phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Vinaconex - PVC Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Vinaconex - PVC 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu trong nước Tại Việt Nam, vấn đề nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh cũng đƣợc nhiều nhà khoa học tài chính quan tâm. Biểu hiện rõ nét là có hàng loạt các bài báo, các đề tài nghiên cứu về chủ đề này.
Tuy nhiên, chƣa có những công trình nghiên cứu chuyên sâu và tổng hợp về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng thuộc Công ty Vinaconex. Trong thời gian qua cũng có khá nhiều luận án tiến sĩ nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam. Tuy nhiên phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu, cách tiếp cận có sự khác biệt nhất định. Luận văn của Dƣơng Văn Chung (2009), “Nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nƣớc xây dựng giao thông”, Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận văn đã làm rõ những vấn về chung về doanh nghiệp, hoạt động của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng giao thông. Đánh giá về quá trình sắp xếp đổi mới, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp này và đƣa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nƣớc xây dựng giao thông. Luận văn của Chu Thị Thủy (2013), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung làm rõ các quan điểm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Về cơ bản những quan điểm này đồng thuận với tác giả Dƣơng Văn Chung. Tác giả đƣa ra những đánh giá về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam và đề ra các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. 4 Luận văn của Đoàn Minh Phụng (2012), “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm Nhà nước ở Việt Nam trong điều kiện mở của và hội nhập”, Học viện Tài chính. Luận văn đề cập tới hiệu quả kinh doanh của loại hình doanh nghiệp đặc thù là các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.
Luận văn của Trần Thị Thu Phong (2013), “Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các Công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả đã tập trung hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh và đánh giá hiệu quả kinh doanh của các Công ty cổ phần niêm yết. Đề tài cũng chỉ ra những nét khác biệt trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của các Công ty cổ phần niêm yết, cách đánh giá hiệu quả kinh doanh của cơ quan quản lý, Công ty chứng khoán. Từ thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh, tác giả đề ra các nhóm giải pháp để hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các Công ty cổ phần niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
Luận văn của Đoàn Thục Quyên (2015), “ Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Học viện Tài chính. Tác giả đã hệ thống hóa các nội dung liên quan tới vấn đề hiệu quả kinh doanh, tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng, quy trình phân tích về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Đỗ Dƣơng Thanh Ngọc (2013). Dữ liệu nghiên cứu của 40 DN xây dựng niêm yết trên thị trƣờng CK Việt Nam từ năm 2006 –2013. “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Nguyễn Lê Thanh Tuyền (2013).
Trong luận văn, tác giả đã hệ thống hóa một số lý luận về các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tiến hành thiết kế mô hình nghiên cứu. 5 Kết quả nghiên cứu: biến quản trị nợ phải thu, đầu tƣ tài sản cố định, cơ cấu vốn, rủi ro kinh doanh có ảnh hƣởng nghịch đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, trong khi tốc độ tăng trƣởng lại ảnh hƣởng thuận chiều. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Hiện nay đã có nhiều tác giả ngoài nƣớc tiến hành các công trình nghiên cứu về các nhân tố có tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Những nghiên cứu mới gần đây: Bài viết “Capital structure and corporate performance: evidan from Jordan” trong Autralasian Accounting Business and Finance Journal, 2011, 2 tác giả Zeitun, R. đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và giá trị thị trƣờng của doanh nghiệp. Kết quả cho thấy tỷ lệ nợ có tác động mạnh nhất, tốc độ tăng trƣởng của tổng tài sản, quy mô Công ty và thuế suất tác động dƣơng đến HQKD. Công ty có tỷ trọng tài sản cố định cao thì HQKD thấp do các Công ty đầu tƣ quá nhiều vào tài sản cố định mà không cải tiến đƣợc HQKD.
Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động mạnh đến yếu tố HQKD ở một số lĩnh vực: bất động sản, dịch vụ giáo dục, hóa học và dầu mỏ, thuốc lá. Ngoài ra nghiên cứu cũng nhận thấy HQKD của các doanh nghiệp tại Jordan bị ảnh hƣởng nhiều bởi nền kinh tế vĩ mô, môi trƣờng khu vực. Bài viết tổng hợp nhiều nghiên cứu để lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả doanh nghiệp bao gồm bằng biện pháp kế toán và biện pháp thị trƣờng. Có khá nhiều nhân tố tài chính lẫn phi tài chính đƣợc đƣa vào mô hình, bên cạnh đó tác giả còn tìm hiểu về tình hình kinh tế chính trị ở khu vực Trung Đông trong giai đoạn nghiên cứu.
