Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh của nền kinh tế thị trường, đặc biệt là giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19, việc duy trì khả năng thanh khoản và quản trị dòng tiền đóng vai trò sống còn đối với sự tồn tại của mọi doanh nghiệp. Mối quan hệ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp diễn ra thường xuyên, liên tục và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản cũng như nguồn vốn. Nếu công tác quản lý công nợ không chặt chẽ, doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi ro ứ đọng vốn, phát sinh nợ khó đòi, suy giảm uy tín do chậm thanh toán cho người bán, từ đó trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ tầm quan trọng của phần hành kế toán thanh toán trong thực tiễn tại Công ty TNHH Orion – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực cung ứng nguyên phụ liệu cao su, nhựa, hóa chất – tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Công tác Kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Orion".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu và giới thiệu khái quát thông tin chung về Công ty TNHH Orion và cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu khách hàng, kế toán phải trả người bán và các khoản dự phòng liên quan theo chế độ kế toán hiện hành.
  3. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Orion.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán công nợ tại đơn vị, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hạch toán công nợ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng (TK 131) và công nợ phải trả người bán (TK 331) tại Công ty TNHH Orion.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Orion.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập được thực hiện từ tháng 09/2022 đến tháng 12/2022. Dữ liệu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết phục vụ hạch toán thực tế được thu thập trong tháng 09/2022; số liệu báo cáo tài chính phục vụ phân tích tổng quát được thu thập trong giai đoạn 2 năm 2020 – 2021 và 6 tháng đầu năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung chuyên sâu vào hai khoản mục trọng yếu phát sinh từ quan hệ thương mại mua bán là "Phải thu của khách hàng" và "Phải trả cho người bán", bao gồm cả việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng phải trả theo quy định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 (Điều 16, Điều 17, Điều 36, Điều 39, Điều 40, Điều 47 và Điều 81).
  • Quy chế trích lập dự phòng: Áp dụng quy định về trích lập dự phòng tổn thất tài sản, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa theo Thông tư 48/2019/TT-BTC ban hành ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình làm việc thường nhật tại phòng Kế toán và các phòng ban liên quan (Phòng Kinh doanh, Phòng Kho vận); phỏng vấn nhân viên kế toán và cán bộ quản lý để thu thập thông tin sơ cấp về quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát nợ.
  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, sách chuyên ngành, tài liệu nghiên cứu công nợ; thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, hợp đồng kinh tế, biên bản đối chiếu công nợ, sổ chi tiết tài khoản và hệ thống Báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích số liệu: So sánh số liệu giữa các năm 2020 và 2021 trên Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá biến động về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, ghi sổ kép và tổng hợp cân đối kế toán để hệ thống hóa quy trình xử lý các nghiệp vụ công nợ thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Orion

Công ty TNHH Orion (ORION CO.,LTD, Mã số thuế: 0313589337) được thành lập ngày 24/12/2015 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, có vốn điều lệ 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng), do bà Nguyễn Thị Lê làm Giám đốc và đại diện pháp luật. Trụ sở chính đặt tại Tầng 10, Tòa nhà Miss Áo Dài, số 21 Nguyễn Trung Ngạn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; văn phòng giao dịch tại số 323A Lê Quang Định, Phường 5, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

Orion hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, chuyên bán buôn và xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su nguyên liệu (cao su tự nhiên SVR3L, SVR10, RSS, Latex, CV50, CV60; cao su tổng hợp SBR, BR, NBR, CIIR, IIR, CR, EPDM, NBR-PVC, Silicon; cao su kỹ thuật CSM, FKM, NRG), nhựa nguyên sinh (PP, PE, EVA, HDPE), hóa chất phụ trợ (than đen, Silica, CaCO3, chất xúc tiến CBS, S-80, TMTD, dầu hóa dẻo), keo dán công nghiệp (U-One, VULCAN 81) và khuôn mẫu, chi tiết linh kiện phụ trợ. Đơn vị hiện là thành viên của Hiệp hội Cao su Nhựa Việt Nam (RUPA) và Hiệp hội Cơ khí - Điện TP.HCM (HAMEE).

