Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Các cơ hội kinh doanh luôn đi kèm với những rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn, đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải không ngừng vận động, đổi mới mô hình tổ chức và nâng cao năng lực cạnh tranh. Hoạt động đánh giá hiệu quả kinh doanh là công cụ then chốt giúp doanh nghiệp so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được, từ đó xác định rõ mức độ phát triển theo chiều sâu và khả năng kết hợp các nguồn lực đầu vào.

Đối với Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nam Thắng, bên cạnh các lĩnh vực truyền thống như nhận thầu xây dựng công trình, kinh doanh vật liệu xây dựng và cung ứng thiết bị máy xúc, việc mở rộng sang lĩnh vực bán lẻ với mô hình siêu thị Nam Thang Mart (từ tháng 8/2009) đánh dấu một bước chuyển dịch lớn nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và giảm thiểu rủi ro từ thị trường xây dựng. Tuy nhiên, sự gia nhập của các đối thủ bán lẻ quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như Big C, Co.opmart đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích toàn diện thực trạng hiệu quả kinh doanh để đưa ra các biện pháp cải thiện phù hợp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề khóa luận bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  2. Khảo sát tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nam Thắng (trọng tâm là siêu thị bán lẻ Nam Thang Mart).
  3. Phân tích thực trạng các nhân tố đầu vào (vốn kinh doanh, lao động, chi phí) và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2009 - 2012.
  4. Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra các tồn tại cùng nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý và vận hành.
  5. Đề xuất hệ thống các biện pháp kinh tế - quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong giai đoạn 2013 - 2014.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố cấu thành (lao động, tài sản, vốn, chi phí, doanh thu, lợi nhuận) tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nam Thắng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nam Thắng và đơn vị trực thuộc là Siêu thị Nam Thang Mart tại thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2012 và kế hoạch định hướng giai đoạn 2013 - 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả kinh doanh dưới góc độ là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực sẵn có để đạt được kết quả đầu ra tối đa với chi phí đầu vào tối thiểu. Khung lý thuyết phân tích được xây dựng trên hai quan hệ cơ bản giữa yếu tố đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) và yếu tố đầu vào (vốn, tài sản, lao động, chi phí).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được phân chia thành các nhóm chính:

  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng sức lao động: Doanh thu bình quân một lao động ($Doanh\ thu / Số\ lao\ động$) và Mức sinh lời của một lao động ($Lợi\ nhuận / Số\ lao\ động$).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Hệ số vòng quay vốn kinh doanh ($Doanh\ thu / Vốn\ kinh\ doanh$), Hệ số vòng quay vốn cố định ($Doanh\ thu / Vốn\ cố\ định$), Số vòng quay vốn lưu động ($Doanh\ thu / Vốn\ lưu\ động$) và Số ngày luân chuyển bình quân một vòng quay ($365 / Số\ vòng\ quay$).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính và chi phí: Hệ số doanh lợi của doanh thu - ROS ($Lợi\ nhuận / Doanh\ thu$), Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh - ROA ($Lợi\ nhuận / Vốn\ kinh\ doanh$), Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí ($Lợi\ nhuận / Tổng\ chi\ phí$) và Hiệu quả kinh doanh theo chi phí ($Doanh\ thu / Tổng\ chi\ phí$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội: Thu nhập bình quân của người lao động, mức độ ổn định việc làm và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các năm 2010, 2011 và 2012 theo số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng biến động.
  • Phương pháp phân tích nhân tố (thay thế liên hoàn/chênh lệch): Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập (sự thay đổi của quy mô vốn, số lượng lao động, tốc độ tăng doanh thu, mức độ tiết kiệm chi phí) đến sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức Hành chính.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NAM THẮNG

Chương 1 trình bày toàn diện lịch sử hình thành, mô hình tổ chức bộ máy và đặc điểm vận hành của công ty. Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Nam Thắng thành lập ngày 22/04/2002, đến tháng 01/2008 công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nam Thắng. Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 3.000.000.000 đồng, do 5 thành viên góp vốn: ông Quách Văn Thắng (66,7% - Giám đốc), bà Trương Thị Yến (13,3%), ông Quách Văn Hoàn (10%), bà Trần Hồng Nhung (5%) và ông Lê Văn Thọ (5%).

Cơ cấu kinh doanh của công ty bao gồm thi công xây dựng dân dụng - công nghiệp, kinh doanh vật liệu xây dựng, nhập khẩu máy xúc nguyên chiếc từ Hàn Quốc và vận hành Siêu thị bán lẻ Nam Thang Mart (khai trương ngày 01/08/2009 trên diện tích 500m² tại thị trấn Hương Canh, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc). Tổng mức đầu tư cơ bản ban đầu cho siêu thị là 10,6 tỷ đồng (trong đó 7,2 tỷ đồng từ vốn vay).