Vào năm 2014, trong bài nghiên cứu “Capital Structure and Firm Performance: Evidence from Nigeria”, Onaolapo và Kajola thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến hịệu quả hoạt động kinh doanh dƣới góc độ tài chính, đƣợc đại diện bởi chỉ số ROA, ROE. 6 Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ nợ và tỷ trọng tài sản cố định tác động âm với HQKD trong khi vòng quay tài sản tác động dƣơng. Yếu tố ngành nghề kinh doanh trong đó ngành rƣợu bia, thực phẩm và đồ uống, ngành hóa học, ngành in ấn và xuất bản, ngành thuốc lá, ngành máy tính và thiết bị văn phòng có ảnh hƣởng mạnh đến HQKD doanh nghiệp. Abbasali Pouraghajan và Esfandiar Malekian có bài viết “The Relationship between Capital Structure and Firm Performance Evaluation Measures Evidence from the Tehran Stock Exchange” vào năm 2014 nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với mẫu nghiên cứu là 400 Công ty thuộc 12 ngành công nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Tehran trong những năm 2006-2010.
Kết quả cho thấy mối quan hệ nghịch và tác động mạnh mẽ giữa tỷ lệ nợ và HQKD. Các nhân tố vòng quay tài sản, quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tài sản hữu hình và tốc độ tăng trƣởng có mối quan hệ ý nghĩa và tích cực với hiệu quả hoạt động Công ty (ROA và ROE). Có thể thấy trong bài nghiên cứu này biến kiểm soát là những nhân tố ảnh hƣởng đến HQKD của doanh nghiệp. Không có mối quan hệ ý nghĩa giữa năm hoạt động doanh nghiệp và HQKD.
Kết quả của mô hình thứ 2 nghiên cứu ảnh hƣởng ngành cho thấy, các Công ty thuộc các ngành công nghiệp khác sản phẩm khoáng sản phi kim loại, sản phẩm thực phẩm và đồ uống, các kim loại cơ bản, ô tô và sản xuất phụ tùng có tác động âm trong khi các Công ty thuộc ngành công nghiệp vật liệu, sản phẩm hóa chất tác động tích cực và đáng kể đến HQKD của doanh nghiệp. Maja Pervan và Josipa Višić (2011) trong bài viết “Influence of firm size on its business success” mục tiêu nghiên cứu ảnh hƣởng quy mô doanh nghiệp đối với HQKD. Bên cạnh đó tác giả cũng xem xét hoạt động của doanh nghiệp còn bị ảnh hƣởng bởi nhân tố chủ quan nào xuất phát từ nội lực doanh nghiệp và nhân tố khách quan nào bên ngoài doanh nghiệp. Nghiên cứu đƣợc thực hiện cho giai đoạn 2002- 2010 của các doanh nghiệp ngành công nghiệp sản xuất tại Croatia.
Quy mô doanh nghiệp xem xét trên 2 phƣơng diện tài sản và số lƣợng lao động, qua kết quả ma 7 trận hệ số tƣơng quan cho thấy quy mô doanh nghiệp theo tổng tài sản có mức tƣơng quan cao hơn đối với HQKD. Do đó biến quy mô doanh nghiệp theo mức tài sản cùng với các nhân tố tỷ lệ nợ, hệ số thanh toán hiện hành và vòng quay tài sản đƣợc tác giả đƣa vào mô hình tác động cố định để phân tích ảnh hƣởng. Mặc dù khi xét tƣơng quan quy mô doanh nghiệp có chiều hƣớng tác động tiêu cực đến HQKD nhƣng xét cùng các yếu tố trong mô hình, kết quả cho thấy quy mô doanh nghiệp càng lớn thì HQKD càng cao. Bên cạnh đó nghiên cứu nhận thấy: tăng hiệu quả sử dụng tài sản sẽ tăng HQKD, trong khi một khoản nợ lớn của một Công ty sẽ dẫn đến giảm HQKD của doanh nghiệp.
Giải thích lý do tại sao mối quan hệ không chặt chẽ Maja & Josipa cho rằng có sự tách biệt sở hữu và quản lý trong các Công ty tập đoàn, điều đó đã thay đổi mục tiêu "từ tối đa hóa lợi nhuận để tối đa hóa tiện ích quản lý”.