Luận văn thạc sĩ hub hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh đăk lăk

Luận văn thạc sĩ phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2016

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2. ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Nhân tố nội sinh

1.3.2. Nhân tố ngoại sinh

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH ĐĂK LĂK

2.1. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH ĐĂK LĂK

2.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH ĐĂK LĂK

2.2.1. Tổng quan hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Đăk Lăk

2.2.1.1. Hoạt động nội bảng
2.2.1.2. Hoạt động ngoại bảng
2.2.1.3. Nhân tố nội sinh
2.2.1.3.1. Chiến lược kinh doanh
2.2.1.3.2. Danh tiếng của Ngân hàng
2.2.1.3.3. Công nghệ thông tin
2.2.1.3.4. Chất lượng nguồn nhân lực
2.2.1.3.5. Vận hành hoạt động theo chuẩn mực CAMELS
2.2.1.4. Nhân tố ngoại sinh
2.2.1.4.1. Các yếu tố vĩ mô
2.2.1.4.2. Môi trường pháp lý
2.2.1.4.3. Cạnh tranh giữa các NHTM

2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH ĐĂK LĂK

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Hạn chế về hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH ĐĂK LĂK

3.1. CHIẾN LƯỢC VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH ĐĂK LĂK GIAI ĐOẠN 2015 - 2025

3.1.1. Chiến lược phát triển tới năm 2025

3.1.2. Mục tiêu phát triển tới năm 2025

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH ĐĂK LĂK

3.2.1. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu và tạo lợi thế trong bối cảnh cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại khác

3.2.2. Đẩy mạnh công tác huy động vốn

3.2.3. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

3.2.4. Gia tăng dịch vụ tiện ích cho người gửi tiền

3.2.5. Mở rộng tín dụng

3.2.5.1. Đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng
3.2.5.2. Duy trì và mở rộng với đối tượng khách hàng tại nông thôn
3.2.5.3. Mở rộng nhóm khách hàng thuộc lĩnh vực khác
3.2.5.4. Nâng cao chất lượng tín dụng
3.2.5.4.1. Thẩm định khách hàng cẩn trọng
3.2.5.4.2. Theo dõi khoản vay thường xuyên
3.2.5.4.3. Sự đồng thuận trong quan điểm quản lý tín dụng
3.2.5.4.4. Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng

3.2.6. Mở rộng dịch vụ

3.2.7. Các giải pháp khác

3.2.7.1. Công nghệ thông tin
3.2.7.2. Giải pháp về nguồn nhân lực

3.3. KIẾN NGHỊ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.3.1. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ

3.3.2. Thực hiện đồng bộ các chính sách tín dụng

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Agribank Đăk Lăk

Agribank Đăk Lăk là một trong những chi nhánh quan trọng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đây không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tìm ra các giải pháp hiệu quả là rất cần thiết.

1.1. Tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh tại Agribank

Hiệu quả kinh doanh tại Agribank Đăk Lăk không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn tác động đến uy tín và vị thế của ngân hàng trên thị trường. Việc nâng cao hiệu quả này sẽ giúp ngân hàng thu hút thêm khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của Agribank Đăk Lăk, bao gồm chiến lược kinh doanh, chất lượng dịch vụ, và công nghệ thông tin. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng xác định được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động của mình.

II. Thách thức trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Agribank Đăk Lăk

Mặc dù Agribank Đăk Lăk đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các vấn đề như nợ xấu, cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác, và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại tại Đăk Lăk ngày càng trở nên khốc liệt. Agribank cần có những chiến lược phù hợp để giữ vững thị phần và thu hút khách hàng.

2.2. Vấn đề nợ xấu và quản lý rủi ro

Nợ xấu là một trong những vấn đề lớn mà Agribank Đăk Lăk phải đối mặt. Việc quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Agribank Đăk Lăk

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, Agribank Đăk Lăk cần áp dụng các phương pháp và chiến lược cụ thể. Việc cải thiện dịch vụ khách hàng, đầu tư vào công nghệ thông tin, và phát triển sản phẩm mới là những giải pháp quan trọng.