Mô hình quản lý của công ty áp dụng cơ chế trực tuyến chức năng. Đối với siêu thị Nam Thang Mart, bộ máy quản lý vận hành độc lập do Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo, bao gồm 5 bộ phận: Phòng Bán hàng, Phòng Nhập - xuất - kiểm kê hàng hóa, Phòng Kinh doanh - Marketing, Phòng Kế toán và Phòng An ninh.

Về danh mục mặt hàng, siêu thị phân phối 12 nhóm hàng hóa chính với số lượng tăng từ 1.200 mặt hàng (năm 2009) lên 2.500 mặt hàng (năm 2012), bao gồm: Hàng chất tẩy rửa, Mỹ phẩm, Hàng gia dụng, Giấy vệ sinh, Đồ chơi trẻ em, Bánh kẹo, Hàng sữa, Đồ uống, Đồ khô, Gia vị, Thực phẩm đông lạnh và Thời trang.

Công ty phân tích áp lực cạnh tranh trực tiếp từ 4 đơn vị bán lẻ trên địa bàn: Co.opmart (lợi thế khu vui chơi giải trí), Big C (cách 5km, lợi thế quy mô lớn và giá thấp), Charming Mart (lợi thế khách hàng trung thành tại Vĩnh Yên) và Siêu thị Phúc Yên.

Năm Tổng doanh thu (VNĐ) Giá vốn hàng bán (VNĐ) Chi phí quản lý DN (VNĐ) Chi phí bán hàng (VNĐ) Chi phí tài chính (VNĐ) Lợi nhuận sau thuế (VNĐ)
2009 (5 tháng) 5.000.000.000 3.000.000.000 134.000.000 340.000.000 538.000.000 290.000.000
2010 12.360.000.000 - 210.000.000 - - 2.342.000.000
2011 13.470.000.000 - 250.000.000 - - 2.247.000.000
2012 16.860.000.000 - 300.000.000 - - 3.456.000.000

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NAM THẮNG

Chương 2 đi sâu vào tính toán và lượng hóa các chỉ tiêu hoạt động của doanh nghiệp qua chuỗi số liệu từ năm 2009 đến năm 2012.

1. Phân tích các yếu tố nguồn lực đầu vào:

  • Vốn kinh doanh: Tổng vốn tăng từ 15,1 tỷ đồng (năm 2009) lên 21,1 tỷ đồng (năm 2012), tương ứng mức tăng trưởng 39%. Cơ cấu vốn chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng vốn cố định (từ 11,7 tỷ đồng năm 2009 lên 15,1 tỷ đồng năm 2012, chiếm 72% tổng vốn) do công ty mua sắm thêm trang thiết bị, kệ hàng, hệ thống biển quảng cáo led. Vốn lưu động biến động từ 3,5 tỷ đồng (2009) lên đỉnh điểm 7,8 tỷ đồng (2011, chiếm 38%) rồi giảm xuống 6,0 tỷ đồng (2012, chiếm 28%).
  • Hàng tồn kho: Giá trị tồn kho cuối năm 2010 là 900 triệu đồng (+11% so với đầu năm), năm 2011 là 980 triệu đồng (+9%) và giảm mạnh xuống còn 600 triệu đồng vào cuối năm 2012 (-39%), cho thấy nỗ lực điều tiết danh mục nhập hàng phù hợp với sức mua thị trường.
  • Lao động và tiền lương: Tổng số lao động tăng từ 29 người (2009) lên 40 người (2012). Trình độ lao động năm 2012 gồm 2 người có trình độ trên đại học (5%), 10 người có trình độ đại học (25%). Tổng quỹ lương năm 2012 đạt 650 triệu đồng; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1,000 triệu đồng/tháng (2010) lên 1,126 triệu đồng/tháng (2011) và đạt 1,354 triệu đồng/tháng (2012).
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 (%) So sánh 2012/2011 (%)
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 12,360 13,470 16,860 +9,0% +25,2%
Tổng chi phí (tỷ đồng) 9,425 10,523 12,424 +11,6% +18,1%
Chi phí quản lý (tỷ đồng) 0,210 0,250 0,300 +19,0% +20,0%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 2,935 2,947 4,436 +0,4% +50,5%
Nộp ngân sách (tỷ đồng) 0,593 0,700 0,980 +18,0% +40,0%
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 2,342 2,247 3,456 -4,1% +53,8%

2. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Hiệu quả lao động Doanh thu bình quân/lao động Triệu đồng/người 353,0 364,0 421,5
Mức sinh lời/lao động Triệu đồng/người 66,914 60,730 86,400
Hiệu quả sử dụng vốn Hệ số quay vòng vốn kinh doanh Vòng 0,709 0,662 0,799
Hệ số quay vòng vốn cố định Vòng 1,051 1,073 1,117
Hệ số quay vòng vốn lưu động Vòng 2,180 1,727 2,810
Thời gian 1 vòng luân chuyển VLĐ Ngày 167,439 211,359 129,893
Hiệu quả tài chính Hệ số doanh lợi doanh thu (ROS) Lần 0,189 0,167 0,205
Hệ số doanh lợi vốn KD (ROA) Lần 0,134 0,110 0,164
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí Lần 0,248 0,214 0,278
Hiệu quả kinh doanh theo chi phí Lần 1,311 1,280 1,357

Tác giả chỉ ra rằng trong năm 2011, do ảnh hưởng từ việc Big C khai trương chi nhánh lân cận cùng áp lực chi phí tài chính (lãi vay đầu tư), tốc độ tăng chi phí (11,6%) đã vượt tốc độ tăng doanh thu (9,0%), dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm 4,1%, số ngày luân chuyển vốn lưu động kéo dài thêm 43,9 ngày gây lãng phí 1.620,8 triệu đồng vốn. Sang năm 2012, nhờ điều chỉnh chính sách nhập hàng, tăng cường kiểm soát tồn kho và cơ cấu lại chi phí, vòng quay vốn lưu động tăng lên 2,81 vòng (rút ngắn 81,5 ngày), giúp tiết kiệm 3.763,0 triệu đồng vốn lưu động, đưa lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 53,8%.


CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NAM THẮNG

Chương 3 trình bày các định hướng mục tiêu phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng ở chương 2:

1. Mục tiêu và phương hướng phát triển:

  • Đặt kế hoạch tiếp tục tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn 2013 - 2014 (Bảng kế hoạch 17).
  • Giữ vững thị phần bán lẻ mục tiêu tại địa bàn huyện Bình Xuyên và tỉnh Vĩnh Phúc; tiến hành khảo sát mức độ tiêu thụ và mật độ siêu thị tại tỉnh Phú Thọ nhằm chuẩn bị kế hoạch mở thêm chi nhánh.

2. Các nhóm biện pháp đề xuất:

  • Chiến lược sản phẩm: Duy trì và mở rộng cơ cấu 12 nhóm hàng hóa; tiếp tục chọn lọc nguồn hàng từ các nhà cung cấp uy tín (như Metro, Phú Thái, Lưu Lan); kiểm soát chặt chẽ các mặt hàng có hạn sử dụng ngắn (3 - 5 ngày) nhằm hạn chế việc phải hạ giá xả hàng vào ngày cuối.
  • Hoàn thiện dịch vụ khách hàng: Nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên bán hàng tại Nam Thang Mart; cải tiến hệ thống tính tiền, chuẩn hóa quy trình quét mã vạch và phần mềm thanh toán để giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng.
  • Các dịch vụ hỗ trợ và hậu mãi: Duy trì chính sách hỗ trợ giao hàng tận nơi đối với các đơn hàng có giá trị trên 5 triệu đồng (khi có thỏa thuận trước 2 ngày); mở rộng các chương trình khuyến mại, tặng quà, chiết khấu giá.
  • Các biện pháp quản trị chi phí và nhân lực: Tăng cường kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp (vốn có xu hướng tăng liên tục từ 210 lên 300 triệu đồng); định kỳ tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên; xây dựng quy chế trả lương và thưởng gắn liền với hiệu quả công việc và doanh số.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và vận hành của một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyển dịch sang mô hình bán lẻ hiện đại tại thị trường cấp tỉnh. Các kết quả cụ thể bao gồm:

  1. Minh chứng sự phục hồi và tăng trưởng qua số liệu: Doanh thu tăng từ 12,36 tỷ đồng (2010) lên 16,86 tỷ đồng (2012); lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 3,456 tỷ đồng; mức sinh lời bình quân một lao động đạt 86,4 triệu đồng/năm.
  2. Lượng hóa được mức độ tiết kiệm vốn lưu động: Sau giai đoạn ứ đọng vốn năm 2011 (thời gian chu chuyển 211,4 ngày), doanh nghiệp đã rút ngắn chu chuyển xuống 129,9 ngày năm 2012, qua đó giải phóng và tiết kiệm được 3.763,0 triệu đồng vốn lưu động.
  3. Đóng góp về giải pháp thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết chung mà đề xuất các giải pháp gắn liền với hiện trạng của Siêu thị Nam Thang Mart (từ quản trị tồn kho thực phẩm, tối ưu hệ thống thu ngân, đến quy định vận chuyển cho đơn hàng lớn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào mảng kinh doanh siêu thị bán lẻ Nam Thang Mart, các mảng hoạt động khác như xây dựng công trình và nhập khẩu máy xúc chưa được phân tích tách biệt về doanh thu và chi phí trong các bảng số liệu chi tiết. Chuỗi dữ liệu phân tích sâu dừng lại ở năm 2012.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh doanh của toàn bộ các mảng hoạt động theo từng trung tâm chi phí; cập nhật số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2014 để kiểm chứng tính khả thi của kế hoạch mở rộng chi nhánh sang thị trường tỉnh Phú Thọ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại khi thực hiện các khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích hiệu quả kinh doanh hoặc quản trị doanh nghiệp thương mại.

Các nội dung đáng tham khảo bao gồm:

  • Quy trình áp dụng phương pháp phân tích nhân tố (thay thế liên hoàn) để bóc tách ảnh hưởng của doanh thu, số lượng lao động và vốn đối với các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp.
  • Phương pháp tính toán mức tiết kiệm/lãng phí vốn lưu động qua số ngày luân chuyển vòng quay.
  • Mô hình tổ chức phòng ban và quản lý bán lẻ tại các siêu thị địa phương quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu góp vốn ban đầu của Công ty Nam Thắng được phân bổ như thế nào?
Vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 3.000.000.000 đồng, gồm 5 thành viên góp vốn: ông Quách Văn Thắng góp 2 tỷ đồng (66,7% vốn, giữ chức Giám đốc), bà Trương Thị Yến góp 400 triệu đồng (13,3%), ông Quách Văn Hoàn góp 300 triệu đồng (10%), bà Trần Hồng Nhung góp 150 triệu đồng (5%) và ông Lê Văn Thọ góp 150 triệu đồng (5%).

2. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 giảm so với năm 2010 là gì?
Năm 2011, lợi nhuận sau thuế giảm 4,1% (từ 2,342 tỷ xuống 2,247 tỷ đồng) do hai nguyên nhân chính: chi phí tài chính tăng mạnh khi các khoản vay đầu tư tài sản cố định đến hạn trả nợ, và sự xuất hiện của chi nhánh Big C (khai trương tháng 4/2010 cách đó 5km) làm suy giảm tốc độ tăng trưởng doanh thu của siêu thị.

3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty thay đổi như thế nào trong năm 2012?
Năm 2012, vòng quay vốn lưu động tăng mạnh từ 1,727 vòng lên 2,810 vòng, số ngày của một vòng luân chuyển giảm từ 211,359 ngày xuống 129,893 ngày (rút ngắn 81,465 ngày). Sự cải thiện này giúp công ty tiết kiệm được 3.763,029 triệu đồng vốn lưu động so với mức lãng phí 1.620,801 triệu đồng ở năm 2011.

4. Cơ cấu tổ chức của Siêu thị Nam Thang Mart gồm những bộ phận nào?
Siêu thị được vận hành tương đối độc lập dưới sự phụ trách trực tiếp của Phó Giám đốc công ty, bao gồm 5 phòng chức năng: Phòng Bán hàng, Phòng Nhập - xuất - kiểm kê hàng hóa, Phòng Kinh doanh - Marketing, Phòng Tài chính kế toán và Phòng An ninh.

5. Chính sách giao hàng của Siêu thị Nam Thang Mart được quy định ra sao?
Khách hàng mua hàng tự phục vụ và tự vận chuyển hàng. Siêu thị chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng tận nơi đối với các hóa đơn mua hàng có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, với điều kiện khách hàng đã thỏa thuận trước với quản lý siêu thị ít nhất 2 ngày và chịu chi phí vận chuyển.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa và vận dụng các phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nam Thắng giai đoạn 2009 - 2012. Thông qua hệ thống số liệu thực chứng từ mảng bán lẻ siêu thị Nam Thang Mart, tác giả đã làm rõ các biến động về vốn, chi phí, năng suất lao động và tốc độ chu chuyển tài sản. Các giải pháp đề xuất tập trung vào quản trị danh mục sản phẩm, kiểm soát chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, cung cấp định hướng cải thiện năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.