Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Danh Kiệt tại Hà Nội. Công ty Cổ phần Danh Kiệt được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103002415 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng 06 năm 2001. Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và mở rộng mạng lưới phân phối ra toàn quốc, ngày 26 tháng 08 năm 2007, Hội đồng quản trị công ty quyết định thành lập chi nhánh tại Hà Nội, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 011201884 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, đặt trụ sở tại số 108 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội (Mã số thuế: 0303352339-001). Chi nhánh hoạt động theo khuôn khổ điều lệ công ty nhưng thực hiện cơ chế quản lý và hạch toán tương đối độc lập.
Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của hoạt động bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình lưu thông hàng hóa, là khâu quyết định sự chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ nhằm thu hồi vốn và xác định kết quả kinh doanh. Đối với đơn vị kinh doanh các mặt hàng thiết bị đo đạc, trắc địa công trình có giá trị kinh tế lớn và đòi hỏi độ chính xác kỹ thuật cao, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng khoa học, kịp thời và chính xác là điều kiện tiên quyết để nhà quản trị kiểm soát dòng tiền, chi phí và doanh thu.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa và làm rõ đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phương thức bán hàng của Chi nhánh Công ty Cổ phần Danh Kiệt.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng tại đơn vị, bao gồm: hạch toán ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp đối với doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng.
- Đánh giá những ưu điểm, chỉ rõ các tồn tại hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại chi nhánh, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, bao gồm kế toán doanh thu bán hàng, kế toán giá vốn hàng bán và kế toán chi phí bán hàng.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Danh Kiệt tại địa chỉ số 108 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong quý I năm 2012, trọng tâm là các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 02 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Khóa luận vận dụng lý luận kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính tại thời điểm nghiên cứu:
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam về ghi nhận doanh thu và thu nhập khác: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Quy tắc xác định doanh thu thuần: Doanh thu thuần bằng tổng doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Hệ thống chứng từ và sổ kế toán: Áp dụng biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Cơ sở pháp lý về giao kết thương mại: Vận dụng các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 và Luật Thương mại năm 2005 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trong việc xác lập hợp đồng kinh tế và chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Trích lục chứng từ gốc phát sinh thực tế tại doanh nghiệp (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn giá trị gia tăng mẫu 01 GTKT-3L, Phiếu thu mẫu 01-TT, Phiếu chi mẫu 01-TT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận hàng hóa).
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (hạch toán trên các tài khoản TK 511, TK 632, TK 641, TK 156, TK 131, TK 111, TK 112, TK 911), phương pháp tính giá thực tế đích danh và phương pháp bình quân tháng đối với hàng hóa xuất kho.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Đối chiếu và kiểm tra dữ liệu từ chứng từ ban đầu lên Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết hàng hóa (mẫu S10-DN), Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa (mẫu S11-DN), Sổ chi tiết giá vốn (mẫu S36-DN), Sổ chi tiết doanh thu theo mặt hàng (mẫu S35-DN), Sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản (mẫu S01-DN).
Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ khóa luận được trích xuất trực tiếp từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần Danh Kiệt trong năm tài chính 2012.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DANH KIỆT
Chương I phân tích tổng quan về quá trình hình thành, danh mục sản phẩm kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phương thức bán hàng tại chi nhánh.
1. Đặc điểm kinh doanh và danh mục sản phẩm:
Theo điều lệ ủy quyền, Chi nhánh tại Hà Nội thực hiện các lĩnh vực: Mua bán thiết bị phục vụ ngành xây dựng và trắc địa; mua bán văn phòng phẩm, hàng lưu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, máy móc thiết bị văn phòng; thiết kế quảng cáo, in trên bao bì; sửa chữa bao bì máy đo đạc; đo đạc bản đồ. Mặt hàng kinh doanh chủ lực của đơn vị là thiết bị trắc địa chuyên dụng phục vụ các công trình xây dựng, hạ tầng giao thông. Cơ cấu tỷ trọng hàng hóa kinh doanh gồm:
- Máy toàn đạc (chiếm 80% tỷ trọng cung ứng): Các dòng Foif RTS-632BL, Topcon Gowin TKS-202, Leica TS-02(7”), Leica TC-405, Topcon GTS-235N.