3.1. Cải thiện dịch vụ khách hàng

Dịch vụ khách hàng tốt sẽ giúp Agribank Đăk Lăk tạo ra sự khác biệt so với các ngân hàng khác. Việc đào tạo nhân viên và nâng cao chất lượng phục vụ là rất cần thiết.

3.2. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Agribank cần đầu tư vào hệ thống công nghệ hiện đại để cải thiện quy trình làm việc và phục vụ khách hàng tốt hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Agribank Đăk Lăk

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Agribank Đăk Lăk đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh chiến lược kịp thời.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các giải pháp đã được áp dụng tại Agribank Đăk Lăk đã giúp tăng trưởng doanh thu và giảm tỷ lệ nợ xấu. Điều này cho thấy sự hiệu quả trong việc thực hiện các chiến lược đã đề ra.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Những bài học từ thực tiễn sẽ giúp Agribank Đăk Lăk rút ra kinh nghiệm quý báu trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của Agribank Đăk Lăk

Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Agribank Đăk Lăk là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Tương lai của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và sự đổi mới trong các sản phẩm dịch vụ.

5.1. Tầm nhìn phát triển trong tương lai

Agribank Đăk Lăk cần có tầm nhìn rõ ràng về sự phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp để đạt được mục tiêu đề ra.

5.2. Định hướng chiến lược dài hạn

Định hướng chiến lược dài hạn sẽ giúp Agribank Đăk Lăk duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong ngành ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh đăk lăk

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, luật số 26 quy định “ngân hàng là một bộ phận quan trọng của việc kinh doanh bao gồm nhận tiền gửi và tạo ra các khoản cho vay và chiết khấu, hoặc thực hiện quyền ủy thác khác.và chịu sự kiểm tra và giám sát bởi các cơ quan quản lý của Bang, hoặc liên Bang có trách nhiệm giám sát các tổ chức hoạt động ngân hàng”. Tại Thụy Sỹ, Sắc lệnh về ngân hàng và tiết kiệm ngân hàng quy định “ngân hàng là công ty hoạt động trong khu vực tài chính và phải thỏa a) nhận tiền gửi từ công chúng; hoặc b) nhận các khoản vay từ các ngân hàng khác mà các ngân hàng cho vay không nắm giữ bất kỳ cổ phần quan trọng nào trong ngân hàng đi vay, để tránh việc tài trợ cho chính ngân hàng đi vay trong bất kỳ tình huống nào”. Tại Việt Nam, ngoài quy định về nhận tiền gửi và cung ứng tín dụng như các nước khác, khoản 12, điều 4, luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12 còn quy định một tổ chức được gọi là ngân hàng nếu nó có hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Về thuật ngữ NHTM (commercial bank) ra đời đầu tiên tại Mỹ vào năm 1933 sau khi Quốc hội Mỹ thông qua đạo luật Glass-Steagall nhằm tách hoạt động ngân hàng thành hai nhóm: ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư (Carpenter và ctg, 2016).

Theo đó, NHTM chỉ chung cho các tổ chức tài chính nhận ký gửi và cho vay nhưng không được phát hành chứng khoán ngoại trừ trái phiếu đô thị, trái phiếu Chính phủ (Heffernan, 2005, 20) trong khi ngân hàng đầu tư bị giới hạn trong các hoạt động trên thị trường vốn. Và trong đạo luật đó, NHTM được dùng chỉ chung cho “ngân hàng”, “tổ chức nhận ký gửi” (depository institution). Tại Việt Nam, khoản 2, điều 4, luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12 chia ngân hàng theo tính chất và mục tiêu hoạt động, theo đó có 03 loại hình là NHTM, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã. Tuy nhiên, về bản chất, NHTM vẫn có các hoạt động ngân hàng như khái niệm đã nêu phía trên.