Cơ cấu quản lý của công ty gồm 15–20 nhân viên, tổ chức theo mô hình trực tuyến: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo trực tiếp 4 phòng ban chuyên môn gồm Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Kho vận. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.

Về chế độ kế toán, công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính qua Phần mềm kế toán MISA (16 phân hệ nghiệp vụ).

Chỉ tiêu tài chính chính Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)
Tổng tài sản 57.635 35.933 (21.702) (37,66%)
- Tiền và tương đương tiền 2.569 7.651 5.082 +197,86%
- Các khoản phải thu 38.324 7.531 (30.793) (80,29%)
+ Trong đó: Phải thu khách hàng 14.629 8.661 (5.968) (40,79%)
- Hàng tồn kho 12.441 6.677 (5.764) (46,33%)
Tổng nguồn vốn 57.635 35.933 (21.702) (37,66%)
- Nợ phải trả 37.585 15.652 (21.933) (58,33%)
+ Trong đó: Phải trả người bán 5.482 5.481 (1) (0,02%)
- Vốn chủ sở hữu 20.050 20.281 231 +1,15%
+ Vốn góp của chủ sở hữu 20.000 20.000 - -
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 50 281 231 +462,00%

(Ghi chú: Đơn vị tính rút gọn theo bảng số liệu BCTC của đơn vị được trình bày trong luận văn).

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)
Doanh thu thuần về BH & CCDV (MS 10) 51.820 29.945 (21.875) (42,21%)
Lợi nhuận gộp về BH & CCDV (MS 20) 8.285 3.490 (4.795) (57,87%)
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (MS 30) 1.964 1.275 (689) (35,07%)
Lợi nhuận khác (MS 40) (3) (39) (36) +1232,72%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (MS 50) 1.890 435 (1.455) (76,99%)
Chi phí thuế TNDN (MS 51) 348 169 (179) (51,58%)
Lợi nhuận sau thuế TNDN (MS 60) 1.383 260 (1.123) (81,13%)

Số liệu phản ánh tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 trong năm 2021 làm doanh thu thuần giảm 42,21%, lợi nhuận sau thuế giảm 81,13%. Tuy nhiên, sang 6 tháng đầu năm 2022, doanh thu công ty hồi phục đạt 37.879 đồng, vượt 7% so với kế hoạch đề ra.


Chương 2: Cơ sở lý luận về Kế toán công nợ phải thu của khách hàng và phải trả cho người bán

Chương 2 tổng hợp toàn diện các quy định lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC:

  • Khái niệm và phân loại công nợ: Công nợ phải thu (Tài sản) phản ánh quyền thu hồi tiền phát sinh từ các giao dịch cung cấp hàng hóa/dịch vụ; công nợ phải trả (Nợ phải trả) phản ánh nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp đối với người bán và các bên liên quan. Phân loại gồm phải thu/phải trả thương mại (khách hàng, người bán), nội bộ và khác (Điều 16, Điều 39 Thông tư 133).
  • Kế toán khoản phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thu hồi nợ. Nguyên tắc: hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, từng lần thanh toán, phân định ngắn hạn (≤ 12 tháng) và dài hạn (> 12 tháng), tuyệt đối không tự ý bù trừ số dư Nợ và Có khi lập BCTC; theo dõi nguyên tệ với ngoại tệ.
  • Kế toán dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293): Thực hiện trích lập theo Thông tư 48/2019/TT-BTC khi nợ quá hạn từ 6 tháng trở lên hoặc đối tượng nợ mất khả năng thanh toán (phá sản, giải thể, bỏ trốn). Mức trích lập cụ thể:
    • 30% giá trị đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
    • 50% giá trị đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
    • 70% giá trị đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
    • 100% giá trị đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.
  • Kế toán khoản phải trả người bán (TK 331): Phản ánh nghĩa vụ thanh toán cho nhà cung cấp. Nếu hàng về nhập kho chưa có hóa đơn vào cuối kỳ thì ghi sổ theo giá tạm tính, điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức; theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp.
  • Kế toán dự phòng phải trả (TK 352): Trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa tối đa không quá 5% tổng doanh thu tiêu thụ trong năm đối với hàng hóa, dịch vụ và không quá 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng.
  • Trình bày thông tin trên Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN):
    • Tài sản: Mã số 130 (Các khoản phải thu) gồm MS 131 (Phải thu của khách hàng - ghi dương số dư Nợ TK 131), MS 132 (Trả trước cho người bán - ghi dương số dư Nợ TK 331), MS 136 (Dự phòng phải thu khó đòi - ghi âm số dư Có TK 2293).
    • Nguồn vốn: Mã số 300 (Nợ phải trả) gồm MS 311 (Phải trả người bán - ghi dương số dư Có TK 331), MS 312 (Người mua trả tiền trước - ghi dương số dư Có TK 131), MS 318 (Dự phòng phải trả - ghi dương số dư Có TK 352).

