Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, luân chuyển vốn và tái sản xuất của doanh nghiệp thương mại. Thông qua hoạt động bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn bằng tiền và tạo ra lợi nhuận. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị nội bộ cũng như thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, tác giả Bùi Thị Hường đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global, Hà Nội" dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Hoàng Long tại Trường Đại học Lâm nghiệp (năm 2020).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global giai đoạn 2017 – 2019.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong năm tài chính 2019.
    • Đưa ra một số ý kiến đề xuất góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global (Địa chỉ: Số 575, Đường Quang Trung, Phường Phú La, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chuyên sâu thực trạng hạch toán kế toán năm 2019 và phân tích chuỗi số liệu tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017, 2018 và 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và khung pháp lý chuyên ngành dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017), quy định về việc ghi nhận trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào tài khoản 511 mà không sử dụng tài khoản 521.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán lý thuyết:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; các phương pháp định giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp giá bán lẻ).
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 gồm 5111, 5112, 5113, 5118) và thuế GTGT đầu ra (TK 3331).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635).
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phụ trách kế toán và tham vấn chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua trao đổi công việc; thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có), hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, sổ chi tiết) và các Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2017 – 2019.
  • Phương pháp thống kê và phân tích số liệu kinh tế: Sử dụng phân tích dãy số thời gian, tính toán Tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{lh}$), Tốc độ phát triển bình quân ($\bar{\theta}$), kết hợp phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá biến động nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh.
  • Công cụ xử lý: Phần mềm tin học văn phòng Microsoft Word 2010 và Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm nền tảng về bán hàng, vai trò, nhiệm vụ và sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Tác giả phân tích các phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp qua kho, bán hàng trả chậm - trả góp, gửi hàng theo hợp đồng, bán hàng qua đại lý ký gửi đúng giá hưởng hoa hồng, hàng đổi hàng) và các phương thức thanh toán (tiền mặt và không dùng tiền mặt).

Về mặt kỹ thuật hạch toán, chương 1 trình bày chi tiết quy trình tính giá vốn hàng bán, các công thức xác định giá xuất kho và chi phí thu mua phân bổ, đồng thời hệ thống hóa sơ đồ hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán) trực tiếp vào bên Nợ TK 511, cách kết chuyển chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) sang tài khoản 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và kết chuyển vào TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global

Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107606890 do Chi cục Thuế Quận Hà Đông cấp ngày 21/10/2016 với số vốn kinh doanh là 1.900.000.000 đồng. Ngành nghề chính của doanh nghiệp là bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến tinh gọn gồm 01 Giám đốc và 01 Kế toán. Đến ngày 31/12/2019, toàn bộ nhân sự công ty gồm 2 người (1 nam trình độ trên đại học, 1 nữ trình độ đại học). Cơ sở vật chất kỹ thuật tập trung chủ yếu vào phương tiện vận tải (xe chở hàng, xe dịch vụ) với tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) đạt 70,53%.

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019 tại công ty thể hiện các chỉ số biến động quan trọng:

  • Tổng tài sản và nguồn vốn tăng trưởng chậm với tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 101,70%. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với tốc độ phát triển bình quân 105,43%. Tài sản dài hạn có xu hướng giảm liên tục với tốc độ phát triển bình quân đạt 88,32% (giảm 11,68%/năm) do công ty thanh lý tài sản và không đầu tư mua mới.
  • Nợ phải trả tăng qua các năm với tốc độ phát triển bình quân 115,67% (năm 2018 đạt 1.293.715.917 đồng, tăng 19,26% so với năm 2017; năm 2019 đạt 1.451.416.495 đồng, tăng 12,19% so với năm 2018). Ngược lại, vốn chủ sở hữu suy giảm với tốc độ phát triển bình quân 92,3% (năm 2018 giảm 5,01%, năm 2019 giảm 10,31%), phản ánh mức độ tự chủ tài chính ngày càng giảm.
  • Về kết quả kinh doanh, tổng doanh thu sụt giảm nghiêm trọng với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 29,10%. Giá vốn hàng bán giảm tương ứng với tốc độ bình quân 28,11%. Lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục bị âm trong cả 3 năm 2017, 2018 và 2019 (riêng năm 2019 lỗ sau thuế là 219.054.991 đồng).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (Đồng) Năm 2018 (Đồng) Năm 2019 (Đồng) TĐPTBQ (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn Số liệu BCTC Biến động (+9,08% TSNH) Biến động (+1,90% TSNH) 101,70
Nợ phải trả Số liệu BCTC 1.293.715.917 1.451.416.495 115,67
Vốn chủ sở hữu Số liệu BCTC Giảm 5,01% Giảm 10,31% 92,30
Doanh thu thuần Số liệu BCTC Giảm mạnh Giảm mạnh 29,10
Giá vốn hàng bán Số liệu BCTC Biến động giảm Biến động giảm 28,11
Chi phí quản lý kinh doanh 680.xxx.xxx Biến động Biến động 49,07
Doanh thu hoạt động tài chính 247.xxx.xxx Đạt đỉnh 391.xxx.xxx Biến động 52,32
Lợi nhuận sau thuế TNDN Âm Âm (219.054.991) -

Chương 3: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global

Công tác kế toán tại công ty do 01 nhân viên phụ trách kế toán đảm nhiệm toàn bộ phần hành (từ kế toán trưởng, kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kho đến lập BCTC). Các chính sách kế toán áp dụng gồm:

  • Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND).
  • Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh; phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
  • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng các biểu mẫu: B01-DNN, B02-DNN, F01-DNN, B09-DNN và B01a-DNN.

