Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp thương mại – xây dựng cần nắm bắt chính xác tình hình tài chính để duy trì vị thế và đưa ra quyết định chiến lược kịp thời. Đối với loại hình doanh nghiệp này, kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả toàn bộ chu kỳ sản xuất – tiêu thụ, đồng thời là căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Tác giả nhận thấy công tác kế toán xác định KQHĐKD giữ vai trò then chốt trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, nhưng việc thực thi trên thực tế ở doanh nghiệp vừa và nhỏ còn nhiều điểm cần hoàn thiện. Từ đó, tác giả lựa chọn đề tài "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Thành" làm khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm một mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác kế toán xác định KQHĐKD tại các doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định KQHĐKD tại Công ty TNHH Điện Thành.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định KQHĐKD tại Công ty TNHH Điện Thành.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ tài liệu, chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán liên quan đến công tác xác định KQHĐKD tại đơn vị.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH Điện Thành, địa chỉ 238/69 Đường Phan Trung, Khu phố 2, Phường Tân Tiến, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
  • Thời gian: Số liệu kế toán được thu thập từ ngày 01/10/2021 đến ngày 31/12/2021 (quý 4 năm 2021).
  • Nội dung: Chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và hình thức kế toán nhật ký chung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận vận dụng các cơ sở pháp lý và chuẩn mực sau:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp, làm nền tảng cho toàn bộ hệ thống tài khoản, sổ sách và phương pháp hạch toán được trình bày trong đề tài.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001), cung cấp năm điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và bốn điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.

Khung lý thuyết về xác định KQHĐKD được chia thành bốn bước tuần tự: (1) xác định lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh; (2) xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính; (3) xác định lợi nhuận từ hoạt động khác; (4) xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế (LNST).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp ba phương pháp:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Các quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), giáo trình, bài nghiên cứu khoa học về kế toán KQHĐKD trong doanh nghiệp thương mại – sản xuất; cùng các chứng từ nội bộ như giấy phép kinh doanh, báo cáo tài chính (BCTC), báo cáo tổng kết doanh thu.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp bà Trần Thị Hà – kế toán trưởng phòng kế toán công ty – về nội dung công tác kế toán nói chung và kế toán xác định KQHĐKD nói riêng; đồng thời quan sát trực tiếp hoạt động của nhân viên kế toán trong việc lập chứng từ và luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán.
  • Phân tích so sánh: So sánh số liệu về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí theo cả giá trị tuyệt đối và tương đối nhằm nhận diện xu hướng biến động phục vụ phân tích kinh doanh.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu chính gồm các sổ cái, sổ chi tiết và nhật ký chung của các tài khoản từ 511 đến 911; các phụ lục chứng từ thực tế (26 phụ lục) bao gồm hóa đơn, phiếu chi, bảng thanh toán lương, bảng khấu hao TSCĐ, giấy báo có/báo nợ từ Vietcombank, ACB, Sacombank; và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) quý 4 năm 2021.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Điện Thành

Chương này cung cấp thông tin nền tảng về đơn vị nghiên cứu. Công ty TNHH Điện Thành được thành lập ngày 03/12/2009, đăng ký kinh doanh số 3602193153, người đại diện là ông Bùi Thế Mỹ, hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ngoài nhà nước. Lĩnh vực hoạt động chính là xây dựng và sửa chữa các tuyến đường giao thông, thủy lợi, công nghiệp, san lấp mặt bằng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. Quy trình sản xuất mang đặc thù của doanh nghiệp xây lắp: mỗi công trình có dự toán thiết kế riêng, trải qua các bước đấu thầu – ký hợp đồng – thi công – nghiệm thu – bàn giao, với thời gian bảo hành thông thường là 12 tháng. Thanh toán theo hợp đồng đạt đến 95% khi bàn giao, bên A giữ lại 5% cho đến hết thời gian bảo hành.

Về tổ chức bộ máy quản lý, công ty áp dụng mô hình trực tuyến chức năng với các phòng ban gồm: Ban Giám đốc, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch Kỹ thuật và Văn phòng Đại diện. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là kế toán trưởng (bà Trần Thị Hà), bên dưới gồm kế toán tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán, kế toán kho và thủ quỹ.

Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức ghi sổ là nhật ký chung, bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết. Các chính sách kế toán được xác định rõ: kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01–31/12); đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền; TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương này trình bày hệ thống lý luận toàn diện về kế toán xác định KQHĐKD, bao gồm:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm sáu tài khoản cấp 2 (TK 5111 đến TK 5118). Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo đoạn 10, VAS số 14 gồm năm tiêu chí; điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo đoạn 16, VAS số 14 gồm bốn tiêu chí. Chương cũng nêu sáu nguyên tắc kế toán doanh thu theo Thông tư 200.

Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Gồm ba tài khoản cấp 2 phản ánh chiết khấu thương mại (5211), hàng bán bị trả lại (5212) và giảm giá hàng bán (5213).

Giá vốn hàng bán (TK 632): Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, có ba phương pháp tính: nhập trước – xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền và thực tế đích danh.

Chi phí bán hàng (TK 641): Gồm bảy tài khoản cấp 2 (6411–6418), bao gồm chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm tám tài khoản cấp 2 (6421–6428).

Hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) gồm lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lãi tỷ giá hối đoái và các khoản thu đầu tư khác. Chi phí tài chính (TK 635) gồm lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua.

Hoạt động khác: Thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811). Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và tài khoản xác định KQHĐKD (TK 911) kết thúc chương, kèm theo trình bày trên báo cáo tài chính.

Chương 3: Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Thành

Đây là chương trọng tâm, đối chiếu lý luận với thực tế tại đơn vị thông qua chứng từ và số liệu kế toán quý 4 năm 2021. Mỗi nội dung hạch toán được trình bày theo trình tự: chứng từ sử dụng → tài khoản sử dụng → sổ sách và trình tự ghi sổ → minh họa nghiệp vụ cụ thể.

Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 511, TK 5111): Minh họa qua Hóa đơn số 0000060 và số 0000064 xuất cho Ban Quản Lý Dự Án Huyện Long Thành; Sổ theo dõi chi tiết TK 5111 và Sổ Cái TK 5111 được trích dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 5. Trình tự luân chuyển chứng từ từ hóa đơn → nhật ký chung (NKC) → sổ chi tiết → sổ cái được thể hiện qua Sơ đồ 3.1.

Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Chứng từ kế toán số 62 (Phụ lục 6) và Sổ Cái TK 632 (Phụ lục 7) là tài liệu minh họa chính.

Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Minh họa qua Phiếu chi số 098 (Phụ lục 8) và Bảng thanh toán lương bộ phận bán hàng (Phụ lục 9); Sổ Cái TK 641 tại Phụ lục 10.

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Minh họa qua Phiếu chi số 021 (Phụ lục 11), Bảng thanh toán lương TK 642 (Phụ lục 12), Bảng khấu hao TSCĐ (Phụ lục 13), Bảng phân bổ TK 242 (Phụ lục 14) và Sổ Cái TK 642 (Phụ lục 15).

Kế toán hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính (TK 515) minh họa qua Giấy báo có Vietcombank số 6307 (Phụ lục 16) và Sổ Cái TK 515 (Phụ lục 17). Chi phí tài chính (TK 635) minh họa qua Sổ phụ ngân hàng ACB (Phụ lục 18), Giấy báo nợ Sacombank (Phụ lục 19) và Sổ Cái TK 635 (Phụ lục 20).

Kế toán hoạt động khác: Thu nhập khác (TK 711) minh họa qua Phiếu thu số 265 (Phụ lục 21) và Sổ Cái TK 711 (Phụ lục 22). Chi phí khác (TK 811) minh họa qua Giấy báo nợ số 1912 (Phụ lục 23) và Sổ Cái TK 811 (Phụ lục 24).

Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày nghiệp vụ kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí vào TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế. Sổ Cái TK 911 tại Phụ lục 26 và Báo cáo KQHĐKD quý 4 năm 2021 tại Phụ lục 25 là tài liệu tổng hợp cuối cùng.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương tổng kết những điểm yếu còn tồn tại trong công tác kế toán xác định KQHĐKD tại Công ty TNHH Điện Thành và đề xuất các giải pháp hoàn thiện cụ thể.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Thông qua phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Điện Thành trong quý 4 năm 2021, khóa luận đã:

  • Lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) quý 4 năm 2021 (Phụ lục 25), phản ánh toàn bộ các dòng doanh thu, chi phí và kết quả lãi/lỗ theo từng hoạt động.
  • Minh họa đầy đủ quy trình hạch toán thực tế qua 26 phụ lục chứng từ gốc, sổ cái và sổ chi tiết của các tài khoản từ 511, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811 đến 911.
  • Xác định rõ quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung, từ chứng từ gốc → Sổ Nhật ký chung → Sổ Cái → Báo cáo tài chính.

Giải pháp và kiến nghị

Chương 4 nêu một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán xác định KQHĐKD tại Công ty TNHH Điện Thành. Các nhược điểm và kiến nghị được trình bày tại trang 68–72 của văn bản.