Chương 3: Thực trạng công tác Kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Orion

Quy trình mua hàng và bán hàng tại Orion được chuẩn hóa:

  • Quy trình mua hàng: Gồm 5 bước (Đề nghị mua hàng -> Chọn nhà cung cấp -> Lập đơn hàng/hợp đồng -> Nhận hàng, kiểm tra, nhập kho -> Thanh toán và lưu trữ). Công ty áp dụng hai hình thức: mua hàng trực tiếp nhập kho và mua hàng chuyển thẳng giao trực tiếp tại kho của khách hàng. Quy định các hóa đơn từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Quy trình bán hàng: Gồm 8 bước chặt chẽ (Tìm kiếm khách hàng -> Đánh giá khách hàng -> Kết nối -> Nhận đặt hàng -> Báo giá -> Chốt đơn và ký hợp đồng -> Cung cấp sản phẩm -> Chăm sóc khách hàng sau bán).
  • Chính sách bán chịu và thu hồi nợ: Thời hạn thanh toán đối với khách hàng mua thường xuyên, khối lượng lớn từ 30 đến 60 ngày làm việc; đối với khách hàng mua lần đầu hoặc mua lẻ từ 1 đến 15 ngày. Quy trình xử lý nợ quá hạn:
    • Trước khi đáo hạn 5–7 ngày: Gửi email thông báo nhắc nợ.
    • Khi đến hạn: Gọi điện thoại đôn đốc thanh toán.
    • Sau 60 ngày kể từ ngày quá hạn: Chuyển hồ sơ nhờ sự can thiệp của pháp luật.

Về hạch toán thực tế, công ty sử dụng các tài khoản chi tiết:

  • TK 1311: Phải thu khách hàng bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • TK 1312: Phải thu khách hàng bằng Ngoại tệ (USD).
  • TK 51111, 51112, 51113, 51114: Ghi nhận doanh thu tương ứng từng ngành hàng Cao su, Nhựa, Hóa chất, Keo dán.
  • TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.

Trích xuất 5 nghiệp vụ kinh tế điển hình phát sinh trong tháng 09/2022:

  1. Nghiệp vụ 1 (05/09/2022): Bán 1,05 tấn Cao su tổng hợp KNB 35L cho Công ty TNHH Biên Cương theo Hợp đồng HĐKT/ORI-BC/050922 và Đơn đặt hàng ĐĐH02/ORI-BC/050922, đơn giá chưa thuế 60.000.000 đồng/tấn, thuế GTGT 10%. Căn cứ Hóa đơn số 00000158, kế toán ghi nhận: Nợ TK 1311: 69.300.000 đồng (chưa thanh toán).
  2. Nghiệp vụ 2 (20/09/2022): Xuất 280 kg Keo dán VULCAN 81 cho Công ty TNHH TSIMEX Việt Nam theo Hợp đồng HĐKT/ORI-TSIMEX/160922 và ĐĐH08/ORI-TSIMEX/200922, đơn giá chưa thuế 642.000 đồng/kg, thuế GTGT 10%. Căn cứ Hóa đơn số 00000167, kế toán ghi nhận: Nợ TK 1311: 197.736.000 đồng.
  3. Nghiệp vụ 3 (21/09/2022): Xuất bán 850 kg Chất xúc tiến lưu hóa CBS (CZ) cho Công ty TNHH Đức Minh Sài Gòn theo Hợp đồng HĐKT/ORI-ĐMSG/200922 và ĐĐH10/ORI-ĐMSG/200922, đơn giá chưa thuế 81.500 đồng/kg, thuế GTGT 10%. Căn cứ Hóa đơn số 00000171, kế toán ghi nhận: Nợ TK 1311: 76.202.500 đồng.
  4. Nghiệp vụ 4 (24/09/2022): Bán 160 kg Chất hoãn lưu hóa PVI cho Công ty Cổ phần Hitechsil theo Hợp đồng HĐKT/ORI-HITECHSIL/210922 và ĐĐH11/ORI-HITECHSIL/240922, đơn giá chưa thuế 245.000 đồng/kg, thuế GTGT 10%. Căn cứ Hóa đơn số 00000174, kế toán ghi nhận: Nợ TK 1311: 43.120.000 đồng.
  5. Nghiệp vụ 5 (30/09/2022): Xuất bán 2 tấn Cao su thiên nhiên SVR 3L cho Công ty TNHH Trục Cao Su Việt Roll theo Hợp đồng HĐKT/ORI-VIETROLL/290922 và ĐĐH15/ORI-VIETROLL/300922, đơn giá chưa thuế 35.000.000 đồng/tấn, thuế GTGT 5%. Căn cứ Hóa đơn số 00000178, kế toán ghi nhận: Nợ TK 1311: 73.500.000 đồng.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý tại Công ty TNHH Orion

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng theo từng phần hành; ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ kiểm soát dữ liệu nhanh chóng, đối chiếu công nợ tự động theo từng mã khách hàng và nhà cung cấp; chính sách bán hàng linh hoạt đáp ứng nhu cầu thị trường.
  • Tồn tại, hạn chế: Quy trình theo dõi tuổi nợ chưa được lập thành bảng phân tích định kỳ hàng tháng dẫn đến khó khăn trong việc phát hiện sớm các khoản nợ có nguy cơ chuyển thành nợ khó đòi; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC chưa được thực hiện đầy đủ và kịp thời vào thời điểm lập Báo cáo tài chính năm; việc phân loại nợ phải trả theo thời hạn thanh toán còn mang tính thủ công.
  • Kiến nghị giải pháp:
    1. Xây dựng bảng phân tích tuổi nợ chi tiết (Aging Schedule) theo các khung: nợ trong hạn, quá hạn 1–30 ngày, 31–60 ngày, 61–90 ngày và trên 90 ngày nhằm hỗ trợ ban quản lý ra quyết định cấp hạn mức tín dụng thương mại.
    2. Thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) theo đúng tỷ lệ hướng dẫn tại Thông tư 48/2019/TT-BTC để phản ánh trung thực giá trị tài sản trên BCTC.
    3. Tăng cường phối hợp giữa phòng Kinh doanh và kế toán công nợ trong khâu đối chiếu và thu hồi biên bản xác nhận công nợ định kỳ; gắn trách nhiệm thu hồi công nợ quá hạn vào chính sách hoa hồng của nhân viên kinh doanh.
    4. Đẩy mạnh việc khai thác toàn diện các phân hệ quản trị công nợ trên phần mềm MISA nhằm tự động hóa cảnh báo nợ đến hạn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích cụ thể số liệu tài chính của Orion trong giai đoạn 2020 – 2021 và số liệu nghiệp vụ chi tiết trong tháng 09/2022. Minh chứng rõ nét thực trạng quản lý công nợ của doanh nghiệp trước và sau dịch Covid-19, đồng thời ghi nhận sự phục hồi doanh thu đạt 37.879 đồng trong 6 tháng đầu năm 2022 (vượt 7% kế hoạch).
  • Về mặt phương pháp hạch toán: Mô tả chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh đơn đặt hàng, ký hợp đồng kinh tế, lập hóa đơn GTGT điện tử đến ghi sổ chi tiết TK 1311, TK 1312, TK 331 trên phần mềm kế toán MISA.
  • Đóng góp của đề tài: Đề tài cung cấp một nghiên cứu điển hình (case study) sát thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC vào phần hành kế toán công nợ tại doanh nghiệp phân phối nguyên liệu công nghiệp phụ trợ; đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi gắn liền với quy trình nghiệp vụ và phần mềm MISA mà doanh nghiệp đang vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết chỉ được thu thập trong phạm vi 1 tháng (tháng 09/2022) do giới hạn thời gian thực tập, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
    • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào 2 tài khoản thương mại chính là TK 131 và TK 331, chưa mở rộng phân tích các khoản công nợ nội bộ và công nợ khác (TK 138, TK 338).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm tài chính liên tục (3–5 năm) để đánh giá toàn diện các chỉ số luân chuyển vốn (vòng quay khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải trả).
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng thương mại ngành hóa chất - cao su nhằm tối ưu hóa chính sách bán chịu và hạn chế tối đa rủi ro nợ khó đòi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có hoạt động kinh doanh, phân phối nguyên vật liệu.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T hoàn chỉnh cho các tài khoản: TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), TK 331 (Phải trả người bán), TK 352 (Dự phòng phải trả) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Quy trình 8 bước bán hàng và quy trình 5 bước mua hàng chuẩn hóa gắn với trách nhiệm cụ thể của từng bộ phận (Sales, Kế toán, Logistics, Kho).
    • Bộ hồ sơ chứng từ thực tế minh họa rõ ràng các giao dịch mua bán cao su, hóa chất, keo dán đi kèm hóa đơn GTGT và hợp đồng kinh tế cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Orion đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty TNHH Orion hiện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính và sử dụng Phần mềm kế toán MISA với 16 phân hệ nghiệp vụ.

2. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được quy định như thế nào trong cơ sở lý thuyết của khóa luận?
Căn cứ Thông tư 48/2019/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, mức trích lập dự phòng đối với nợ quá hạn thanh toán gồm 4 mức: 30% giá trị cho nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% giá trị cho nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% giá trị cho nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

3. Công ty TNHH Orion quy định thời hạn nợ và quy trình xử lý nợ quá hạn với khách hàng ra sao?
Thời hạn thanh toán được quy định từ 30 đến 60 ngày đối với khách hàng thường xuyên, mua khối lượng lớn; từ 1 đến 15 ngày đối với khách mua lẻ, mua lần đầu. Quy trình xử lý nợ gồm 3 bước: gửi email nhắc nợ trước khi đến hạn 5–7 ngày; gọi điện thoại đôn đốc khi đến hạn; và sau 60 ngày kể từ ngày đáo hạn hợp đồng nếu chưa thu hồi được sẽ nhờ sự can thiệp của cơ quan pháp luật.

4. Trong công tác kế toán tại Orion, các tài khoản chi tiết nào được dùng để theo dõi công nợ phải thu khách hàng?
Công ty theo dõi chi tiết khoản phải thu khách hàng qua 2 tài khoản cấp 2: TK 1311 (Phải thu khách hàng bằng Đồng Việt Nam) và TK 1312 (Phải thu khách hàng bằng Ngoại tệ USD).

5. Tình hình kinh doanh của Công ty Orion trong giai đoạn 2020 – 2021 biến động ra sao theo báo cáo tài chính?
Do ảnh hưởng của dịch Covid-19 trong năm 2021, tổng tài sản công ty giảm 37,66% (từ 57.635 đồng xuống 35.933 đồng), doanh thu thuần giảm 42,21% (từ 51.820 đồng xuống 29.945 đồng), lợi nhuận gộp giảm 57,87% và lợi nhuận sau thuế TNDN giảm 81,13% (từ 1.383 đồng xuống 260 đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thúy Hiền đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Orion theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình kết hợp hài hòa giữa hệ thống hóa lý luận kế toán tài chính với phân tích thực tiễn số liệu kinh doanh giai đoạn 2020 – 2021 và các nghiệp vụ phát sinh tháng 09/2022 trên phần mềm MISA. Các nhận xét, đánh giá được xây dựng khách quan trên số liệu thực tế, cung cấp hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý dòng tiền và hạch toán công nợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại nguyên phụ liệu công nghiệp.