- Máy định vị GPS (chiếm 50% tỷ trọng): Gồm các model GPS X-90, GPS X-20, GPS L1E pochM10.
- Máy kinh vĩ (chiếm 40% tỷ trọng): Gồm các loại Nikon NT-2CD, Sokkisha TM20ES dùng đo góc.
- Máy thủy bình (chiếm 30% tỷ trọng): Phục vụ xác định chênh cao giữa các điểm trong khảo sát, xây dựng.
Khách hàng của chi nhánh gồm các đơn vị lớn trong ngành xây dựng như: Tổng công ty Cổ phần Sông Đà, Tổng công ty Cổ phần Licogi, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai, Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nam Tín.
2. Phương thức bán hàng và thanh toán:
- Phương thức bán lẻ: Giao hàng trực tiếp tại kho, áp dụng hình thức thu tiền tập trung (tách rời khâu thu tiền và giao hàng) hoặc thu tiền trực tiếp (nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng, cuối ca nộp tiền cho thủ quỹ và lập báo cáo bán hàng).
- Phương thức bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển thẳng hàng đến địa điểm thỏa thuận) và bán buôn vận chuyển thẳng (chuyển thẳng không tham gia thanh toán để hưởng hoa hồng môi giới, hoặc chuyển thẳng có tham gia thanh toán).
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (áp dụng cho đơn hàng giá trị nhỏ, cự ly gần) và thanh toán qua ngân hàng (sử dụng Séc, Ủy nhiệm chi lập tại Techcombank CN Thăng Long hoặc thẻ thanh toán).
3. Cơ cấu bộ máy quản lý:
Mô hình tổ chức của chi nhánh trực thuộc Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị công ty, đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, điều hành 4 bộ phận chức năng: Phòng Tổ chức, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Kiểm tra chất lượng (KCS).
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
Phòng Tổ chức Phòng Kinh doanh Phòng Kế toán Phòng KCS
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DANH KIỆT
Chương II phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các phần hành kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái thực tế tại đơn vị.
1. Kế toán doanh thu bán hàng
- Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với các tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư). Doanh thu thuần được xác định bằng doanh thu tổng trừ các khoản giảm trừ (TK 521, 531, 532).
- Hạch toán nghiệp vụ thực tế:
- Nghiệp vụ hợp đồng kinh tế ký năm 2012 với Công ty CP Đầu tư - Xây dựng Hà Nội: Bán 08 máy định vị GPS, đơn giá 78.000.000 VNĐ/cái, tổng giá trị thanh toán 624.000.000 VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT và chi phí vận chuyển).
- Hóa đơn GTGT số 0091415 (mẫu 01 GTKT-3L, ký hiệu AU/2009B) ngày 22/04/2012 xuất cho Trung tâm Quy hoạch & Đô thị Nông thôn Hà Nội: Bán 01 máy toàn đạc Leica TS-02(7”), giá chưa thuế 110.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 11.000 VNĐ, tổng thanh toán 121.000 VNĐ.
- Phiếu thu số 568 ngày 24/02/2012: Thu tiền thanh toán của Công ty TNHH An Xuân số tiền 15.000.000 VNĐ.
- Ngày 24/02/2012 xuất hàng cho DNTN TM đo đạc Lê Chanh: Ghi nhận Nợ TK 131A: 112.000 VNĐ / Có TK 511: 102.000 VNĐ, Có TK 333: 10.000 VNĐ.
- Tổng số phát sinh kết chuyển doanh thu bán hàng ngày 28/02/2012 sang TK 911 trên Sổ cái TK 511 là 201.200 VNĐ.
2. Kế toán giá vốn hàng bán
- Phương pháp áp dụng: Kế toán giá vốn theo phương pháp thực tế đích danh kết hợp tính đơn giá bình quân tháng trên sổ chi tiết hàng hóa. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
- Chứng từ và sổ kế toán: Căn cứ Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho (ví dụ: Phiếu nhập kho ngày 20/02/2012 nhập 01 máy Leica TS-02(7”) giá 98.000 VNĐ và 02 máy GTS-235N giá 81.480 VNĐ; Phiếu xuất kho ngày 20/02/2012 xuất bán tổng trị giá 260.490.480 VNĐ).