Các hoạt động chủ yếu tại ngân hàng thƣơng mại Về cơ bản, theo khoản 12, điều 4, luật các tổ chức tín dụng 2010 (văn bản số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 – gọi tắt là Luật TCTD) quy định rõ hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên các nghiệp vụ i) nhận tiền gửi; ii) cấp tín dụng và iii) cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Như vậy, các nghiệp vụ trên lần lượt đại diện cho nghiệp vụ tài sản, nguồn vốn và ngoại bảng trên bảng cân đối kế toán của một NHTM. Ngoài ra, tùy vào điều kiện của mỗi NHTM mà có thêm những nghiệp vụ khác được cung ứng nhằm tối đa hóa nguồn lực. Hoạt động ngân hàng liên quan đến nguồn vốn Đây là các hoạt động nhằm tài trợ cho hoạt động tài sản của một NHTM.

Nguồn vốn được cấu thành từ các khoản huy động vốn, vốn vay trên thị trường tài chính và vốn tự có của NHTM. Nguồn vốn huy động: là tài sản bằng tiền của các doanh nghiệp, cá nhân do NHTM tạm thời quản lý và sử dụng. Thông thường, vốn huy động có tỷ trọng chủ yếu do tính đặc thù trong hoạt động của NHTM là người đi vay để cho vay lại. Do đó, đây là nghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất mà NHTM chú ý để tạo nguồn hoạt động.

Các quy định của Luật TCTD cho phép NHTM được phát hành các loại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn cùng với việc ấn định và niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn. Vốn vay trên thị trường liên ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa các NHTM nhằm tạo ra nguồn vốn cho NHTM đi vay thông qua các hình thức vay qua đêm, tái chiết khấu, hợp đồng mua lại (Repurchase Agreement – Repo). Thông thường, nguồn vốn này chủ yếu đáp ứng mục tiêu tăng khả năng thanh khoản cho NHTM hơn là sử dụng cho hoạt động tín dụng (Bùi Diệu Anh, 2013, 33 – 34) Vốn tự có: nguồn vốn này tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong cơ cấu nguồn của một NHTM nhưng nó có vai trò quan trọng với các chức năng i) bảo vệ NHTM trước những rủi ro trong quá trình kinh doanh (đệm vốn) ii) điều chỉnh để xác định các tỷ lệ an toàn như giới hạn cấp tín dụng. và iii) cơ sở cấp giấy phép hoạt động, thiết lập mạng lưới.

Theo khoản 10, điều 4, Luật TCTD, vốn tự có bao gồm vốn điều lệ và các quỹ dự trữ. Nguồn vốn điều lệ: theo định nghĩa của khoản 29, điều 4, Luật doanh nghiệp 2014 (văn bản số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014) là “tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần”. Đối với các NHTM, vốn điều lệ là điều kiện cần để một NHTM được phép hoạt động; và theo điểm a, khoản 1, điều 20 Luật TCTD quy định không thấp hơn vốn pháp định 3.000 tỷ đồng của Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006. Các quỹ dự trữ: được trích từ lợi nhuận sau thuế của NHTM nhằm mục đích bù đắp các tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh.

Trong đó, có 02 loại quỹ chính là quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ dự phòng tài chính. Theo điều 139 của Luật TCTD và điều 23, Nghị định 57/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012, các quỹ trên lần lượt được trích từ 5% và 10% lợi nhuận sau thuế. Hoạt động ngân hàng liên quan đến tài sản Đây là hoạt động sử dụng các nguồn vốn đã hình thành của NHTM hay nói cách khác là hoạt động tài sản trên bảng cân đối của NHTM. Tùy vào chiến lược, vị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 thế, khả năng của mỗi NHTM quyết định mức đa dạng của việc sử dụng vốn khác nhau.

