CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN NÂNG CẤP, CẢI TẠO QUỐC LỘ 18 ĐOẠN MÔNG DƯƠNG – MÓNG CÁI TẠI CÔNG TY VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG (TRANCO). Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài. Chi phí là một trong những tiêu chí quan trọng đối với các quyết định của doanh nghiệp. Chỉ tiêu tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm có tác dụng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường nhất là trong giai đoạn mở cửa hiện nay.
Vì thế kế toán chi phí sản xuất cần được hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất là những tiêu chí quan trọng để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cần tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất để phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay, trong ngành xây dựng cơ bản thực hiện cơ chế giao thầu thông qua đấu thầu, vì vậy các doanh nghiệp xây lắp phải có một quy trình kế toán chi phí sản xuất phù hợp để cung cấp những thông tin một cách chính xác để có thể xác định được giá bỏ thầu có sức cạnh tranh. Như vậy, kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp có vai trò vô cùng quan trọng và luôn cần có sự quan tâm để được hoàn thiện hơn nhằm phục vụ cho công tác quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
Về thực tiễn. Trong các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân thì xây dựng cơ bản (XDCB) có một vai trò vô cùng quan trọng: xây dựng, kiến tạo những cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho xã hội, kiến tạo Lưu Thị Hoa – K4hk1d Luan van Trường đại học Thương Mại 3 Khoa Kế toán - Kiểm toán những tài sản cố định. và chiếm một tỷ lệ lớn vốn đầu tư của mỗi quốc gia, XDCB có những đặc trưng riêng thể hiện ở sản phẩm và quy trình sản xuất của ngành. Vì thế kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp nói riêng cần phải hoàn thiện phương pháp kế toán khoa học phải đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất đó là ghi chép, tính toán đầy đủ các chi phí phát sinh, tổng hợp đúng và đủ về chi phí sản xuất sản phẩm, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho quản lý doanh nghiệp.
Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài. Xuất phát từ tính cấp thiết của kế toán chi phí xây lắp, những lý luận đã được học trong nhà trường và sự hướng dẫn tận tình của PGS.Trần Thị Hồng Mai cũng như thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco) em tìm hiểu trong thời gian thực tập. Em xin nghiên cứu đề tài “Kế toán chi phí cải tạo, nâng cấp quốc lộ 18 đoạn Mông Dương - Móng Cái tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco)”. Các mục tiêu nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Về mặt lý luận: Chuyên đề tốt nghiệp hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành nhằm bổ sung kiến thức cho bản thân đồng thời là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco). Về thực tiễn. Trên cơ sở phản ánh đúng thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco). Lưu Thị Hoa – K4hk1d Luan van Trường đại học Thương Mại 4 Khoa Kế toán - Kiểm toán Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco), từ đó chỉ ra những ưu điểm cần phát huy và những hạn chế còn tồn tại cần khắc phục và hoàn thiện.
Dựa trên những hạn chế đã nêu từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco). Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực trạng quá trình kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco). Phạm vi thời gian.
Tìm hiểu và phân tích kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco). Thời gian nghiên cứu từ ngày 15/03/2010 đến ngày 11/06/2010. Số liệu nghiên cứu năm 2009 1. Giới hạn nội dung.
Tìm hiểu và phân tích tình hình tập chi phí cải tạo, nâng cấp quốc lộ 18 đoạn Mông Dương – Móng Cái tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tran co). Một số khái niệm và phân định nội dung của kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp. Một số khái niệm về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Với bất cứ phương thức sản xuất cũng như ngành sản xuất nào, quá trình sản xuất nào cũng phải có đủ 3 yếu tố cơ bản: tư liệu lao động (máy móc thiết bị, tài sản cố định.), đối tượng lao động (nguyên vật liệu, thiết bị.) và sức lao động. Ngành xây dựng cơ bản tuy có những đặc điểm riêng biệt về sản phẩm và cách thức tổ chức sản xuất nhưng cũng phải có đủ 3 yếu tố trên thì mới tạo ra được sản phẩm. Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất tạo nên các Lưu Thị Hoa – K4hk1d Luan van Trường đại học Thương Mại 5 Khoa Kế toán - Kiểm toán loại chi phí tương ứng: chi phí về sử dụng tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống, các chi phí này được biểu hiện dưới dạng giá trị gọi là chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định.
Như vậy chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản trong kỳ hạch toán. Thông qua tiềm hiểu về chi phí sản xuất nói chung, ta có thể rút ra khái niệm về chi phí sản xuất của các đơn vị xây lắp như sau: Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp. Chi phí vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc.cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp. Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình, công nhân phục vụ thi công, bao gồm cả công nhân trong biên chế và công nhân thuê ngoài.
Khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo lương tính vào chi phí như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp. Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan tới việc sử dụng đến máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Lưu Thị Hoa – K4hk1d Luan van Trường đại học Thương Mại 6 Khoa Kế toán - Kiểm toán o Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm: lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy., chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
o Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu.), chi phí tạm thời cho máy thi công.Các chi phí tạm thời có thể phát sinh trước và được phân bổ dần vào chi phí của từng kỳ hoặc có thể phát sinh sau nhưng phải được tính trước vào chi phí xây lắp trong kỳ. Khoản mục này không bao gồm các khoản tính BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương của công nhân điều khiển và phục vụ xe, máy thi công. Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng, bao gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích theo lương được tính theo tỷ lệ quy định (19%) trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội trong biên chế doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội trong kỳ. Phân định nội dung của đề tài nghiên cứu.
Quy định kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nói chung và Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco) nói riêng phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán sau: * Chuẩn mực kế toán 01. Nội dung chuẩn mực. Các nguyên tắc kế toán cơ bản: o Cơ sở dồn tích.
Lưu Thị Hoa – K4hk1d Luan van Trường đại học Thương Mại 7 Khoa Kế toán - Kiểm toán o Hoạt động liên tục. Các nguyên tắc kế toán cơ bản: o Trung thực. o Khách quan. o Có thể so sánh.
Các yếu tố của báo cáo tài chính: o Chi phí. o Ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính. o Ghi nhận chi phí. * Chuẩn mực kế toán 02.
Nội dung của chuẩn mực: Xác định giá trị hàng tồn kho. Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. o Giá gốc hàng tồn kho.
Lưu Thị Hoa – K4hk1d Luan van Trường đại học Thương Mại 8 Khoa Kế toán - Kiểm toán 05. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.