- Ghi nhận sổ sách:
- Sổ chi tiết giá vốn hàng hóa (mẫu S36-DN): Ngày 24/02/2012 xuất kho máy Leica TC-405 ghi Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 92.000 VNĐ; ngày 26/02/2012 xuất kho máy Topcon GTS-235N ghi Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 75.200 VNĐ.
- Ngày 28/02/2012, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tổng giá vốn hàng bán trong tháng sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 632 số tiền 167.200 VNĐ.
3. Kế toán chi phí bán hàng
- Tài khoản sử dụng: TK 641 (Chi phí bán hàng), theo dõi chi tiết từ TK 6411 đến TK 6418 (chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Tập hợp chi phí trong tháng 02/2012:
- Chi phí lương nhân viên bán hàng (Bảng phân bổ tiền lương): Ghi nhận vào chi phí bán hàng Nợ TK 641 số tiền 7.000.000 VNĐ (so với chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 là 23.000.000 VNĐ, tổng quỹ lương là 30.000.000 VNĐ).
- Các khoản chi bằng tiền mặt phục vụ bán hàng (Phiếu chi mẫu 01-TT): Chi quảng cáo sản phẩm (PC12: 4.500.000 VNĐ), chi khuyến mại (PC13, PC15, PC17, PC18, PC28), chi phí chụp ảnh quảng cáo sản phẩm (PC20: 19.021.000 VNĐ), in tờ rơi quảng cáo (PC22: 1.270.000 VNĐ), kiểm định máy tính (PC25: 4.372.500 VNĐ), chi phí thí nghiệm (PC29: 16.362.000 VNĐ), lương tổ bốc xếp (7.460.000 VNĐ), ăn ca tổ bốc xếp (2.351.000 VNĐ).
- Tổng số phát sinh chi phí bán hàng kết chuyển cuối kỳ ngày 28/02/2012 sang TK 911 được ghi nhận trên sổ sách kế toán.
Bảng tổng hợp trích đoạn số liệu hạch toán nghiệp vụ tháng 02/2012:
| Nghiệp vụ kinh tế phát sinh |
Chứng từ gốc |
Tài khoản Nợ |
Tài khoản Có |
Số tiền (VNĐ/Đơn vị sổ) |
| Nhập mua máy đo đạc từ Cty Thắng Lợi |
HĐ 000144 |
TK 156, 1331 |
TK 331A |
82.320 |
| Thanh toán tiền mua hàng bằng UNC |
UNC Techcombank |
TK 331A |
TK 112 |
82.320 |
| Xuất bán hàng cho DNTN Lê Chanh |
HĐ 003043 |
TK 131A |
TK 511, 333 |
112.000 |
| Xuất kho hàng bán máy Leica TC-405 |
PXK 465 |
TK 632 |
TK 156 |
92.000 |
| Xuất kho hàng bán máy Topcon GTS-235N |
PXK 471 |
TK 632 |
TK 156 |
75.200 |
| Phân bổ tiền lương bộ phận bán hàng |
Bảng lương |
TK 641 |
TK 334 |
7.000.000 / 7.000 |
| Phân bổ tiền lương bộ phận quản lý |
Bảng lương |
TK 642 |
TK 334 |
23.000.000 / 23.000 |
| Kết chuyển doanh thu bán hàng tháng 02 |
Sổ cái 511 |
TK 511 |
TK 911 |
201.200 |
| Kết chuyển giá vốn hàng bán tháng 02 |
Sổ cái 632 |
TK 911 |
TK 632 |
167.200 |
CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DANH KIỆT
Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp về ưu điểm, nhược điểm trong thực tế hạch toán tại đơn vị và đề xuất các phương hướng hoàn thiện có căn cứ khoa học.
1. Đánh giá ưu điểm đạt được:
- Bộ máy quản lý và kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công lao động rõ ràng, phù hợp với quy mô hoạt động của một chi nhánh thương mại.
- Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung đơn giản, thuận tiện cho việc cơ giới hóa và ghi chép kế toán máy tính.
- Hệ thống tài khoản kế toán được chi tiết hóa theo đối tượng khách hàng và nhà cung cấp (TK 131, TK 331, TK 3331, TK 3338), giúp theo dõi công nợ tương đối sát sao.