Đóng góp

Khóa luận cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case study) cụ thể về doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, kết nối hệ thống lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS số 14 với thực tiễn hạch toán tại một đơn vị đang hoạt động tại Biên Hòa, Đồng Nai. Đây là loại nghiên cứu ứng dụng thực tiễn mà các đề tài lý thuyết thuần túy không đề cập đến mức độ chi tiết chứng từ như trong đề tài này.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Phạm vi thời gian của nghiên cứu giới hạn trong một quý (01/10/2021–31/12/2021), do đó số liệu chưa phản ánh biến động theo chu kỳ năm tài chính đầy đủ. Phạm vi không gian chỉ tập trung tại một đơn vị doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đồng Nai nên kết quả không có tính đại diện cho toàn ngành xây dựng. Đề tài chưa đề cập đến kế toán quản trị hay phân tích chỉ số tài chính từ kết quả kinh doanh. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi thời gian sang nhiều năm tài chính, so sánh giữa nhiều doanh nghiệp xây lắp cùng quy mô, hoặc kết hợp phân tích hiệu quả tài chính dựa trên KQHĐKD đã xác định.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp để tham khảo với các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán đang chuẩn bị thực tập hoặc làm khóa luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQHĐKD tại doanh nghiệp xây lắp hoặc thương mại.
  • Sinh viên học phần Kế toán tài chính muốn đối chiếu lý thuyết tài khoản (TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 911) với sổ sách và chứng từ thực tế.
  • Người mới vào nghề kế toán tại doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ, cần tham khảo trình tự luân chuyển chứng từ và hình thức ghi sổ nhật ký chung theo Thông tư 200.

Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3, nơi trình bày đầy đủ 26 phụ lục chứng từ thực tế cùng sơ đồ luân chuyển chứng từ cho từng tài khoản, và Chương 2, nơi hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận từ VAS 14 và Thông tư 200 theo cấu trúc dễ tra cứu.


Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Điện Thành áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá hàng tồn kho, trong khi hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, theo quy định tại chính sách kế toán được trình bày ở Chương 1.

2. Doanh thu cung cấp dịch vụ của công ty được ghi nhận theo tài khoản nào, và các nghiệp vụ minh họa liên quan đến khách hàng nào? Doanh thu được ghi nhận vào TK 5111 (doanh thu bán hàng hóa) thuộc TK 511. Các nghiệp vụ minh họa liên quan đến Hóa đơn số 0000060 và số 0000064, cả hai đều xuất cho Ban Quản Lý Dự Án Huyện Long Thành, được trình bày tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2.

3. Hình thức kế toán của công ty là gì và trình tự ghi sổ diễn ra như thế nào? Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung. Hàng ngày, chứng từ được ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu trên sổ NKC để ghi vào Sổ Cái. Cuối tháng/quý/năm, tổng hợp số liệu Sổ Cái, đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết để lập BCTC. Nguyên tắc đối chiếu: tổng phát sinh Nợ và Có trên Bảng cân đối phát sinh phải bằng tổng phát sinh Nợ và Có trên Sổ NKC trong cùng kỳ.

4. Nguồn dữ liệu sơ cấp của đề tài được thu thập từ ai và bằng cách nào? Tác giả phỏng vấn trực tiếp bà Trần Thị Hà – kế toán trưởng phòng kế toán công ty, đặt câu hỏi liên quan đến nội dung công tác kế toán nói chung và kế toán xác định KQHĐKD nói riêng. Bên cạnh đó, tác giả trực tiếp quan sát nhân viên kế toán thực hiện các nghiệp vụ lập chứng từ và luân chuyển chứng từ để ghi sổ kế toán.

5. Điều kiện để Công ty TNHH Điện Thành ghi nhận doanh thu bán hàng là gì? Theo đoạn 10, VAS số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện: (i) doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; (ii) doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa; (iii) doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (iv) có khả năng thu được lợi ích kinh tế; (v) xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Thành" của sinh viên Nguyễn Thị Huyền (MSSV 18125026, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022) là một nghiên cứu ứng dụng thuộc ngành Kế toán, triển khai theo hướng phân tích thực trạng tại đơn vị cụ thể. Đề tài hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận về kế toán xác định KQHĐKD theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS số 14, sau đó đối chiếu với thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ trong khoảng thời gian quý 4 năm 2021. Bộ phụ lục 26 chứng từ thực tế cùng các sơ đồ luân chuyển chứng từ cho từng tài khoản tạo thành phần thực hành chi tiết hiếm thấy ở các đề tài cùng loại. Chương 4 đúc kết những nhược điểm hiện hữu và đề xuất kiến nghị hoàn thiện, tạo nền tảng cho các nghiên cứu mở rộng về kế toán quản trị và phân tích tài chính tại doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.