Các hoạt động sử dụng vốn thường bao gồm: Hoạt động ngân quỹ: hoạt động này được thực hiện dưới dạng các khoản dự trữ bằng tiền mặt, tiền gửi tại NHNN, tiền gửi tại NHTM khác. Nghiệp vụ này có mục đích nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM trong trường hợp cần thanh toán nên khả năng sinh lời thấp. Vì thế, các NHTM luôn tính toán để có số dư tổi thiểu, dành nguồn vốn cho hoạt động sinh lời khác. Hoạt động cho vay: bao gồm cho vay các TCTD khác và cho vay khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp) trong nền kinh tế.

Hoạt động này thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động của NHTM bởi vì phản ánh đặc điểm cơ bản của NHTM là trung gian tài chính. Sự chuyển hóa nguồn vốn huy động thành vốn tín dụng để bổ sung nhu cầu sản xuất, kinh doanh, thương mại của nền kinh tế có ý nghĩa quan trọng với tăng trưởng, đặc biệt với các quốc gia phụ thuộc nguồn tài trợ này. Mặt khác, ở phạm vi nhỏ hơn, sự khơi thông dòng vốn tín dụng mang lại nguồn thu nhập cho NHTM, bù đắp lại chi phí trả lãi tiền gửi cho người gửi tiền, chi phí quản lý kinh doanh trong hoạt động và lợi nhuận cho chủ sở hữu (trong đó có cả phần vốn giữ lại tái đầu tư dưới dạng các quỹ trích lập từ lợi nhuận như đã đề cập ở trên). Hoạt động cho vay có thể được phân loại khác nhau theo mục đích quản lý khác nhau, có thể dựa vào: thời hạn của khoản vay (ngắn, trung, dài hạn), ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, bất động sản), thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, hợp tác xã), hình thức bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản, không có bảo đảm bằng tài sản).

Hoạt động đầu tư: NHTM dùng nguồn vốn để đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Cụ thể, NHTM đầu tư trực tiếp thông qua việc góp vốn liên doanh, liên kết để thành lập các pháp nhân hoặc bổ sung vốn cho các pháp nhân có sẵn (ví dụ: thành lập công ty con trực thuộc NHTM, mua cổ phần của công ty khác). Vì thực hiện hoạt động này cũng gây ra rủi ro lớn cho NHTM, hơn nữa, có thể gây ra việc sở hữu chéo giữa các NHTM, nên pháp luật quản lý hoạt động này khá chặt chẽ. Ví dụ, khoản 1, điều 103 Luật TCTD quy định: NHTM chỉ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 được dùng vốn điều lệ, quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần và mức góp này không vượt quá 11% vốn điều lệ của công ty nhận vốn góp (điều 129, Luật TCTD).

NHTM đầu tư gián tiếp bằng cách mua các loại chứng khoán nợ như trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty nhằm hưởng lãi suất, thu lợi nhuận từ các loại chứng khoán này. Hoạt động theo sự ủy thác của khách hàng Đây là hoạt động phát sinh theo sự ủy nhiệm của khách hàng, ví dụ: dịch vụ két sắt, ủy thác, tư vấn, cam kết. Đặc điểm của loại hoạt động này là không ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn vốn hay tài sản khi thực hiện, tuy nhiên, nếu rủi ro xảy ra thì tổn thất sẽ ảnh hưởng tới bảng cân đối thông qua việc trích lập xử lý rủi ro. Ví dụ, khoản 4, điều 10, Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 (gọi tắt Thông tư 02) quy định các cam kết ngoại bảng cũng được phân loại nhóm nợ tương tự như các khoản cho vay nhằm tiến hành xử lý rủi ro khi có tổn thất.

Một đặc điểm khác của hoạt động ngoại bảng là có một số hoạt động như môi giới chứng khoán, bảo hiểm, NHTM không được trực tiếp thực hiện mà phải thành lập công ty con để thực hiện (khoản 2, điều 103, Luật TCTD) 1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại 1. Đối tượng kinh doanh là các công cụ tài chính Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 32 (IAS 32) do Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) sửa đổi năm 2012, công cụ tài chính bao gồm tài sản tài chính, nghĩa vụ tài chính và công cụ vốn khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