thực tế của Công ty Lợi Thắng với hơn 10 năm hoạt động, giúp nhà quản trị nhận diện sớm rủi ro mất cân đối dòng tiền và thiết lập cơ cấu vốn an toàn.
  2. Chuyên viên phân tích tài chính và kế toán trưởng: Học hỏi phương pháp ứng dụng hệ thống 15 bảng chỉ tiêu và mô hình Dupont mở rộng để bóc tách nguyên nhân biến động lợi nhuận, từ đó lập báo cáo quản trị chuẩn xác.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo quy trình kết hợp khung lý thuyết kinh tế vĩ mô, các văn bản quy phạm như Luật số 71/2014/QH13 với phân tích vi mô tại doanh nghiệp cụ thể.
  4. Cán bộ thẩm định tín dụng tại các tổ chức tín dụng: Nắm bắt cách thức so sánh chỉ số BEP với lãi suất cho vay và đánh giá vốn lưu động thường xuyên khi thẩm định hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp thương mại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu tài chính trong giai đoạn nào? Nghiên cứu phân tích số liệu tài chính chính thức của Công ty Thương mại Lợi Thắng trong 3 năm liên tiếp từ năm 2015 đến năm 2017. Chuỗi dữ liệu 3 năm này đủ độ tin cậy để phản ánh xu hướng biến động doanh thu, chi phí và cấu trúc tài sản của doanh nghiệp.

  2. Mô hình Dupont được vận dụng như thế nào trong đề tài? Mô hình Dupont được sử dụng để phân tích chỉ tiêu ROE thông qua 3 thành tố: tỷ suất lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính. Kết quả cho thấy ROE của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ nợ vay cao trên 65% chứ chưa tối ưu được biên lợi nhuận ròng.

  3. Ý nghĩa của việc so sánh chỉ số BEP với lãi suất vay ngân hàng là gì? Chỉ số BEP phản ánh sức sinh lời kinh tế của tài sản không tính đến thuế và lãi vay. Khi BEP thấp hơn lãi suất vay 9%/năm, việc sử dụng nợ vay sẽ làm giảm thu nhập của chủ sở hữu; ngược lại khi BEP cao hơn, đòn bẩy tài chính mới phát huy tác dụng tích cực.

  4. Yếu tố nào làm suy giảm vòng quay các khoản phải thu tại doanh nghiệp? Nguyên nhân chủ yếu do công ty nới lỏng chính sách bán chịu để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Bắc Ninh. Điều này làm số dư nợ phải thu tăng hơn 12%, khiến doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn và phải chịu thêm chi phí lãi vay ngắn hạn.

  5. Đâu là giải pháp tài chính cấp bách nhất cần triển khai? Giải pháp cấp bách nhất là tái cơ cấu nợ và tăng cường thu hồi công nợ tồn đọng. Việc hạ tỷ trọng nợ vay xuống dưới 60% và rút ngắn chu kỳ thu tiền về dưới 30 ngày sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí tài chính mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh áp dụng riêng cho khối doanh nghiệp thương mại xây dựng.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính giai đoạn 2015 - 2017 với điểm nghẽn lớn nhất là nợ phải trả chiếm tới 70% tổng nguồn vốn.
  • Xác định rõ nguyên nhân khiến sức sinh lời sụt giảm là do quản lý chi phí chưa chặt chẽ và dòng vốn bị chiếm dụng kéo dài.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính và tổ chức đồng bộ, hướng tới mục tiêu tăng trưởng ROA từ 1,5% đến 2,0% trong giai đoạn đến năm 2020.
  • Khẳng định vai trò của việc cân đối nguồn tài trợ dài hạn để duy trì sự phát triển an toàn, bền vững cho doanh nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp mô hình quản trị tài chính thực chiến, có tính khả thi cao cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Lộ trình triển khai tiếp theo cần ưu tiên hoàn thiện quy chế quản lý công nợ và thành lập phòng Marketing trong 6 đến 12 tháng tới. Quý bạn đọc và các nhà quản trị hãy tham khảo toàn văn tài liệu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.