- Chấp hành nghiêm túc các chế độ chứng từ, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính; quản lý và lưu trữ chứng từ ngăn nắp.
2. Các tồn tại và hạn chế được chỉ ra:
- Về công tác chứng từ ban đầu: Chi nhánh vẫn lập hóa đơn bằng tay trong bối cảnh nghiệp vụ bán hàng phát sinh liên tục, làm tăng thời gian xử lý và dễ xảy ra sai sót.
- Vấn đề hàng bán bị trả lại: Vẫn xảy ra tình trạng xuất kho sai chủng loại so với đơn đặt hàng của khách hàng. Khi nhận lại hàng, đơn vị thực hiện hoàn tiền mặt thay vì giao bù hàng hóa đúng quy cách, đồng thời chưa lập biên bản xác nhận hàng trả lại một cách chặt chẽ giữa hai bên.
- Bất cập trên sổ chi tiết công nợ: Sổ chi tiết công nợ vẫn thiết kế các cột theo dõi tỷ giá, số phát sinh và số dư bằng ngoại tệ, trong khi chi nhánh 100% giao dịch bằng tiền đồng Việt Nam (VNĐ), gây lãng phí không gian ghi chép và rườm rà cho mẫu sổ.
- Phương pháp phân bổ chi phí chưa hợp lý: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ được tập hợp tổng số vào cuối kỳ rồi phân bổ chung, không phân bổ chi tiết cho từng hợp đồng, đơn hàng hoặc nhóm mặt hàng cụ thể, khiến doanh nghiệp khó đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của từng dòng máy đo đạc.
- Không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Chi nhánh áp dụng tỷ lệ bán chịu cao (cho phép thanh toán chậm từ 10 đến 15 ngày) nhưng không trích lập dự phòng nợ khó đòi, tiềm ẩn rủi ro ứ đọng vốn và mất an toàn tài chính khi đối tác chậm thanh toán.
3. Phương hướng hoàn thiện đề xuất:
- Cơ giới hóa hoàn toàn khâu lập hóa đơn và chứng từ bán hàng, đồng thời thắt chặt quy trình đối chiếu giữa đơn đặt hàng và phiếu xuất kho trước khi bàn giao thiết bị.
- Chuẩn hóa quy trình xử lý hàng bán bị trả lại: Lập đầy đủ biên bản kiểm tra kỹ thuật, biên bản giao nhận hàng trả lại và ưu tiên phương án xuất đổi thiết bị thay vì hoàn tiền.
- Cải tiến mẫu sổ kế toán chi tiết công nợ: Loại bỏ các chỉ tiêu ngoại tệ không sử dụng để tinh gọn biểu mẫu.
- Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng cho từng nhóm mặt hàng chủ lực (máy toàn đạc, máy GPS, máy kinh vĩ, máy thủy bình).
- Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã mang lại những đóng góp cụ thể cả về mặt lý luận nghiệp vụ và thực tiễn tổ chức công tác kế toán:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ kế toán trong cả hai phương thức bán buôn và bán lẻ tại doanh nghiệp thiết bị đo đạc, từ khâu duyệt đơn đặt hàng, lập hợp đồng kinh tế (hợp đồng mẫu 624.000.000 VNĐ), xuất phiếu kho, lập hóa đơn GTGT đến khâu ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái.
- Lượng hóa chi tiết số liệu kế toán thực tế: Cung cấp hệ thống bảng biểu trích xuất nguyên gốc số liệu tháng 02/2012 với doanh thu phát sinh 201.200 VNĐ, giá vốn 167.200 VNĐ, chi phí nhân viên bán hàng 7.000.000 VNĐ, chi phí quản lý 23.000.000 VNĐ và chi phí bán hàng phát sinh theo từng phiếu chi thực tế.