Về thực trạng hạch toán cụ thể các mặt hàng (minh họa qua các chứng từ thực tế tháng 12/2019 như mặt hàng ống thép đúc 310S, sứ cách điện mã 28697):

  • Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ vào Phiếu xuất kho, hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156 theo giá mua thực tế đích danh. Cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 911 / Có TK 632.
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Căn cứ Hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu vào Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 5111, Có TK 33311. Trong suốt giai đoạn 2017 – 2019, công ty không phát sinh các khoản chiết khấu, giảm giá hay hàng bán bị trả lại nên doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 6421 (chi phí bán hàng: xăng xe, vận chuyển, bao bì...) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp: lương quản lý, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 911.
  • Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác: Phản ánh lãi tiền gửi vào TK 515; chi phí chiết khấu thanh toán vào TK 635 (năm 2019 chi phí tài chính bằng 0 do không phát sinh chiết khấu); các chi phí thanh lý, phạt vi phạm vào TK 811 và thu nhập thanh lý vào TK 711.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để tổng hợp và chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Tác giả đánh giá những mặt đạt được (sổ sách tuân thủ quy chuẩn, chứng từ luân chuyển theo trình tự), chỉ ra các tồn tại (bộ máy kế toán đơn chiếc gây áp lực công việc, chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, phương thức bán hàng và thu hồi nợ chậm khiến nợ phải trả tăng cao, kinh doanh thua lỗ liên tục) và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cũng như quản trị bán hàng tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác kế toán và tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global với các phát hiện cụ thể:

  1. Kết quả khảo sát thực tế:
    • Minh chứng cụ thể việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại quy mô siêu nhỏ (2 lao động).
    • Chỉ ra thực trạng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và định giá xuất kho theo phương pháp đích danh là phù hợp với đặc điểm kinh doanh các mặt hàng thiết bị, phụ tùng máy móc (như ống thép đúc 310S, sứ cách điện mã 28697).
    • Phân tích chi tiết số liệu tài chính cho thấy tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn: Doanh thu thuần sụt giảm với TĐPTBQ 29,10%, nợ phải trả tăng lên mức 1,45 tỷ đồng năm 2019 (tăng bình quân 115,67%/năm), vốn chủ sở hữu giảm xuống (TĐPTBQ 92,30%), và kết quả lợi nhuận sau thuế bị âm liên tục trong 3 năm (năm 2019 lỗ 219.054.991 đồng).
  2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Hoàn thiện công tác lập chứng từ, sổ sách và tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán nhanh chóng, tránh dồn việc vào cuối kỳ.
    • Bổ sung hoặc phân định rõ hơn các nhiệm vụ kế toán để giảm thiểu rủi ro sai sót khi một người kiêm nhiệm toàn bộ phần hành.
    • Tăng cường kiểm soát các khoản nợ phải thu, thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi đúng quy định nhằm phản ánh chính xác tình hình tài chính.
    • Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán, giảm giá hợp lý để kích cầu tiêu thụ và đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn, hạn chế tình trạng khách hàng thanh toán chậm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh các đặc điểm đặc thù gắn liền với phạm vi nghiên cứu tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhân sự rất nhỏ (02 người) và mới thành lập từ cuối năm 2016. Do đó, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa có độ phức tạp cao; một số nghiệp vụ kế toán chuyên sâu (như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, chi phí lãi vay, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho) không phát sinh số liệu thực tế trong kỳ khảo sát. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí và dòng tiền khi công ty mở rộng quy mô kinh doanh, đa dạng hóa các kênh phân phối và tăng cường đội ngũ nhân sự chuyên trách.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung đặc biệt có giá trị ở phần hệ thống hóa quy trình ghi sổ Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cách thức trích xuất và liên kết số liệu từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi) sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 511, 632, 6421, 6422, 515, 811, 911, 421) và Báo cáo tài chính thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh máy móc, thiết bị kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung với kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh, và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Tổng doanh thu của công ty giảm mạnh qua 3 năm với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 29,10%. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty bị âm liên tục trong cả 3 năm 2017, 2018 và 2019, trong đó số lỗ sau thuế năm 2019 được ghi nhận là 219.054.991 đồng.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Bộ máy kế toán của công ty chỉ có 01 nhân sự phụ trách kế toán, trực tiếp thực hiện vai trò của kế toán trưởng đồng thời kiêm nhiệm tất cả các phần hành kế toán chi tiết như kế toán bán hàng, kho, tiền lương, thanh toán và lập Báo cáo tài chính dưới sự chỉ đạo của Giám đốc.

5. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511 mà không sử dụng tài khoản 521 như quy định cũ tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán Nhật ký chung và phân tích thực trạng suy giảm doanh thu, gia tăng nợ phải trả tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global giai đoạn 2017 – 2019. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.