- Đóng góp giải pháp mang tính ứng dụng cao: Không dừng lại ở việc mô tả lý thuyết, tác giả chỉ rõ 5 điểm nghẽn thực tế tại chi nhánh (hóa đơn viết tay, sai lệch đơn hàng gây trả lại, thừa cột sổ công nợ, phân bổ chi phí cào bằng, thiếu dự phòng nợ khó đòi) và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với quy mô chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ tập trung khảo sát dữ liệu tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh Công ty Cổ phần Danh Kiệt tại Hà Nội trong một khoảng thời gian hẹp (quý I/2012, trọng tâm là tháng 02/2012). Các phân tích về biến động doanh thu và chi phí chưa bao quát hết chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính của toàn bộ công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống Công ty Cổ phần Danh Kiệt, bao gồm mối quan hệ hạch toán và phân chia kết quả kinh doanh giữa trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và các chi nhánh.
- Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp kế toán quản trị chi phí bán hàng, xây dựng mô hình phân bổ chi phí gián tiếp theo hoạt động (ABC) cho từng chủng loại thiết bị máy trắc địa công nghệ cao.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp loại hình doanh nghiệp thương mại; phương pháp liên kết giữa các chứng từ kế toán ban đầu với hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ cái theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật: Tham khảo cách thức tổ chức theo dõi chi tiết danh mục hàng hóa đặc thù (máy toàn đạc, GPS, máy kinh vĩ), quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng qua kho và bán hàng chuyển thẳng, cũng như phương pháp kiểm soát công nợ khách hàng trong điều kiện bán chịu ngắn hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Công ty Cổ phần Danh Kiệt kinh doanh các dòng sản phẩm máy trắc địa nào và cơ cấu tỷ trọng ra sao?
Chi nhánh kinh doanh 4 nhóm thiết bị trắc địa chính: Máy toàn đạc (chiếm 80% tỷ trọng), Máy định vị GPS (chiếm 50%), Máy kinh vĩ (chiếm 40%) và Máy thủy bình (chiếm 30%). Các chủng loại tiêu biểu gồm: Leica TS-02, Leica TC-405, Topcon GTS-235N, Foif RTS-632BL, GPS X-90, GPS X-20, Nikon NT-2CD và Sokkisha TM20ES.
2. Chi nhánh đang áp dụng hình thức sổ kế toán nào và căn cứ pháp lý biểu mẫu ra sao?
Chi nhánh áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính. Các biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán chi tiết, sổ cái được áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Khóa luận chỉ ra hạn chế gì trong việc quản lý hàng bán bị trả lại tại đơn vị?
Đơn vị vẫn để xảy ra tình trạng giao hàng sai quy cách so với đơn đặt hàng của khách dẫn đến việc bị trả lại hàng. Khi phát sinh hàng trả lại, chi nhánh thường hoàn trả lại tiền thay vì giao bù đúng sản phẩm khách cần, đồng thời quy trình lập chứng từ tiếp nhận hàng trả lại giữa người mua và người bán chưa được thực hiện đầy đủ, rõ ràng.
4. Bất cập trong việc theo dõi sổ chi tiết công nợ tại chi nhánh là gì?
Mặc dù 100% các giao dịch thanh toán tại chi nhánh được thực hiện bằng tiền đồng Việt Nam (VNĐ), sổ chi tiết công nợ của đơn vị vẫn duy trì các cột theo dõi tỷ giá, số phát sinh và số dư bằng ngoại tệ, gây rườm rà và không cần thiết trong công tác ghi chép.
5. Chi phí bán hàng tháng 02/2012 của chi nhánh được hạch toán và phân bổ như thế nào?
Chi phí bán hàng được tập hợp trên TK 641, bao gồm chi phí tiền lương nhân viên bán hàng (7.000.000 VNĐ) và các chi phí bằng tiền khác như quảng cáo, thí nghiệm, khuyến mại, chụp ảnh sản phẩm, bốc xếp. Toàn bộ chi phí bán hàng được tập hợp vào cuối kỳ để kết chuyển sang TK 911 mà không được phân bổ chi tiết cho từng hợp đồng hay mặt hàng cụ thể.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc khảo sát, phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Danh Kiệt theo hệ thống sổ Nhật ký chung và các quyết định kế toán hiện hành. Thông qua hệ thống số liệu thực tế trong năm 2012, tác giả đã làm rõ các phần hành kế toán doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong khâu lập chứng từ, quản lý hàng trả lại và phân bổ chi phí. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính thực tiễn cao, giúp đơn vị nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh thiết bị trắc địa.